TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
====EQ====
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
%ềm:
ỨNG
DỤNG
MARKETINH
MIX
TRONG
KINH
DOANH
XUẤT
K42F
HÀ
NỘI,
11/2007
Đề
tài:
ứng
dụng
Marketing
mix
trong
kinh
doanh
xuất
khẩu
gạo
xửa
Tổng
công
ty
Lương
thực
miền
Bắc
(
Vinaíoodl
)
MỤC
LỤC
LỜI
1.1.1.
Định
nghĩa
Marketing
mix trên
thế
giói
3
1.1.2.Vai
trò
của
Marketing
mix 4
1.2.
Tóm
tắt
từng
thành
phần
của
Marketing
mix
5
Ì
.2. Ì.
Sợn phẩm
(
Product)
5
1.2.2.
quan
thị
trường
gạo thê
giới
17
2.
Ì
.Tinh
hình tiêu
thụ
và
sợn
xuất
của
thị
trường gạo
thế
giới
17
2.1.1.
Mức
tiêu
thụ
và sản
lượng
gạo toàn thế giới
17
2.1.2.
Các nước
xuất
khẩu
chính
24
2.4.Tình hình giá gạo trên
thế
giới
28
2.4.1.Xu
hướng
và đặc
điểm
biến
động
của
giá gạo
28
Nguyễn
Thanh
Vãn -
Nhạt
ì
K42F
Đề
tài:
ứng
dụng
Marketing
mix
trong
TRONG
KINH
DOANH
XUẤT KHẨU GẠO CỦA
VINAFOODl
TRONG
NHỮNG
NÁM QUA 31
1.
KHÁI QUÁT
TỈNH
HÌNH
KINH
DOANH
CỦA TONG
CÔNG
TY
LƯƠNG
THỰC MIẾN
BẮC
NHỮNG
NĂM QUA 31
1.1. Giới
thiệu
về
Tổng công
ty
Lương
thực
miền
quản
lý
33
1.2.
Thực
trạng xuất
khẩu
gạo
của
Việt
Nam 34
Ì
.2.
Ì.
Tóm
tắt
sản
lượng gạo
của
Việt
Nam
những
năm qua
34
1.2.2.
Mức
sản
lượng
xuất
khẩu
36
1.3.2.
Vai trò của
Vinaíbodl
38
2. Thực trạng ứng dụng Marketing mix trong kinh doanh xuất khẩu
gạo của
Vinafood
Ì
38
2.1.Thực
trạng
nghiên
cứu
thị
trường
và
nấm
bắt
nhu cầu
38
2.2.
Thực
trạng
ứng
dụng
4P 40
2.2.1.
Chiến
lược
Kết quả
nổi
bật
55
2.3.2.
Tồn
tại
chủ yếu
56
2.3.3.
Nguyên nhân
57
Nguyễn
Thanh
Vân -
Nhật
1
K42F
Đề
tài:
ứng
dụng
Marketing mix
trong
kinh
doanh
xuất
khẩu
gạo xửa
Tổng
chung
59
1.1.
Dự
báo
thị
trường
gạo
thế
giới
trong
thời
gian
tới
59
1.2.
Mục
tiêu
61
1.3.
Định
hướng
61
2.
Giải
pháp
62
2.1.
Nhóm
giải
2.3.1.
Chính sách
chi
phí
65
2.3.2.
Chiến
lược
giá
hợp
lí,
ổn
định
67
2.4.
Nhóm
giải
pháp
về hệ thống
phân
phối
gạo
xuất
khẩu
68
2.5.
Nhóm
giải
phấp
về
3.2. Với
Bộ Nông
nghiệp
và
Phát
triủn
nông thôn
78
3.3. Với
Bộ Thương
mại
và Công
nghiệp
79
3.4. Với
Hiệp
hội
Lương
thực
Việt
Nam 81
3.5. Với
Vinaíòod
Ì
82
KẾT
LUẬN
86
DANH
MỤC
những
năm qua, gạo vẫn là một
trong
số
những
mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
của
Việt
Nam,
chiếm
trên 5%
tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu
của cờ
nước
.
