khóa luận tốt nghiệp hàm lượng chế biến các mặt hàng xuất khẩu chủ lực việt nam - Pdf 13


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC

CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(Đi tài:
HÀM LƯỢNG CHÊ BIẾN CÁC MẬT HÀNG
XUẤT KHẨU CHỦ LỤC VIỆT NAM
Ị*TH ư V I ữ u Ị
- gọi—Ì
Sinh
viên
thực Hiện
:

chủ
lực
và hàm
lượng
chế
biến
các mặt hàng
xuất
khau
chủ
lục
4
ì.
Khái quát
chung
về mặt hàng xuât khâu chủ
lục
4
1.
Khái
niệm
mặt hàng
xuất
khấu
chủ
lục
4
/. /.
Khái
niệm

đát
nước 9
2.2.
Mở
rộng
quy mó
sán
xuôi trong nước. chuyên dịch

càu
kinh
từ
theo
hướng
tích
cực li
2.3.
Giúp
giữ
vững,
ôn
định
thị
trường xnar
khâu và nhập kháu 12
2.4.
Mang
lại
danh
tiếng,

1.
Tìm
hiếu
về hàm
lượng
chế
biến
các mặt hàng
xuất
khẩu
14
/. ì.
Một
so
khái
niệm 14
1.2.
Các phương pháp
xác
định
hàm
lượng
chế
biến
17
2.
Các
yếu tố
ảnh
huống

3.
Tính
tất
yếu phải
nâng
cao
hàm
lượng
chế biến
các mặt hàng
xuầt
khẩu
chủ
lực Việt
Nam
:
3.1.
Khai
thác hiệu
qua nguồn
tài
nguyên
quác
gia.
tàng
nguồn
lim tư
xuất
kháu -
3.2.

trạng
xây
dựng
và phát
triển
các mặt hàng
xuất
khâu chù
lực
của Việt
Nam qua các
giai
đoạn
29
1. Giai
đoạn
trước năm 1991 29
2. Giai
đoạn
1991-2000
29
2.1.
Giai
đoạn
ì
99!
1995 29
2.2.
Giai
đoạn

36
2.
Hàm
lượng
chế biến
các mặt hàng
xuất
khâu chủ
lục Việt
Nam hiên
nay
39
2.1.
Nhóm hàng nông
-
lâm
-
thúy
sân

nhiên liệu
khoáng
san
40
2.2.
Nhóm hàng cóng
nghiệp

liêu
thù

luông
chế biến
các mặt hàng
xuất
khâu chủ
lục của Việt
Nam 63
ì.
Quan diêm, phương
huống,
mục tiêu phát
triển
xuất
khấu
và nâng
cao
hàm
lượng
chế biến
các mặt hàng
xuất
khấu
chủ
lực
cùa
Việt
Nam
63
1.
Quan

tâm
nhìn
2020.64
2.2.
Xây dụng
các
mặt hàng
xuất
khâu chu
lực
và nâng cao
hàm
lượng
ché
biến các
mặt hàng
xuất
khâu chù
lực
65
3.
Mục
tiêu cụ
thể
67
li.
Một
số
kiếm
nghị

cỏ
hàm
lượng chứ biên
cao
71
1.2.
Tăng cường hồ
trạ vẻ
đầu

công
níỉliệ -
kỹ
thuật
73
1.3. Phới triền các vùng nguyên liệu tập íruní; cho san xuôi hòng
XUÔI
khâu
74
1.4. Chinh sách lùi chính, tin
dụng
75
1.5.

trợ
đào
tạo
nguồn nhãn
lực chai
lượng

KẾT
LUẬN
87
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 89
DANH
MỤC CÁC
BẢNG
BIẾU
Bảng
1.
Các mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
Việt
Nam năm
2007
có kim
ngạch Ì
tý USD
trờ
lên.
Băng
2.
Danh mục các mặt hàng
xuất
khâu

theo
danh
mục "Phân
loại
hàng hoa
thươnc mại quôc

tiêu chuân
SI re".
Bàng 6. Tý
trọng
cua
nhóm hàng có hàm
lượn

chế
biến
cao
trong
cơ câu
hàng hoa
xuất
khâu
giai
đoạn
1995-2005.
Bảng
7.
Kim
ngạch

