ụ
lị
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ & KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIÊP
Đê
tài:
DỊCH VỤ VÀ
THƯƠNG
MẠI DỊCH vụ CỦA
TRUNG
QUỐC
VÀ VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
T
(J
Lí VIÊN
TRbỐ.5 DA'
4
ĩ.
MỘT
SỐ VÂN ĐỂ LÝ
LUẬN
VỀ
DỊCH
vụ
4
1.
Khậi
niệm
và
đặc
điểm
của
dẤch
vụ 4
2. Phân
loại
dẤch
vụ 7
3. Vai trò của
dẤch
vụ
trong
nền
kinh
tế
thế
dẤch
vụ
quốc
tếu
2.1
Vai trò của thương mại dịch vụ trong nền kình
tế thế giới
12
2.2
Xu
hướng phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế
13
3.
Hiệp
đẤnh
GATS và
vấn
đề
tự
do
hoa thương mại
dẤch
vụ 15
3.1
Mục
tiêu của
GATS
ỉ5
3.2
Phạm
TÊ
TRONG
KHUÔN
KHỔ WTO 24
1. Các
cam
kết về
dẤch
vụ
của
Trung
Quốc
24
1.1
Cam
kết chung
24
1.2
Cam
kết trong các ngành cụ thể
25
2. Các
cam
kết
về
dịch
vụ của
Việt
Nam 29
2.1
TRUNG QUỐC 38
1. VỊ
trí
của khu vểc
dịch
vụ
trong
nền
kinh
tế
Trung
Quốc
38
1.1
Trước
khi gia
nhập
WTO 38
1.2
Sau khi gia
nhập
WTO 39
2. Thểc
trạng
phát
triển
thương mại
dịch
vụ của
Trung
1.1
Trước
khi gia
nhập
WTO 55
1.2
Sau khi gia
nhập
WTO 60
2. Thểc
trạng
phát
triển
thương mại
dịch
vụ của
Việt
Nam 60
2.1
Trước
khi gia
nhập
WTO 60
2.2 Thực
trạng hoạt động thương
mại một
số
dịch
vụ
tiêu biếu
thách thức
đối với
lĩnh
vực
dịch
vụ của
Trung
Quốc
khi
là
thành viên
của
WTO 69
1.1
Cơ
hội
69
1.2
Thách
thức
70
2.
Cơ
hội
và
thách thức
của
Việt
Nam
khi
và
cải
cách
kinh
tế
của
Trung
Quốc
76
2.
Giảm
thiểu
các tác động
bất
lợi
về
kinh tế
- xã
hội
có
thể
phát
sinh trong
quá trình
tự
do
hoa
thương
mại dịch
vụ
thực
thi
các cam
kết,
tờn
dụng
quyền
lợi
mà
WTO
dành cho các nước đang phát
triển
và đang
trong
quá trình
chuyển
đổi
trong
lĩnh
vực
thương
mại dịch
vụ
83
ra. MỘT
số
GIẢI
PHÁP
ĐẨY
MẠNH
85
3.
Chiến
lược
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
dịch
vụ
ra
nước ngoài
86
4. Nâng
cao
tính chuyên
nghiệp
của
đơn
vị
cung
ứng
dịch
vụ
86
5. Đầu
tư nguồn
nhân
lực
để phát
lược
kinh
doanh,
chiến
lược
marketing
ở
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
dịch vụ
88
9.
Hoạch
định
chiên lược phát
triển
các
ngành dịch
vụ chủ
lực
trong chiến
lược tổng
thê*
phát
triển
kinh
tế.