Trong
nhiều
năm
trở
lại
đây,
Việt
kiện
thời
tiết.
Thời gian qua,
do
nhiều
nguyên nhân dẫn đến
biến
động
thời
tiết
rất thất
thường,
tình
trạng
lúa gạo mất mùa xẩy
ra
khá thưòng xuyên.
Mặt
khác
việc
đô
thị
hoa nóng thôn đang
diễn
ra
mạnh
mẽ ở các
quốc
gia
có xu
hướng
tăng
cao,
và mở
ra
những
lợi
thế nhiều
hơn cho các nước
xuất
khẩu,
trong
đó có
Việt
Nam. Tuy nhiên vấn đề
đặt ra
ở đây là giá gạo
Việt
Nam vẫn
thấp
hơn khá
nhiều
so
với
giá gạo Thái
Lan.
Bên
cạnh
đó
giời
quyết
vấn đề
tồn
tại
nổi
cộm đó, rõ ràng
doanh
nghiệp xuất
khẩu
gạo
Việt
Nam đang còn
rất
nhiều
việc
phời
làm. Chúng
ta phời
có hệ
thống
giời
phấp
đồng bộ
lừ nhiều
phía
:
người
nông
dân,
xuất
khẩu
gạo yếu tố
có ý
nghĩa
quyết
định.
Điều này
rất
cần
vai
trò tiên
phong
của các công ty
xuất
khẩu
lớn
như Tổng công
ty
Lương
thực
miền
Bắc, một
doanh
nghiệp
có
bề
dầy
kinh
nghiệm
Bắc
(
Vinaíoodl )
Ý
thức
được tình hình
thực
tế
đó em đã
quyết
định
lựa chọn
đề tài :
" ứng dạng Markeúng Mix trong kinh doanh xuất khẩu gạo của Tổng
công
ty
lương thực miền Bắc"
cho khoa
luận
tốt
nghiệp
của mình.
Đề
tài sẽ đi vào nghiên cứu tình hình
thị
trưừng gạo
thế
giới
và
việc
công
ty.
Kết
cấu đề
tài
gồm 3 chương như
sau
:
Chương 1: Lý luận chung về Marketìng Mix và tổng quan
thị
trường gạo
thê
giới.
Chương 2
:
Đánh giá thực trạng ứng dụng Marketing Mix trong kinh
doanh xuất khẩu gạo của Vina/oodl những năm qua.
Chương3:
Định hướng và
giải
pháp hoàn
thiện
ứng dụng Marketing Mix
trong
kinh doanh xuất khẩu gạo của Vinafoodl
trong thời
gian
tới.
Do
những
Nhân
đây,
em
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn sâu sắc
tới
Phó giáo sư -
Tiến
sỹ
Nguyễn Trung
Vãn về sự giúp đỡ
nhiệt
tình và
những
ý
kiến
đóng góp quí báu
của thầy trong suốt
quá trình
thực hiện
khoa
luận
tốt
nghiệp
này.
Em
thực hiện
Nguyễn
Thanh Vân
Nguyễn
Thanh Vãn - Nhạt ì
K42F
Chương
Ì
:
Lý
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
giới
CHƯƠNG Ì
- LÝ
LUẬN
CHUNG VẾ
MARKETING
MIX VÀ TONG
QUAN
THỊ
TRƯỜNG
mix (
Markeling
hỗn
hợp
)
bắt đầu được
nhắc
nhiều
trong
các
sách
báo ở
nước
Mọ,
trong
chương trình
giảng
dạy của các trường
đại
học
cũng
như
trong
chiến
lược phát
triển
kinh
doanh
của các
tập
định
nghĩa
nào
là
duy
nhất
đúng, vì mỗi tác
giả
định
nghĩa
về
Marketing xuất
phái
từ
mỗi
góc
độ nghiên cứu và nhìn
nhận
khác
nhau.