9. Kim
ngạch
xuất
khâu các nhóm hàna cá cùa
Việt
Nam năm
2006
phân
theo
mã s HS.
Băng
10.
Hàm
lượng
chế
biến
hàng
dệt
may
Việt
Nam qua các năm.
Bảng
li.

cấu
xuất
khau
cùa
Việt
Nam năm 2010 và

hệ
kinh
tế
đối ngoại
cùa
Việt
Nam,
xuất
khẩu
chinh
là công cụ
quan
trọng
đè nên
kinh
tế
Việt
Nam
hội
nhập
với
nền
kinh
tế
thế
giới
và khăng định vị
tri
cua mình
trên trường

nhanh
quá
trinh
Công
nghiệp
hoa -
Hiện
đại hoa dát
nước.
Năm
2007,
mặc dù
trong
bối
canh
nền
kinh
tế thế
giới
chịu
tác độnn cùa nhiêu yêu
tô không
thuận lợi
như giá dầu mò tăng
cao,
dông đôla Mữ
l
ISD mát giá so
với
nhiều

48,56
ty đôla, tăniì 21,9% so
với
năm trước và
tăng 3,8% kè
hoạch
năm.
Trong
đó, kim
ngạch
xuất
khẩu
cùa các mặt hàng
dâu thô,
than
đá, gạo, cà phê, hài sán, may mặc, giày dép
chiếm
tỷ
trọng
lớn.
Quà
thực, xuất
khâu các mặt hàng chù
lực
đã
trớ
thành ưu tiên hàng đầu
trong
sự phát
triển

cạnh
đó,
hoạt
động xuàt khâu các mặt hàng chù
lực
vẫn còn
nhiều
điểm
hạn
chế.
Tuy kim
ngạch
xuât khâu tăng dần qua các năm
song
các mặt hàng
xuất
khâu mới chủ yêu ờ
dạng
thô,
chưa qua
tinh
chê nên có giá
trị
không
cao,
hiệu
quả
khai
thác xuãt khâu vẫn còn tháp. Hơn thê
nữa,

biệt

Trung
Quốc và Thái Lan.
Trước
tình hình đó
thi
việc
nghiên cứu đê nàng cao hàm
lượng
che biên
của
các mặt hàng
xuất
khẩu
chù
lực,
đẩy
mạnh
kim
ngạch
xuất
khẩu
cua nền
kinh
tê cũng
như
gia
tăng năng
lực

đại
học.
Chính
vi
li
do đó mà em đã
lựa chọn
đề tài
khoa
luận tốt nghiệp
cùa
minh là:
"Hàm lượng chế
biến
các mặt hàng xuất kháu chu lực của
Việt
Nam ".
2. Mục
đích nghiên
cứu
Nhiệm
vụ chính
của khoa
luận
là làm sáng

một sô vân đê
sau:
• Hệ
thống

khau
chù
lực
của
Việt
Nam.
• Một số
kiến
nghờ
nhằm nâng cao hàm
lượng
chế
biến
các mặt hàng
xuất
khâu chù
lực
cùa
Việt
Nam
giai
đoạn
từ
nay cho đèn năm
2020.
3. Đổi tượng

phạm
vi
nghiên

Việt
Nam bao gồm: nhóm
ngành nông
-
lâm - thúy
hải
sản;
nhóm hàng sản phàm công
nghiệp
và thù
công mỹ
nghệ.
Cũng
vi
thời
gian
nghiên cứu có hạn nên
khoa
luận chi
tim
hiểu
về hàng hoa hữu hình mà không đề cập đến
lĩnh
vực
xuất
khẩu
hàng hoa
ĩ
vô hình
(dịch

thực hiện
về các
vãn đê liên
quan
mà không qua
khảo
sát và
điều
tra
riêng.
5.
Kết cấu
Ngoài
phần