Bưu chính
Viễn
thông
CNH-HĐH
Công
nghiệp
hoa
-
Hiện
dại
hoa
DN
Doanh
nghiệp
DNNN
Doanh
nghiệp
nhà nước
roi
Đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
GATS
Hiệp
định
chung về
thương
mại dịch
quốc
TTCK
Thị trường chứng khoán
WTO
Tổ chức thương mại
thế
giới
XHCN
Xã
hội
chủ nghĩa
DANH
MỤC
BẢNG
BIÊU
Bảng
2.1
Một
số
chỉ
số của
hệ
thống
ngân hàng
Trung
Quốc năm
2001
42
Bảng 2.2 Sự
hiện diện
Bảng 2.6 Tác động
của
việc gia
nhập
WTO
đối
vói
một
số
ngành
dịch
vụ của
Trung
Quốc
thổi
kỳ
2001
-
2007
(%
so vói
việc
không
gia
nhập)
51
Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng bình quân
khu vực dịch vụ của
Việt
Nam 56
1996-2004
theo
giá
thực
tế
(%)
59
Bảng
2.11
Đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
theo
ngành
(1998-2006)
63
LỜI
NÓI ĐẦU
Trong
bối
cảnh
toàn
cầu hoa nền
kinh tế hiện nay,
dịch
vụ và thương mại
dịch
vụ ngày càng
kết hiệp
định thương mại
song
phương
với
Mỹ, và gần đây
nhất
đã
gia
nhập
tở
chức
thương
mại
thế
giới
WTO
(7/11/2006).
Việt
Nam và
Trung
Quốc có
nhiều
điểm
tương
đồng
trong
quá trình
cải
cách,
trình độ văn
hoa,
hệ
thống
phấp
luật
còn
hạn chế
so
vói các nước phát
triển.
Hai
nước cùng
chung
một
bối
cảnh
kinh tế
và khu
vực,
trên
nhiều
lĩnh
vực cũng
có cơ
hội
và
cùng
phải đối
phó
giữa Việt
Nam và
Trung
Quốc về
sự
phát
triển
lĩnh
vực
này để
rút
ra
những
kinh
nghiệm
quý
báu
cho
Việt
Nam
là
rất
quan
trọng.
Chính
vì
vậy,
em
chọn
đề
vụ và thương mại
dịch
vụ
đối với
quá trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế của Việt
Nam.
-
Thực
trạng
phát
triển
dịch
vụ và thương mại
dịch
vụ của
Việt
Nam và
Trung
Quốc
trước
và
sau
khi gia
nhập
cứu,
so sánh
dịch
vụ
và thương mại
dịch
vụ của
Trung
Quốc. Từ đó đưa
ra
một số
giải
pháp
phát
triển
dịch
vụ và thương mại
dịch
vụ
của
Việt
Nam.
Đôi tưỉng nghiên cứu
Đối
tưỉng
nghiên cứu của đề
tài: dịch
vụ và thương mại
dịch
vụ của
hình như
dịch
vụ:
dịch
vụ Tài chính
-
Ngán
hàng,
dịch
vụ
viền
thông,
dịch
vụ vận
tải,
dịch
vụ
du
lịch,
dịch
vụ phân
phối.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài
dựa trên lý
luận
cơ bản
của
chủ
nghĩa
kê,
so
sánh,
phàn tích và
tổng
hỉp đánh giá
tài
liệu.
Kết cấu của luận văn
Ngoài
phần
mở
dẫu, kết luận,
danh
mục chữ
viết tắt,
danh
mục
bảng
và
biểu
đồ và
danh
mục tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
của
hội
nhập
Chương
3:
Vận dụng
bài
học của Trung Quốc vào
thực tiễn Việt
Nam
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Hương Lan, mặc dù
rất
bận
rộn
vói công tác
giảng
dạy nhưng cô đã
nhiệt
tình giúp
đỡ,
hướng
dẫn
em hoàn thành bài
khoa
luận
này. Tuy
nhiên,
dây là vấn đề
hết
sức
lớn,
được
sự
chỉ
dẫn và góp ý
của
các
thầy
cô.
Em
xin
chân thành cảm ơn!
3
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ DỊCH
vụ VÀ THƯƠNG
MẠI
DỊCH VỤ
ì.
MỘT SỐ VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VẾ DỊCH vụ
1.
Khái niệm và đặc
điểm
của dịch
vụ
a.
Khái niệm
Dịch
GDP
tại
các nước phát
triển
hiện
ở mức
60-70%
còn
tại
các
quốc
gia trong
khu vực
ASEAN mức
đóng góp vào
GDP
khoảng 40-50%.