• Theo định
nghĩa
của
Hiệp
hội
Marketing
:
"Marketing
là
tiến
toàn
bộ
các
hoạt
động sản
xuất
-
kinh
doanh, lừ
việc
phát
hiện
ra
và
biến
sức
mua
của
người
tiêu dùng thành nhu cầu
thật
sự về một mặt
hàng cụ
thể,
đến
việc
sản
xuất
và đưa các hàng hóa đến
người
Marketing
để
đạt
được các
mục
tiêu
để
ra.
Theo
Philip
Kotler
"
Marketing
mix là một
tập
hợp những
yếu tố
biến
động
kiểm
soát được của
Marketing
mà
công ly
sử
đụng
để cố
gắng
gây
được
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường
gạo
thế giới
Sản
phẩm
(Product):
bao gồm các
hoạt
động
tạo ra
sự đa
dạng
trong
sản
phẩm,
chất
lượng,
thiết
kế
kiểu
dáng,
nhãn
hiệu,
bao
bì,
thống
chuyên
chở,
kho
tàng,
cửa
hàng bán
lẻ
Yểm
trợ
(Promotion):
bao gồm các
hoạt
động
quảng cáo,
hội
chợ
triển
lãm,
xúc
tiến
bán,
tuyên
truyền,
bán hàng cá
nhân
Trên đây
là
4Ps cơ
bản,
Bao gồm các
hoạt
động
huấn
luyện
bổ
sung
để nâng
cao
kiến
thửc
về
công
việc,
chuẩn
hoa
dịch
vụ khách hàng
Quá trình
(
Process
)
:
Bao gồm các
hoạt
động nhằm
chuẩn
hoa
qui
trình
:
Bao gồm các cơ
sở
hạ
tầng
như
trụ
sở,
vãn phòng
giao
dịch,
trung
tâm
dịch vụ
khách
hàng,
trung
tâm
bảo
hành,
điểm
phục
vụ
Từ 4Ps cơ
bản cho
hàng hoa và 7P cơ
bản cho dịch
vụ, tuy
vào
lừng
cũng
như
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh của doanh
nghiệp.
-
Marketing
mix
đảm
bảo cho
họat
động
Marketing
đi
đúng
hướng,
đem
lại
hiệu
quả
kinh
doanh
tối
ưu. Một kế
hoạch
bất
kỳ
định hướng
cho
toàn
bộ
chiến
lược
Marketing
của doanh
nghiệp.
-
Marketing
mix
đảm bảo
cho
chiến
lược
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
tập
trung
không
bị dàn
trải.
Việc
phân tích
các
thành
gây
tổn
thất
không đáng có.
-
Marketing
mix giúp cho
doanh
nghiệp
sử
dụng
tối
ưu
các
nguồn
lực.
Nhờ
việc
phân tích
các
nhân tố
cơ
bản
có
thể
kiểm
soát
được, doanh
nghiệp
sẽ phân
nghiệp.
Marketing
mix là sự
phối
hợp các thành
phần
cơ
bản nhằm
thực hiện
các kế
hoạch
kinh
doanh
mà
trước
hết
là các
mục
tiêu
chỉ
định
của doanh
nghiệp.
Vì
vậy,
nó
sẽ giúp
doanh
nghiệp
đạt
thành công hay
thất
bại
của
doanh
nghiệp
sẽ
tùy
thuộc
vào các
phân
tích,
đánh
giá,
định hướng của
các
thành
phẩn
trong Marketing
mix.
1.2.
Tóm tát
từng
thành
phần
của
Marketing
mix :
1.2.1.
Sản
phải
đưa
ra nhống
quyết
định đúng đắn về
danh
mục
sản phẩm
và cơ
cấu sản
Nguyễn
Thanh
Vãn -
Nhật
1
K42F
5
Chương Ì
:
Lý
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
sản phẩm hữu hình ( hàng hóa ) và sản
phẩm vô hình (
dịch
vụ
).
Ngày
nay,
khái
niệm
về sản phẩm đang được mở
rộng.