đầu, kết luận,
mục
lục,
khoa
luận
lót
nghiệp
bao gôm 3
chương:
Chương
ì:
Tểng
quan
về mặt hàng xuál khâu chủ
lực

lực
của
Việt
Nam cho đến năm
2020
Trong
quá trình nghiên
cứu,
mặc dù đã có
nhiều
cố
gắng
và nỗ
lực
nhưng do
đây là một đề tài chưa được nghiên cứu nhiêu và kiên
thức
còn hạn chế nên
không thê tránh
khểi
những
sai
sót. Rất
mong
nhận
được sự góp ý cùa
thay

và các bạn đè
khoa

quan
về mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
và hàm
lượng
chế
biến
các mặt hàng
xuất
khấu
chủ
lực
ì. Khái quát chung về mặt hàng xuất khấu chủ lực
/.
Khái niệm mặt hàng
xuất
khâu chù
lục
1. ì.
Khái niệm chung
Mặc dù
hiện
nay các nước đều có chính sách đa
dạng
hoa mặt hàng xuât
khấu,
nghĩa

phồi
là một khái
niệm
lần
đầu tiên được nhác
tới.
TUN nhiên, cho
tới
thời
điềm
này, vần chưa có một khái
niệm
thông
nhất
vê "mặt hàng xuât khâu
chù
lực".
Người
ta vẫn
quan
niệm
và hiêu
theo
nhiêu cách khác
nhau,
tuy
tùng cách
tiếp
cận.
Hiện

ơ
thị
trường
nội
địa.
Một
số
người
khác
lại
nhìn
nhận
từ khía
cạnh
kim
ngạch
nên
quan
niệm
rằng,
"mặt hàng xuât khâu chủ
lực"
chỉ đơn gián là
những
mặt hàng
xuất
khâu
có kim
ngạch
lớn

giá
trị
tương đôi: phân trăm) và có ánh
hường
ít
nhiều
trên
thị
trường quôc tê.
4
Những
quan
điểm
trên đây không
sai
nhưng chưa đầy
đù và
toàn
diện.
Theo
quan
điểm
chung
hiện nay,
cơ cấu các mặt hàng
xuất
khẩu
cua một quôc
gia


tuy
không
có tý
trọng
lớn
trong tồng
kim
ngạch
xuất
khâu cùa

nên
kinh

nhưng đôi với
từng
địa phương hay
từng thị
trường xuât khâu
lại
có vị trí
quan
trọng.
- Nhóm hàn? chu
lực: là
những
mặt hàng

vị
tri

xuất
khâu chu
lực"
dược
dưa ra nhăm
chi
một
nhóm hàng
trong

cấu
xuất
khâu cùa một
quốc
nia.
phân
biệt
với
các
nhóm hàng còn
lại
là hàng thứ yêu

hàng
quan
trọnsi.
Diêu cân thiêt khi
xem xét khái
niệm
này là cái nhìn toàn

sau:
Hàng
xuất
khâu chù
lực

loại
hàng
xuất
khâu có
thị
trường tiêu
thụ
ngoài
nước
tương
đôi
ôn
định trong thời gian
dài.

điêu kiện
san
xuất trong
nước
thuận
lợi.
chiếm
tỷ
trọng

khẩu
chù
lực
hay không
theo
khái
niệm
trên đây,
điều
đầu tiên
người
ta
thường
quan
tâm là kim
ngạch
xuất
khẩu
cùa mặt hàng
đó có
chiếm
tỷ
trọng lớn trong tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu
của
quốc
gia

Một số
nhà nghiên cứu cho
rằng,
tỷ
trọng
kim
ngạch
xuất
khẩu
của một mịt hàng
được
coi

xuất
khẩu
chủ
lực
ít
nhất
cũng
phái
đạt
tới
con số 25%
tồng
kim
ngạch
xuất
khẩu
của cà nền

việc
xác
định hàng
xuất
khâu chù
lực
không căn cứ vào số
liệu
tương đôi như trên

dựa
trên số
liệu
kim
ngạch
xuất
khâu
tuyệt
đối.
Một mịt hàng đuợc xép vào
danh
mục các mịt hàng
xuất
kháu chú
lực
cua
Việt
Nam
khi
có kim

phô
biến.
1.2.
Sự hình thành mặt hàng XUÔI khâu chủ lực
Ngay
từ
những
năm
1960,
vân đề xây
dựng
các mịt hàng
xuất
khâu chú
lực
đã được Nhà nước đê cập
đến.
Tuy nhiên,
chi
đen
khi đất
nước
ta Đối
mới,
thục
sự
tiếp
xúc
mạnh
mẽ

giới.