Hiện
nay đã
có
150
quốc
gia
tham
gia
vào
Hiệp
định
chung
về
còn
gặp
nhiều
khó
khăn. Chính vì
thế
hiện
nay vẫn
đang
tồn
tại rất
nhiều
định
nghĩa
và cách
hiểu
khác
nhau
về
dịch
vụ.
Theo
tài
liệu
của dự án
MUTRAP
-
Dự
án
hỗ
hàng hoa,
nhung
vì là
mồt
loại
hình
hoạt
đồng
kinh
tế
nên
cũng
có
người
bán
(người
cung
cấp dịch
vụ)
và
người
mua
(khách hàng sử
dụng
dịch
vụ).
C.Mác
cho
rằng:
"
triển".
Như
vậy,
bằng
cách
tiếp
cận
dưới
góc đồ
kinh
tế,
C.Mác
đã
chỉ ra nguồn
gốc
ra đời
và
đồng
lực
phát
triển
của
dịch vụ.
Từ
lý
luận
của
Các
Mác đã
xuất hiện rất nhiều
Theo
cách
hiểu
này
thì cấc
hoạt
dộng
kinh tế
nằm ngoài
hai
ngành công
nghiệp
và
nông
nghiệp
được
coi
là
thuộc
ngành
dịch
vụ.
Theo
nghĩa
hẹp thì
dịch
vụ là
phần
mềm của sản phẩm hỗ
trợ
dạng
vật chất.
Theo
nghĩa
hẹp
thì
dịch
vụ
là
một công
việc
mà
hiệu
quả của nó
là
đáp ứng
nhu
cầu của
khách hàng
bằng
các
hoạt
động
tiếp
xúc
giữa
người
cung
cấp
vói
ta
nghiên cứu về một số đặc
điểm
cơ
bản
và khác
biệt
của
dịch
vụ so
vậi
hàng hoa như
sau:
- Tính vó
hình
và
phi
vật
chất
Tính vô hình
của
dịch
vụ
thể hiện
ở
chỗ
dịch
vụ "là
những
thứ
cụ
thể
và
do
đó có
thể
sản
xuất
theo
tiêu
chuẩn
hoa.
Khác
vậi
hàng
hóa,
dịch
vụ không
tồn
tại
dưậi
dạng
vật chất
bằng những
vật
phẩm cụ
thể,
không nhìn
thấy
được
cung
ứng đó như: thương
hiệu,
danh
tiếng
người
cung
ứng,
biểu
tượng,
giá cả hay qua sự mô
tả
về
dịch
vụ đó của các
khách hàng khác đã tiêu dùng
dịch
vụ
hoặc
qua thông
tin
quảng
cáo.
- Quá
trình
sản
xuất (cung
ứng)
dịch
vụ và
vụ.
Thí dụ về
dịch
vụ môi
giới
chứng
khoán,
khi
nhản
viên
môi
giới
chứng
khoán tư
vấn
khác hàng
cũng
là lúc khách hàng
tiếp
nhận
và
tiêu dùng
xong dịch
vụ môi giói do nhân viên này
cung cấp.
- Tính không
thế lưu trữ
được
dịch
vụ
khỏi
quá trình
sản
xuất (cung ứng),
tiêu dùng
dịch
vụ.
Thương mại hàng hóa
thực
hiện
chức
năng
tiếp
tục
quá trình quá trình sản
xuất
hàng hóa
trong
khâu lưu
thông,
là cầu
nối giợa
sản
xuất với
tiêu dùng. Nhưng do
đối
tượng
của
thương mại
dịch
đồi
trên
thị
trường.