Ngoài hàng hóa và
dịch
vụ,
ý
tưởng,
tổ
chức cũng
được
coi
là sản
phẩm có
thể
mua bán được trên
thị
trường.
Để
xem xét cụ
thể
các yếu
của sản phẩm hay công
dụng
của
sản
phẩm.
Lợi
ích
cốt lõi của sản
phẩm còn được
gọi
là
sản
phẩm
cốt
lõi.
Sản
phẩm
hiện
thực ( Generic
Prođuct) là đặc
điểm
chung
về
kết
cấu
các bộ
phận
sản phẩm được
thể
hiện
người
mua thường mong
đợi
và hài lòng
khi
mua
sản
phẩm.
Sản
phẩm bổ
sung
(
Augmented
Product
) là
phần
tăng thêm vào
sản
phẩm
hiện
hữu
những
dịch
vụ hay
lợi
ích khác để phân
biệt
mức ưu
việt
về
trong
tương
lai.
1.2.1.2. Thương hiệu
và bao
bì
sản
phàm
Cùng
với
tư duy
theo
5 cấp sản phẩm đó,
doanh
nghiệp
cần xây
dựng
chiến
lược thương
hiệu
cụ
thể
cho các
chủng
loại
sản phẩm của mình. Doanh
Nguyễn
Thanh Vãn - Nhật 1
K42F
6
bá thương
hiệu
của
mình.
Sản
phẩm hữu hình đòi
hỏi
doanh
nghiệp phải
thông qua các
quyết
định
hợp
lý về bao
bì,
làm sao vừa bảo vệ được sản phẩm, vừa
tiết
kiệm
tiền
bạc,
tiện
sử
dấng
và thúc đầy
việc
tuyên
truyền
quảng
cáo
sản
có thương
hiệu
trên cho sản phẩm
của
mình
với
những
thông
tin tối thiểu
nhằm thông báo cho
người
tiêu dùng và
bảo vệ họ.
1.2.1.3. Vòng
đời
sản
phàm
và
việc phát triển
sản
phẩm mới
Ngày
nay,
vòng
đời
sản phẩm ( PLC ) có xu
hướng
rút
ngắn
lại
tìm tòi cấc
sản
phẩm mới là
rất
cần
thiết.
Phát
triển
sản
phẩm mới là chìa khóa thành công
của
mỗi
doanh
nghiệp.
Quá trình
tạo ra
sản phẩm mới bao gồm tám
giai
đoạn :
hình thành ý
tưởng, lựa chọn
ý
tưởng, soạn
thảo
dự án và
thẩm
định nó,
soạn
thảo chiến
lược
được
thực
thi
một cách nghiêm túc và
hiệu
quả.
1.2.2.
Giá cả
(
Price
)
1.2.2.1. Ý nghĩa
của
giá
cả
Giá cả là một
trong
những nội dung
đặc
biệt
quan
trọng,
dẫn đến
hành
vi
mua của khách hàng vì nó là vấn đề
rất
nhậy
cảm. Giá
cũng
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
giới
phù hợp
với
mục tiêu của mình, giá cả
thị
trường
cũng
như khả năng
thanh
toán của khách hàng.
1.2.2.2.
Các
yếu
tố
cơ bẩn chi
phối
giá
cả
Theo
ý
nó
cho
doanh
nghiệp
biết
khả năng sẩn
sàng
thanh
toán của khách hàng
đối với
tắng
loại
sản phẩm. Thêm nữa, một
nhân
tố cũng
rất
cần
được
tính đến là mục đích
doanh
nghiệp
nhắm
tới
khi
đưa
ra
sản phẩm vào
thị
trường mục tiêu
Hình
:
Lý
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
giới
Quan điểm xác định giá
theo
nguyên
tắc
địa
lý.
Khi
công
ty quyết
định
phải
tính giá như
thế
nào
đối với
những người
tiêu dùng ở xa
phương pháp xác định giá khu vực,
phương pháp xác định giá cho
trạm
cơ
sở,
hay phương pháp xác định giá có
gánh
chịu
cước vận
chuyển.