cuộc
hành trình đi vào
thị
trường thê
giới
ấy kéo
theo việc tổ
chức
sàn
xuất trong
nước
trên quy mô
lớn

chất
lượng phù hợp
với
đòi
hỏi
của
người
tiêu dùng.
Nếu đứng
vũng
được thì mịt hàng đó
tiếp
tục
phát

thị
trường đó.
2.

nguồn
lực
đề
tổ
chức
sản
xuất
và sàn
xuất với chi phi
tháp đê có thê
thu
được
lợi
nhuận
trong
buôn bán.
3. Có
khối
lượng
kim
ngạch
lớn trong
tông kim
ngạch
xuất
khâu cùa đát

vì các
yếu tố
về
Cuniỉ.
cẩu
cũng
như kim
ngạch
xuất
khâu thường
biển
đủng không
lường
trước
được.
Đê hình thành các mặt hàng xuãt khâu chu
lực
cua đát
nước,
chúng ta
không
thế
trông chờ vào sự
cạnh
tranh
tự do của hànc hoa trên
thị
trường.
Nhà nước cần có
những

như
nhiều
nước khác
trên
thể
giới
luôn gặp nhiêu khó khăn. Và
"thị
trường"
không còn là vấn đề
của từng
quốc
gia
đơn lè mà
trở
thành vấn đề
trọng
yếu của nền
kinh
te thị
trường.
Vi
vậy, việc
hình thành mủt hệ
thống
các
biện
pháp đẩy
mạnh
xuất

nguồn
hàng và
cải
biến
cơ cấu
xuất
khẩu.
Hàng năm, Bủ Thương mại (nay là Bủ Công thương)
đều
đưa
ra
danh
mục các mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lực theo
tiêu chí kim
ngạch
xuất
khẩu
đạt
trên 100
triệu
đôla Mỹ.
7
Năm
1991, khi
đất nước mới bắt đầu
chập

trong
lĩnh
vực
xuất
khấu
thì số lượng các mặt
hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
đã tăng lên đáng
kể.
Các mặt hàng
xuất
khẩu
chù
lực
cùa nước
ta
trong
thời
kỳ này bao gôm: cao
su,
cà phê, chè,
gạo, hạt
điêu
(quy
điều
thô), hạt

tư và
linh
kiện
máy
tinh
đã trơ thành mặt hàng
xuất
khâu chu
lực
mới của
Việt
Nam.
Tính đến
cuối
năm
2005,
số lượng các mặt hàng
xuất
khâu chủ
lực
cùa nước
ta
đã lên đến con số 17
với
đầy đù các sán phàm
thế
mạnh
gôm: đàu thô,
than
đá, dệt

su, hạt
tiêu,
hạt
điều.
Theo
Báo cáo kế
hoạch
phát
triển
xuất
khâu năm 2008 cùa Bộ Công
thương, phân Đánh giá két quả
xuất
khâu năm 2007 thì
danh
mục các mặt
hàng
xuất
khâu chú
lực
của
Việt
Nam năm 2007 gồm 44 mặt hàng,
trong
đó
có 50% các san phàm
mới.
Kim
ngạch
xuât khâu một số mặt hàng

2007
có kim
ngạch
Ì
tỷ
USD
trở
lên
(Đơn
vị
tinh
số
lượng/
1000
tan.
trị
giá:
tỳ
đôla
Mỹ)
Mặt
hàng
Kim
ngạch
xuât khâu
2007
Mặt
hàng
Số
lirọng

tinh
2,2
7.
Nhóm
sản
phàm cơ khí 2,2
8.
Cà phê
1.200 1,824
9.
Gạo
4.500 1,48
10.
Cao
su 750
1,417
(Nguồn:
Bộ Công
thương)
2. Vai
trò
của xuất khâu
các
mặt hàng chú
lực đối
với
phát triền
kinh
tế
2.