Ví
dụ, khi
người
tư
vấn cung
ứng cho khách
hàng
dịch
vụ tư vấn
nghĩa
là anh
ta
"bán" sản phẩm
dịch
vụ tư vấn
;
đồng
thòi khách hàng "mua" sản phẩm
dịch
vụ tư vấn này
cũng
tiếp
nhận
và tiêu
dùng
ngay dịch
phẫu
thuật
thẩm
mỹ có
thể
thành công
với
khác hàng này mà
không thành công vói khách hàng
bởi
mức độ thành công của nó không chỉ
phụ
thuộc
vào
tay
nghề của nhợng
người
thực
hiện
ca
phẫu
thuật,
các phương
tiện
kỹ
thuật
trợ
giúp mà còn phụ
thuộc
vào tâm
Ngoài
ra,
dịch
vụ do sản
xuất
ra
được tiêu dùng
ngay
nên không
thể
lưu
trữ
được do đó không có
khả
năng hư
hỏng.
2.
Phân
loại
dịch
vụ
Có
nhiều
cách phân
loại
dịch
vụ.
Tuy
nhiên,
căn cứ phân
vụ
nghề
nghiệp
như
dịch
vụ
pháp
lý, dịch
vụ
kiểm
toán,
thiết
kế;
các
dịch
vụ nghiên cứu và
triển
khai;
dịch
vụ máy tính;
dịch
vụ liên
quan
đến
bất
động sản và các
dịch
vụ
kinh
doanh
công trình
- Dịch vụ phân
phối
bao gồm:
đại
lý hoa
hồng,
dại
lý độc
quyền,
bán
buôn,
bán
lẻ
- Dịch vụ đào
tạo
bao gồm:
tiểu
học,
trung
học, đại học,
cao học,
chuyên sâu
- Dịch vụ môi trường bao gồm: thoát
nước,
xử
lý
chất
thải,
vệ
lịch
- Dịch vụ
giải
trí,
văn hóa,
thể
thao
bao gồm:
giải
trí (nhà
hát,
rạp
chiếu
phim,
xiếc),
thư
viện,
bảo
tàng,
thể
thao,
7
- Dịch vụ vận
tải
bao gồm: vận
tải
đường
biển,
vận
tải
trò của
dịch
vụ
trong
nền
kinh tế thế
giói
Sự phát
triển
của các ngành
dịch
vụ
trong
những
thập
kỷ gần đây
tớo
nén
một
cơn
sốt
toàn
cầu.
Bản thân các ngành
dịch
vụ
chiếm
tỷ
trọng
trên 60%
Nam
Phi,
chiếm
66% GDP của
Argentina
và
khoảng
50% GDP của Thái Lan;
thậm
chí ở
nhiều
quốc
gia,
mức đóng góp
tối
thiểu
của ngành
dịch
vụ
cũng
ở
mức 45% GDP. Ngoài
ra,
sự tăng trưởng của ngành
dịch
vụ
cũng
góp
phần
đáng kể
dịch
vụ đóng góp trên 80% GDP. Trên 50% tiêu dùng
cá nhân của
người
Mỹ đều
chi
vào
dịch
vụ
(2002).
Rất
nhiều
ngành
dịch
vụ
của
Mỹ
hoớt
động trên
thị
trường
quốc
tế
do các công
ty
hay
tập
đoàn
lớn chi
phối,
một
thập
kỷ
trở
lới
dây.
Kim
ngớch
thương mới
quốc
tế
của
các ngành
dịch
vụ
trong
nền
kinh tế
chiếm
1/5.
Hiệu
quả của các ngành
dịch
vụ ngày càng tăng về
tỷ
suất
lợi
nhuận
của
dịch
chính,
giải
trí
8
Bảng
1.1
Vai
trò của
dịch
vụ
tại
các
quốc
gia
trên thê
giới
Quốc
gia
Đóng góp vào
GDP
(%)
Sử
dụng
lực
lượng
lao
dộng(%)
Mỹ
80
83
Phấp
71
71
Đệc
71
63
Hy
Lạp
64
59
Ý
67
63
Ý
69
90
Luxembourg
70 73
Hà
Lan
68
64
Tây
Ban
Nha Tây
Ban
Nha
69
74
Thụy
tỏ
rõ
vai
trò
quan
trọng
của
nó
trong
cơ
cấu
thương
mại
quốc
tế.