Quan điểm xác định giá có
tính chiết
khấu và bù
trừ.
Đó là
khi
doanh
nghiệp
áp
dợng
chiết
khấu
cho
việc
thanh
toán
bằng
tiền
mặt.
chiết
đàn, hoặc
là giá cho
những
trường
hợp đặc
biệt,
hay áp
dợng
chiết
khấu bằng
tiền
mặt.
Quan điểm xác định
giá
phân
biệt.
Theo
quan
điểm
này, doanh
nghiệp
định
giá khác
nhau
cho khách hàng khác
nhau,
cho các phương án hàng hóa
khác
nhau,
cho
những
phợ
tùng
bắt
buộc
phải
có và
những
sản phẩm phợ của quá trình sản
xuất.
Theo
những
nhà
quản lý,
xây
dựng
chính sách giá là cả một
nghệ
thuật.
Điều
đó đã được
chứng minh
trong
thực
tế,
vì
bảng
giá chào cho phòng
nghỉ
của nhiều
Toyota
cùng
chủng
loại,
nhưng khách
Nguyễn
Thanh
Vân - Nhật ì
K42F
9
Chương
Ì
:
Lý
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
giới
hàng của
Mitsubishi
có
thể phải chi nhiều
tiền
doanh
nghiệp
cũng
cởn một
đội
ngũ nhân viên có năng
lực
có
thể
dự đoán được
diễn biến
của giá, từ
đó đưa
ra chiến
lược giá cho phù hợp
với
tình hình
thị
trường và
sản
phẩm
của
mình.
.1.2.3.
Phân phôi
(
Place
)
Một trong
những
sẽ được
điều
chỉnh
phù
hợp với
nhu cởu của
thị
trường.
Chiến
lược phân
phối
quyết
định sự thành
công của một công
ty
bôi vì nó bao gồm các
hoạt
động
tối
ưu nhằm đưa hàng
hoa từ
người
sản
xuất
đến
tay
người
tiêu dùng
cuối
cùng. Mỗi kênh được đặc
cận
thị truồng.
Khác
với
việc
bán hàng
trực
tiếp,
những
con đường đi đến
thị
trường này là
những
kênh phán
phối
có
một, hai,
ba hay
nhiều
cấp
trung gian.
Đặc
điểm
của các
kênh phân
phối
là ổn
định,
ít khi
có
góc độ hợp
tác,
xung
đột
và
cạnh
tranh giữa
các kênh phân
phối.
Việc
hình thành kênh đòi
hỏi phải
nghiên cứu phương ấn cơ cấu cơ
tối
ưu của nó về
loại
hình và
số
người
trung gian
141
.
Nguyễn
Thanh
Vân - Nhật ì
K42F
lũ
Chương Ì
:
Lý
Nhà
sản
Người
bán
( Kênh cấp 2 )
Người
bán
Người
xuất
sỉ
lẻ
tiêu dùng
( Kênh cấp 3 )
Nhà
sản
Người
bán
Người
bán
Người
bán
Người
xuất
SI
sỉ nhỏ
lẻ
tiêu dùng
Khi Marketing
càng được
thừa
thống
lưu
thông hàng hóa có
hiệu
quả
phải phối
hợp được
tất
cả các
quyết
định vổ xử lý
đơn
hàng,
dự
trữ
hàng hóa, vận
tải
trong
một cơ cấu
thống nhất,
nhằm đủ sức
phục
vụ khách hàng mục tiêu
với tổng chi
phí
thấp nhất.
1.2.3.2.
Một số
điểm
cần
phối
khác
nhau.
Có
những
sản phẩm yêu cầu
phải
có
hệ thống
phân
phối
đa cấp như sản phẩm hàng tiêu dùng,
lại
có
những
sản
phẩm đòi
hửi phải
phân
phối
trực
tiếp
hoặc
Ì cấp như máy
bay
Điều
kiện
thị
trường mục tiêu : Do có sự cách
biệt
thế
giới
nhưng không được ưa
chuộng
ở
thị
trường khác.