khẩu
được
coi

hoạt
động cơ
bàn,
mang
lại
nguồn
thu lớn,
thúc đẩy nền
kinh
tế
quốc
qia.
Song
song
với
quá trình đa
dạng
hoa
các mặt hàng
xuất
khẩu,
việc
căn cộ vào
thị
trường
thế

kim ngạch.
Nhóm hàng này sẽ là yếu
tố
chính để
tạo ra đột
biến trong
hoạt
động
xuất
9
khẩu.
Cụ
thế,
nhóm hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
là những
mặt hàng có kim
ngạch
xuất
khấu
lớn,
chiếm
tỷ
trọng
tương đôi cao
trong
tông kim

xuất
khấu
chú
lực
nghĩa
là đã
tạo
ra
được một số mặt hàng có
kim ngạch
xuất
khẩu
lớn
và có
sức cạnh
tranh
trên
thị
trường.
Điều
này giúp
trực
tiếp
tăng
nguôi!
vỏn
ngoại tệ
cho sản xua!
trong
nước mà trước

xuất
khẩu
chú
lực
đóng
vai
trò như một phương pháp
quan
trọng
đề giúp kim
ngạch
xuất
khâu tăng
nhanh
và ôn
định.
Thông
thường,
kim
ngạch
xuất
khẩu
cùa các mặt hàng xuât khâu chú
lực
có tý
trọng rất
lớn
trong
tịng
kim

ngạch
xuất
khâu
hai
năm
2006

2007
cùa một số
mặt
hàng
xuất
khấu
chù
lực
khác
lần
lượt
là:
hàng
dệt
may
14,6%

16,04%;
giày dép 9% và
8,
Ì
%; thúy
sản

như
hai
năm gàn
đây,
tỷ
trọng
này đêu
vượt 80%, thậm
chí còn
đạt
tới
85% tông
kim ngạch
xuât khâu hàng
hoa

dịch
vụ cùa
quốc
gia.
10
2.2.
Mờ
rộng
quy mô
sản
xuất trong nước, chuyên dịch
cơ câu
kinh


mạnh
nên
tiền
đề
phải
là một nền sàn xuât
trong
nước phát
triên.
Đê có thê đáp ứng
được
đòi
hởi
cùa
thị
trường
thế
giới,
quy mô
sản
xuất
các mặt hàng xuãt khâu
chủ lực
này
phải
được mờ
rộng
đến một mức độ nhát
định,
dân tiên đêu một

xuất
khẩu của
ngành cà phê năm
2007
là 25%, của hạt
điều

20%
Như
vậy,
cần
phải
mờ
rộng
sản
xuất
trong
nước đê
tạo
ra
nguôi!
cung dôi
dào cho xuât khâu.
Xây
dựng
nhóm các mặt hàng
xuất
khấu
chủ
lực,

trị
gia
tăng
lớn
hơn
xuất
khâu
thô.
Đồng
thời,
xuất
khẩu
sản phàm có chế
biến
giúp
khai
thác có
hiệu
quà
các
nguồn
lực
tiềm
năng
trong
nước như
vốn, lao
động
Đê có thê
xuất

chủ
lực
đã góp
phần
chuyên
dịch

cấu
kinh
tế theo
hướng
công
nghiệp
hoa,
hiện
đại
hoa.
Thực
tế
nước
ta
đã cho
thấy rằng luận
điểm
trên là hoàn toàn chính xác.
Từ xuât phát diêm là một nước có nền
sản
xuất
kém phát
triển,

vũng,
án
định
thị
trường xuất
khấu

nhập khâu
Hoạt
động
xuất
khẩu
cùa một
quốc
gia
được
đại
diện
bởi
nhóm các mặt
hàng
xuất
khẩu
chủ
lực.
Hoạt
động
xuất
khẩu
các mặt hàng