Trong
thương
mại
quốc
tế,
ngành
dịch
vụ
là
9
bộ
phận
tăng
trưởng
nhanh
vụ đặc
biệt
là
dịch
vụ
tài chính
quốc
tế
và vận
tải
biển
đã
thưỉng
xuyên có sự
trao
đổi
xuyên biên
giới
từ
hàng
thế
kỉ nay.
Những
lĩnh
vực khác như y
tế,
giáo
dục với
sự hỗ
trợ
cấp
dịch vụ,
việc
đưa ra một
định
nghĩa
thống
nhất
về
dịch
vụ là
rất
khó
khăn.
Trong
Hiệp
định
chung
về
thương mại
dịch
vụ
(General
Ageement
Trade
ôn
Services
- GATS), thương
mại
dịch
vụ ở nước
ngoài,
cung cấp
dịch
vụ qua
hiện
diện thương
mại và cung cấp
dịch
vụ qua
hiện diện
của
thể
nhăn".
Xét
theo
bốn phương
thức
cung
cấp
dịch
vụ trên thì thương mại
dịch
vụ
dược
nhắc
đến
trong
Hiệp
định
quan
hệ thương mại
giữa
các
nước
về
dịch vụ.
Theo
LTM
2005
"cung úng
dịch
vụ
là
hoạt
động
thương
mại,
theo
đó một
bên
(bên
cung ứng
dịch
vụ)
có
nghĩa
vụ
thực hiện dịch
vụ cho một bên khác và
giới
hơn.
1.2
Các phương
thức cung
cấp
thương
mại
dịch
vụ
Phương
thức
(ỉ):
cung cấp
qua biên
giới
(Cross border)
10
Dịch
vụ được
cung
cấp từ lãnh
thổ
của một nước thành viên này vào
lãnh
thổ
của một nước thành viên
khác.
Dịch vụ
di
vụ
di
chuyển
qua biên giói mà không có sự
di
chuyển
của con
người;
ví dụ như
dịch
vụ môi giói, tư vấn qua
intemet,
các phương
tiỳn
truyền
thông
khác,
.Nhà
cung
cấp không
thiết
lập
bất
cứ một
hiỳn diỳn
nào
trẽn
lãnh
thổ
nước thành viên.
người
tiêu dùng đó cư trú thường xuyên. Ví dụ
dịch
vụ khách sạn nhà hàng
cho người
nước
ngoài,
dịch
vụ đào
tạo
cho
sinh
viên nước
ngoải
Viỳc
di
chuyển
tài sản của
người
tiêu dùng
cũng
thuộc
phương
thức
này
(
ví dụ
gửi
một con
tàu hay các
chi
nhánh,
.nhằm
tiến
hành
cung cấp
các
dịch
vụ thông qua các
hiỳn diỳn
này.
Phương
thức
(4):
Hiỳn
diỳn
của
thể
nhân
(Presence
of
natural
persons)
Dịch
vụ được
cung
cấp qua sự
hiỳn diỳn
của các
tự
giản
hơn
ta
có
thể
hiểu
là
dịch
vụ được
cung
cấp
bởi
cá nhân của một
nước
thành viên
tại
lãnh
thổ
của
bất
cứ một nước thành viên nào khác.
li
2.
Vai
trò
và xu
hướng
phát
triển
của
bậc
của khoa
học kỹ
thuật trong
những
năm
qua
trong
lĩnh
vực
tin
học và
viễn
thông đang dờn làm
thay đổi
nhận
thức
của
con
người
về khả năng và tính
hiện thực
trong
thương mại của
nhiều
ngành
dịch
vụ.
Điển
hình
này,
kết
hợp
với nhiều thay
đổi
trong
nhu cờu của
người
tiêu
dùng,
đã thúc dẩy lưu thông
dịch
vụ
quốc
tế.