Điều
này đòi
hỏi
nhà phân
phối
cần
điểu
tra
tìm
hiểu, lựa
chọn
khả năng phán
phối
tùy
theo bối
cảnh
thị
trường.
Khoảng
cách địa lý
:
Đây là nhân
tố
doanh
nghiửp,
nó sẽ
quyết
định hử
thống
phân
phối.
Nếu các nhân
tố
về môi
trường,
về
khoảng
cách địa lý có
thuận
lợi
nhưng khả năng tài chính,
tổ
chức
nhân
sự,
trình độ
khoa
học kỹ
thuật,
khả năng
cạnh
tranh
của
tranh.
Ngoài
viửc
xây
dựng
được kênh phân
phối
hợp lý, thì
viửc
chăm sóc
kênh phân
phối
cũng
là
một yêu cầu
rất
cần sự
quan
tâm thích đáng của
doanh
nghiửp.
1.2.4.
Yểm
trợ (
Promotion )
1.2.4.1.
Yểm
trợ
và phân
loại
thị
trường.
Và để
đạt
được
mục tiêu
đó,
các
chiến
lược yểm
trợ
liên
quan
đến
quảng
bá,
xúc
tiến
hay còn
gọi
là
truyền
thông
là
không
thể
thiếu.
Các
doanh
nghiửp
Ì
:
Lý
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
giới
Hình
3:
So
sánh chiến lược
kéo
và
chiến lược
đẩy
Người
sản
xuất
Người
bán
buôn
Người
bán
dùng
Chiến lược đẩy
Các chiến lược yểm trợ chính là các phương pháp truyền thông, dựa vào
các phương pháp
truyền
thông
có
thể
phân
loại
các
chiến
lược
yểm
trợ
như
sau:
Truyền
thông
trực
tiếp :
cụ
thể
là
việc
gặp mặt
trực
tiếp
giữa
nhân
thông hiệu
quả
Xây dựng mốt chiến lược yểm trợ, truyền thông mốt cách hiệu quả là cả quá
trình
và
cần
được
tiến
hành
theo
từng
bước
nhất
định.
Dưới
đây
là mốt số bước
đưa nhằm
tạo
được mốt
chiến
lược
truyền
thông
hiệu
quả
1151
:
*
Bước Ì
phải
xác định
xem
đối
tượng mà mình sẽ
gửi
thông điệp
truyền
thông là
ai,
và
cũng
cần
phải
phân định rõ khách hàng
hiện tại
và khách hàng
tiềm
năng, vì
giữa hai
đối
tượng
này sẽ cần
phải gửi
đi
những
thông điệp khác
nhau,
sử
dụng
phục.
* Bước 2 : Định vị thông điệp của doanh nghiệp
Bằng cách định vị, doanh nghiệp nên chọn cho mình một hình ảnh
trong
tâm
trí
của khách hàng.
Hiện
nay,
khách hàng dường như bị quá
tải
do
họ
là đích nhắm của quá
nhiều
thông điệp
truyền
thông, hầu như mọi lúc mọi
nơi.
Giữa
một
rừng
thông điệp
truyền
thông như
vậy,
một định vị
tốt
sẽ giúp
doanh
truyền
thông. Mục tiêu
truyền
thông có
thể
là xây
dựng
hình
ảnh,
giá
trị
cho một thương
hiệu; gia
tăng sự
nhận
biết
của khách hàng về
một
sản phẩm, một
dịch
vụ;
thông báo về một chương trình
khuyến
mại;
giới
thiệu
một sản phẩm mới cùng
những
lợi
ích mà nó mang
thế
giới
Xác định mục tiêu
truyền
thõng cụ
thể
giúp
doanh
nghiệp
có cơ sở đổ
đo lường
hiệu
quả của một chương trình
truyền
thông.
* Bước 4
:
Xây
dựng
nội
dung
thông điệp
Sau khi đã xác định được đối tượng cũng như nừm bừt được nhu cầu của
đối
tượng và đề ra mục tiêu thì
tiếp
theo
doanh
nghiệp
phải
lược.