thị
trường xuât khâu nói
chung
cùa một nước
được
giữ
vũng
và én
định.
Ngoài
ra,
thông qua uy tín đã được
tạo
dựng
nhờ
các mặt hàng
xuất
khấu
chủ
lực

hoạt
động
XUÔI
khâu các mặt hàn"
quan
trọng

thứ

2006;
kim
ngạch
hàng
điện
tứ
và máy
tính tăng
26%;
kim
ngạch
của hàng
dệt
may tăng 32,8% và đặc
biệt,
kim
ngạch
xuất
khâu cùa cà phê tăng đèn
57%. Chinh
nhớ
những
mặt hàng
xuất
khấu
chủ
lực
này mà
xuất
khâu

nhễp
khẩu
liên
kết:
xuất
khẩu
vào một
thị
trường có tính đến
việc
nhễp
khấu
từ
thị
trường đó nhằm làm tăng
hiệu
quả của
hoạt
động
ngoại
thương.
Nghĩa
là, xuất
khẩu
các mặt hàng
xuất
khẩu chủ
lực
có tác
dụng

đến
đất
nước
Braxin.
Nhấc đến
xuất
khâu
gạo,
người
ta
nhớ
ngay
đèn Thái
Lan,
Việt
Nam.
Nhắc đến
xuất
khẩu phần
mềm, không
ai

thể
quên Ân
Độ

ràng,
chính
12
việc

khẩu
các mặt hàng chủ
lực.
Sau nữa là vị thê
khi
xác định
giá, tạo
sồc ép
từ
việc
cắt giảm
sàn lượng
xuất
khâu
2.5.
Tạo
tiên
đè mở
rộng
quan hệ hợp
tác
kinh
tế
và khoa học
kỹ
thuật
với
nước
ngoài
Quan hệ

dịch
vụ
(vận
tài đường
biên,
hàng không, báo hiêm )
-
Xuất khấu
hàng hoa sồc
lao
động
- Họp tác
kinh tế,
khoa
học kỹ
thuật
Nhờ có
hoạt
động
xuất
khâu hàng hoa hữu hình mà đặc
biệt
là xuât khâu
các mặt hàng chủ
lực,
các
hoạt
động
kinh
tế đôi

quan
hệ họp tác
với
nước
ngoài về
kinh
tế cũng
như
khoa
học kỹ
thuật.
Thực
tiễn
quan
hệ
Việt
Nam - Hoa Kỳ chính là
minh chồng
tiêu
biếu
cho

thuyết
trên. Dựa vào
hoạt
động
xuất
khẩu
các mặt hàng chủ lực mà mối
quan

thương
giữa hai
nước phát triên
mạnh
mẽ và kéo
theo
các
hoạt
động hợp tác khác, đặc
biệt
là hợp tác
kinh
tê và
khoa
học kỹ
thuật.
li.
Hàm lượng
chế biến
các mặt hàng
xuất
khấu
/. Tỉm hiêu về hàm lượng chế hiến các mặt hàng xuất khâu
Hàm lượng chẻ biên các mặt hàng
xuất
khâu không
phải
là vấn đề được
quan
tâm nhiêu ờ các quôc

biến với
giá cao nốp
nhiều lần.
Bơi vậy,
tuy
không
phai
là vân đê mới mè nhưng hàm
lượniỉ
chế
biến
cũn" chưa dược
định
nghĩa
hay tìm hiêu sâu
sốc.
Khoa
luận
sẽ cố
nang
nghiên cứu và tìm
hiểu
đê có
thẻ
đưa
ra
một cách hiêu riêng về hàm
lượnsi
chõ
biến

nghĩa
như: hàm
lượng,
hàm lượng công
nghệ.
/•/./.
Hàm lương
Theo
Bách
khoa
toàn thư
Việt
Nam, hàm lượng là một phạm trù
thuộc
lĩnh
vực hoa học và được định
nghĩa:
"Hàm lượng là lượng cùa một nguyên
tố
hay của một
chất