Ngược
lại,
tác động
kinh
tế
của
các ngành
dịch
vụ
cũng chứng tở
có một
nguy
cơ tương
tự
như
" muốn đánh
giá
kinh
tế
của một nước nào có phát
triển
hay không
thì
phải xem xét tỷ trọng giữa
công
nghiệp
và nông
nghiệp
của nước
đó,
nếu
tỷ
trọng
của công
nghiệp
càng
cao
thì
kinh
tế
nước
đó càng phát
triển".
Tình hình ngày nay
lại
tờng
quan
trọng
của
nền
kinh
tế
và đang đóng góp không nhỏ
tới
đờu vào
của
tất
cả các ngành
kinh
tế
trên
thế
giói không chỉ
với
các nước phát
triển
mà cả
những
nước
đang phát
triển.
Tuy
những
ngành
dịch
dịch
12
vụ
trong
GDP
của
các nền
kinh tế
thường
dao động
từ
40%
(ở
các nước đang
phát
triển)
đến 70%
(ở
các nước phát
triển)
và có
chiều
hướng
tiếp
tục
tăng.
Là một
trong
những nhăn
tố
dịch
vụ được đánh giá cao và dược
coi
là nhãn
tố quyết
định nâng
lực
cạnh
tranh
của các
tổ chỗc
hoạt
động
trong lĩnh
vực thương mại
dịch
vụ
cũng
như của các
quốc gia
trong lĩnh
vực
cung
cấp
dịch vụ.
Mặt khác các
ngành
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
được
hiểu
là các ngành
dịch
vụ
trung gian giữa
các yếu
tố
cơ sở
hạ
tầng
và
người
sản
xuất,
nhằm hỗ
trợ
nguôi sản
xuất
sử đụng một cách
hiệu
quả
nhất
nguồn
đẩu vào là các yếu
tố
cơ sở hạ
tầng.
Các
kiểm
tra
chất
lượng,
thuê mua
tài
chính,
kế
toán,
quản
lý nhân
sự,
các
dịch
vụ
sau
sản
xuất
như
tiếp thị,
quảng cáo,
phân
phối
bán hàng
2.2
Xu
hướng phát triển
của
thương
mại
triển
của
dịch
vụ kéo
theo
sự phát
triển
mạnh
mẽ của thương mại
dịch
vụ về cả quy mô và
tốc
độ.
Hiện
nay thương
mại dịch
vụ
quốc
tế
có
những
xu
hướng
sau:
Thứ
nhất,
thương mại
dịch
vụ sẽ
tiếp
triển
bình quân hàng năm của
13
xuất
khẩu dịch
vụ luôn
vượt
lén
tốc
độ
phát
triển
bình quân hàng
năm
của
xuất
khẩu
hàng
hoa.
Tỷ
trọng
xuất
khẩu dịch
vụ liên
tục
tăng
trong
nhiều
năm
qua
giai
đoạn
1990-1999,
xuất
khẩu
dịch
vụ
có
chững
lại
vì
nhiều
nguyên nhân
những vựn
duy
trì
ở mức 8,7%
cao
hơn
so
với xuất
khẩu
hàng hoa
là 8,4%.
Tốc độ tăng
trưởng
của khu
vực
hàng hoa
có
xuất
khẩu đến
năm
2020.
Bảng
1.2 Giá
trị
xuất
khẩu
thế
giới
và
dự
đoán
tói
năm 2020
Đơn
vị:
Tỷ USD
Năm
1970 1980
1990 2000 2010 2020
Xuất
khẩu
hàng
hoa
294
2027
3394
6250 8200
cấu
thương mại
dịch
vụ có
sự
thay
đổi
theo
hướng
tăng
tỷ
trọng
buôn bán
những dịch
vụ
sử dụng
nhiều
tri
thức
và
giảm
tỷ
trọng
buôn
14
bán các
dịch
vụ sử
dụng
nhiều
như
dịch
vụ vận
tải,
du
lịch và
sẽ
trờ
thành
dịch
vụ năng động
nhất với
quy
mô
trao
đệi
buôn
bán
và kim
ngạch lớn
nhất.
Theo
dự
báo,
giá
trị
trao
đệi
buôn bấn
quốc tế
thông qua
việc
ký
kết
hàng
loạt
các
hiệp
định
tự
do
hoa
thương mại khu
vực,
đặc
biệt
là
Hiệp
định
chung
về thương mại
dịch
vụ
GATS
của
WTO.