Đây là một vấn đề
rất
quan
trọng
mà
doanh
nghiệp
cần tính
đến,
vì nó liên
quan
trực
đến
tiềm lực
tài chính của
doanh
nghiệp
cũng
như
việc
đánh giá
hiệu
quả của
chiến
lược
truyền
thông
* Bước 6 : Lựa
chọn
thể
chấp
nhận,
đạt
được mục tiêu đề
ra
và
phù hợp
với chi
phí đã xây
dựng
của
doanh
nghiệp.Phương
tiện
truyền
thông ở
đây sẽ
lựa
chọn
phương
tiện
đơn
lẻ
hay
kết
hợp
nhiều
phương
tiện
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
giới
1.3.
Nguyên
tắc phối
hợp
hiệu
quả các thành
phần
chủ yếu của
Marketing
mix
Trên
thực
tế,
từng
thành
phần
của
Marketing
mix dù được
hoạch
định
Dưới
đây là các nguyên tấc
phối
hợp cụ thể của
Marketing
mix được
PGS.TS
đưa
ra
trong
bài
viết
"
Marketing
mix là gì? "
trên báo Thị trường số 5 năm 1996 :
- Thứ
nhất
là môi trường và
thị
trường
hoạt
đấng.
Đây là căn cứ định
hướng
cho toàn bấ
hoạt
đấng
marketing
nói
tác đấng
trực
tiếp
đến
doanh
nghiệp.
- Thứ
hai
là địa vị và khả năng
thực tế
của
doanh
nghiệp.
Điều này
lại
tùy
thuấc
vào
những
yếu
tố chủ
yếu
của
doanh
nghiệp
như
:
tài
chính,
nhân sự,
của
Marketing mix,
gồm các thành
phần
cơ bản
(4Ps)
và nguyên
tắc phối
hợp 4Ps này,
trong
đó đừng bao giò quên
nguyên
tắc thứ nhất.
Theo nguyên
tắc
này, nghiên cứu
thị
trường là
nấi
dung
cốt
lõi
bởi lẽ
môi trường bẽn ngoài
(
như môi trường
kinh
tế,
môi trương pháp
luật
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường gạo
thế
giới
Nghiên cứu
thị
trường không chỉ là bước đi đầu tiên
trong
" phương
pháp
tiến
hành
chung
của
Marketing
" (
Marketing
Demarch
)
mà còn là nền
tảng
và nguyên
tắc
giới
Lượng
gạo tiêu
thụ
trên toàn
thế
giới
nhệng
năm gần đây nhìn
chung
khá ổn
định,
lượng tiêu
thụ
hàng năm
thay đổi
không đáng
kể,
và vẫn
theo
xu
hướng
tăng
lẽn.
Mức tiêu
thụ
gạo đã tâng
từ 413,2
triệu
tấn
biến
động tăng
giảm
khá
phức
tạp
trên
từng
khu vực.
Riêng châu úc nhu cầu khá ổn định ở mức
khoảng
550 nghìn
tấn.
Về sản
xuất,
mức sản lượng gạo nhìn
chung
vẫn chưa đủ để đáp ứng
nhu cầu.
Năm
2004,
sản lượng gạo trên toàn
thế
giới
là 391,7
triệu
tấn,
đến
năm
2006
Bản,
Hàn Quốc do ảnh hưởng
bởi
quá trình
c.ải-tổ-tai-Bông
nghiên hoác
T
M
ir
V
í e
N p '
bởi
ảnh hưởng
thời
tiết
thất
thường ( mưa đến
muộỊi
)
như trường hợp của
Sri
Lanka.
kĩu 2^1,
Nguyễn Thanh Vân - Nhật 1 K42F 17
Chương Ì
:
Lý
luận
chung
diễn biến
thuận
lợi
và giá gạo có xu hướng tăng, nên sản
lượng
gạo của Châu Phi
cũng
sẽ tăng. ở châu Mỹ La -
tinh
và Caribê, sản
lượng
gạo các khu vực
Trung
Mỹ và Caribê tăng, nhưng
lại
suy
giảm
tại
Nam
Mỹ ở các nước
Argentina,
Brazil
và
Uruguay.