trong
một hỗn họp
hoặc
trong
một hợp
chất
nào đó,
được

đày, hàm lượng đã được sứ
dụng
rộng
rãi
trong nhiều lĩnh
vực
khác
nhau
chứ không
chi
giới
hạn riêng ờ hoa
học,
đặc
biệt

trong lĩnh
vực kinh tè.
Người
ta
vẫn sử
dụng
các cụm
từ
như hàm lượng
vốn,
hàm lượng
14
lao
động

phân trăm.
Ị.
1.2.
Hàm luông côm nghé
Khái
niệm
hàm
lượng
công
nghệ
là cách tiêp cận định
lượng
đê đo mức
độ đóng góp cùa mấi thành
phần
trong
số
4 thành
phần
công
nghệ
đôi
với
một
hoạt
động sản
xuất
hay
dịch
vụ nào

cùa
từng
người
hay nhóm
người.
- Thành
phần
thông
tin
liên
quan
tới
các bí
quyết,
các quy trình, các
phương
pháp,
các dữ
liệu,
các bàn
thiết
kế.
- Thành phân
tố
chức
thê
hiện trong việc

trí,
sáp

Ị.
Lĩ.
Hàm
luông
chế
biến
Nếu
hiểu
một cách đem
giản
thì hàm lượng chế
biến
là chi
tiêu
thê
hiện
mức độ chế
biến
cùa sản phàm từ
khi

nguyên
liệu
thỏ
cho đến
tình trạng
hiện
tại.
Tuy
nhiên,

được
xây
dựng
để
chi
mức độ ảnh
hường
cùa các yếu
tố
sàn
xuất
đến quá
15
trình sản
xuất
hàng
hoa.
Đế đo múc độ đóng góp cùa
từng
yếu
tố
sản
xuất
trong
tông giá
trị
sản
phàm,
người
ta

trên đây thì
tương
tự sẽ
có định
nghĩa
về hàm lượng
vốn
và hàm lượng
lao
động.
Căn cứ vào quá
trinh
sàn
xuất
thì sản phàm thông thường
phải
trái qua
nhiêu công đoạn khác
nhau,
trong
đó có công đoạn sơ chế và chế
biến.
Sản
phàm của
từng
giai
đoan tương úng sẽ là sản phàm sơ chế và sán phàm
tinh
chế.
- Hàng hoa chưa qua

như
khi
chúng được tìm
thấy
trong tự
nhiên.
Bao gữm dâu
mò,
than
đá,
sát và
các nông
sản
như lúa mỳ
hoặc
bông.
Còn
theo
từ điên
kinh

(Business
Dictionary)
thì hàng hoa sơ cáp là
nguyên
liệu

dạng
thô hay
giai

giống
nhau
và khá dễ
hiếu.
ơ nước
ta
hiện nay,
người
ta
cũng
không định
nghĩa
thế
nào là sàn phẩm thô nên có
thể coi
định
nghĩa
cùa
World
Bank

cách
hiểu
phổ
biến.
- Hàng
hoa
đã
qua chế biến
(semi-processed

lượng
chế
biến
được
hiếu
là tỷ
trọng
giá
trị gia
tăng
tạo ra trong
công
đoạn
chế
biến
so vói
tổng
giá
trị
sàn phàm.
Với
cách phân
chia
như trên
thi

ràng,
các
sản
phàm đã qua chê biên sẽ

thức
đê cân do đong đêm
hàm
lượng
chế biến,
chưa có một công
thức
đê
tinh
toán hàm
lượng
chê biên
nên
khoa
luận xin
đưa
ra
2 cách
tiếp
cận đê đi đen xác định hàm
lượng
chê
biến của
hàng
hoa.
1.2.
ì.
Theo Danh múc mõ ta hàng hoa và Hê thông mã số hài hoà (HSì
Danh mục mô tà hàng hoa và Hệ
thống

hài
quan
dựa trên cơ sỡ là Danh mục
Thuế
Bruc-xen
(BTN).
Năm 1983,

chức
Hái
quan
Thế
giới
đã tiên hành sửa
đối
và ban hành Danh mục mỏ
tả
hàng hoa và Hệ thông mã sô hài
hoa, gọi tắt
là Hệ
thống
điều
hoa.
Và phiên
bản
mới đây
nhẫt
chính