Nội
dung
chủ yếu của quá trình này là xoa
bỏ
ngoài.
Thứ
tư,
xu
thế hội
tụ
cũng
là xu
thế
phát
triển
của thương mại
dịch
vụ
trong
tương
lai.
Đó
là sự
hội tụ giữa
thương mại
dịch
vụ
với
thương mại hàng
hoa,
trong
tính tương
hỗ,
phụ
vụ và
thương mại hàng hoa
sẽ
luôn
phải
có
thương mại
dịch
vụ đi
kèm
mới
có
thể
phát
triển
được.
Ngược
lại,
nhe*
được sử
dụng
như là một yếu
tố
của
quá trình sản
xuất vật chất,
dịch
vụ cũng
mới
có
* Thương mại
dịch
vụ ngày càng
tự do,
cởi
mở
hơn
15
Mục đích của
GATS
là làm cho thương mại
dịch
vụ
quốc
tế
ngày càng tự
do,
thông thoáng,
gạt
bỏ
các rào cản thương mại thông qua các vòng
đàm
phán thương mại
dịch
vụ đa biên.
* Thương mại
dịch
vụ có thể dự đoán được
Hệ
thống
ràng
buộc lẫn nhau
bằng
các
cam
kết.
Một nưửc chỉ
có
thể thay
đổi
các ràng
buộc
khi
đã đàm
phán vói các nưửc
khác.
Đổng
thòi các
luật
lệ,
chính sách về thương mại
phải
rõ ràng,
minh bạch, nghĩa
là mọi
thay
đổi
về chính sách
luật
lệ phải
xử
tối
huệ
quốc,
đãi ngộ
quốc
gia,
minh bạch
hoa chính sách
luật
lệ đều
nhằm tạo
điểu
kiện
cạnh
tranh
công
bằng
giữa
dịch vụ,
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
nưửc
ngoài vói
dịch vụ,
nhà
cung
ở
cả hiện
tại
và tương
lai.
Tuy nhiên
mức
độ
mỏ
rộng
thị
trường của
từng
nưửc
không được quy định một cách
tự
động
mà
dược
xác
định thông qua
đàm
phán.
Một số
điều khoản
của
GATS như
nghĩa
vụ
của
trong
lĩnh
vực cụ
thể
mà
các nưửc
đó
đưa
ra
cam
kết.
Mức độ cam
kết
của
các nưửc thành viên khác
nhau
rất
xa
và
chưa
có
thành viên nào đưa
ra
cam
kết
trong
tất
cả các
lĩnh
vực
kặ
biện
pháp nào
của
một nước thành
viên,
cho
dù
dưới
hình
thức
một
luật
lệ,
một quy
định,
một quy
tắc,
thủ
tục,
quyết
định,
hoạt
động,
quản
lý
hành chính hay
bất
kặ một
hình
mà
các
cơ
quan
Chính
phủ,
trung
ương, vùng hay
địa
phương
giao
cho".
Mặc
dù
phạm
vi
của
GATS
rất
rộng,
đề
cập đến
tất
cả các
biện
pháp
có
ảnh
hưởng đến thương mại
dịch vụ, song
chính phủ
- Các chính sách
tài
chính và các
biện
pháp
thuế
- Quản lý
tỷ
giá
ngoại hối
- Các vấn đề tư nhân hoa
3.3
Nguyên
tắc
cơ bản của
GATS
GATS
tuân
thủ
các nguyên
tắc
của thương mại
truyền
thống
trong
lĩnh
vực
hàng hóa để
điều chỉnh
Đây là nguyên
tắc
và
nghĩa
vụ
vô
điều
kiện
của
GATS
đối với
các nước
thành
viên.
Nó
cũng
là nguyên
tắc cốt
yếu
để
tiến
tới
tự
do hoa
đa
phương.
Nguyên
tắc
này
giúp
nhanh
HÍ'""'
[UI
tém