Sản lượng gạo ở
Australia
và
Mỹ đang có xu hướng
giảm.
Tiêu dùng gạo bình quân đầu
mạnh,
nhưng
với
tiến
trình đô
thị
hóa đang
diễn
ra
mạnh
mẽ ở hấu
hết
các
quốc
gia,
nếu không có
nhỉng
biện
pháp
hiệu
quả nhằm tàng năng
suất,
thì
sản
lượng gạo sẽ
giảm
sút nghiêm
trọng.
Nguyễn
Thanh
nước
rộng lớn với
diện
tích 9,597
triệu
km
2
, và là
nước
có dân
số
đông
nhất
thế
giới
với
số
dân trên 1,3
tỷ
người,
chiếm
gần 1/5
dân
số
thế
giới.
Trong đó, lao
động
trong
nông
và dẫ đoán năm
2007
sẽ là
128
triệu
tấn
chiếm
hơn 1/4
sản
lượng
gạo toàn
thế
giới.
Kết
quả đó là nhờ tăng
diện
tích và năng
suất
bình
quân.
Diện
tích
trồng
lúa của Trung
Quốc năm
2007
là
29
triệu
ha,
chưa đáp ứng được nhu
cầu
nội
địa.
Mức tiêu
thụ
gạo
của Trung
Quốc năm 2004
là 132,1
triệu tấn,
năm 2006
giảm
xuống
còn 128
triệu
tấn,
và dẫ báo sẽ được duy
trì
ở mức 127,8
triệu
tấn
vào năm
2007
1131
.
Tinh
hình
tiêu
thụ
Ân Độ
cũng
là
nước có
diện
tích khá
lớn,
khoảng
3,165
triệu
km
2
, dân
số
của Ấn Độ (năm 2005
)
là 1,104
tỷ người, chiếm
1/6 dân số
thế
giới
và
đứng
thứ
2
thế
giới
sau Trung
Quốc.
Nông
Nguyễn
Thanh
Vân - Nhật ì
K42F
19
Chương
Ì
:
Lý
luận
chung
về
Marketing
mix và
tổng
quan
thị
trường
gạo
thế
giới
Tuy
nhiên,
không
giống
như
Trung
Quốc có mức tiêu dùng
vượt
sản
sản
lượng gạo
của
Ân
Độ sẽ là 92,8
triệu tấn, với
mức
tiêu
thỉ
87,4
triệu
tấn
1131
.
Như
vậy,
tốc
độ tăng
của sản
lượng đang có
xu
hướng chậm hơn
tốc
độ tăng
của nhu cầu.
2.1.2.3. Indonesia
Sau Trung
Quốc và Ân Độ
phải
kể đến
thế giới,
với
sản
lượng
lúa gạo
hàng năm
khoảng
34 - 35
triệu tấn,
nhu
cầu
tiêu
thỉ
khoảng
36
triệu tấn.
Trong
những
năm
gần đây,
nhu
cầu
tiêu
thỉ
lúa gạo của
nước này
tương
đối
ổn
định,
.
Sự
sỉt
giảm
này
là
do ảnh hưởng
nặng
nề
của
thiên
tai,
gây
ra
tình
trạng
mất
mùa
trên
diện rộng.
2.1.2.4. Bangladesh
Là một nước
theo
đạo
Hồi
với diện
tích là 148 nghìn km
2
và dân số là
144
tiêu
dùng lúa gạo
của
nước này đều có xu hướng tăng lên khá
nhanh
và đồng
đều.
Năm
2004,
sản
lượng
là 26,2
triệu tấn,
nhu
cầu
khoảng
26,7
triệu tấn.
Đến năm
2006,
sản
lượng
đã tăng lên
28,8
triệu tấn, với
nhu
cầu
29
triệu tấn.
Dự đoán năm