HS

quốc
tế
chủ yếu dựa vào bản
chẫt
cùa
hàng
hoa.
Hàng hoa được sắp xếp
thứ
tự
theo
mức độ sản
xuẫt
chế
biến:
nguyên
liệu
thô, sản
phẩm chưa
gia
công chế
biến,
sản phẩm dờ
dang
và sản
phẩm hoàn
chinh.
Và đây
chinh là
nguyên nhân để

nhỏ
ra
rất
nhiều
loại.
Đầu
tiên,
0901 là
mã số HS
của
nhóm
hàng:

phê,
rang
hay chưa
rang.
đã
hoặc
chưa khử chát
cà-phê-in;
vỏ quả và vò
lụa

phê;
các chát
thay
thê cà
phê
hoặc

cà-phê-in
090121:
Cà phê đã
rang,
chưa khử
chất
cà-phê-in
090122:
Cà phê đã
rang,
đã khử cà-phê-in

ràng,
các sản phàm cà phê ờ đây được sấp xếp
theo
mức độ chẽ biên
tăng
dân.
Cà phê đã
rang
nghĩa
là đã
trải
qua quá trình chê biên
rang
sây nên
hàm
lượng
chế
biến

cà phê của
quốc
gia
đó, tức
là tông kim
ngạch
cua 2 nhóm
09011

09012.
Cụ
thê,
chúng
ta
sẽ
lấy

liệu
của
quốc gia
xuất
khẩu
cà phê hàng đầu
thế
giới
Braxin
đê tính
toán.
Kim
ngạch

tồng
kim
ngạch
xuất
khẩu
cà phê đã
rang

24558
(nghìn
đõla
Mỹ).
Theo

thuyết
đã trình bày ờ trên
thì
hàm
lượng
chế
biến
ờ mức độ
rang
sấy của
cà phê
xuất
khẩu
Braxin
sẽ
là:

biến
của cà phê
xuất
khâu của
Braxin
ớ mức
độ
lọc
cà-phê-in. Quốc
gia xuất
khẩu
cà phê đứng đầu
thế
giới
này mới chù
yêu xuât khâu
sản
phàm cà phê chưa qua chế
biến
(chưa
rang
và chưa
lọc
cà-
phê-in).
Cách tính hàm lượng chê biên (đèn mức độ nào) căn cứ vào mã sô HS
như trên tương
đối
dễ dàng và rõ
ràng.

này là chưa hoàn toàn
chuẩn
xác nếu xét
theo
định
nghĩa
hàm lượng chê biên
được
đưa
ra
trên
đây.
Theo cách
tiếp
cận
từ
danh
mắc HS, con sô mà chúng
ta
tính được chính xác là tý
trọng
của
phần
hàng hoa được chế
biến
cao hơn so
với
tống
kim
ngạch

nhược
điếm
này và nhằm có được cách tính
chuẩn xác,
sát
với
định
nghĩa
hàm lượng
chế biến,
khoa
luận
xin
được đưa ra cách
tiếp
cận
theo
chuỗi
giá
trị
cứa
Michael
Porter
sau
đày.
1.2.2.
Theo
chuỗi
giá
tri

doanh
nghiệp
được
chia
thành hai
nhóm
hoạt
động cơ
bản:
hoạt
động sơ
cấp
(primary
activities)

hoạt
động hỗ
trợ
(support
activities).
Nhóm
hoạt
động chính bao gồm: đưa nguyên
vật
liệu
19

Trích đoạn Những thành tựu Phương hướng và một số kiến nghị nhằm nâng cao hàm lượng chế biến các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Phương hướng phái triển xuất khau, xây dựng các mại hàng chủ lực và nâng cao hàm lượng chế biến các mặt hàng xuất khau chù lực Hợp tác vế vốn công nghệ lao động Xúc tiến thương mạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status