Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
1
Mục lục
Chơng 1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của PLC 2
1.1. Khái niệm về PLC 2
1.1.1. Khái niệm 2
1.1.2. Đặc điểm 2
1.1.3. u điểm 2
1.1.4. So sánh với hệ thống điều khiển rơ-le 3
1.2. Cấu trúc phần cứng của PLC 5
1.2.1. Kết cấu chung của hệ thống PLC 5
1.2.2. Cấu trúc bên trong của PLC 7
1.3. Hoạt động của PLC 14
1.3.1. Chu kỳ hoạt động 14
1.3.2. Địa chỉ ngõ vào và ngõ ra 15
1.3.3. Cấu trúc bộ nhớ 16
1.3.4. Các phơng pháp lập trình. 18
1.4. Các lệnh bit logic 20
1.4.1. Các lệnh bit logic tiếp điểm (contacts) 20
1.4.2. Các lệnh bit logic xuất (output) 22
1.4.3. Lệnh bit logic ghi (set) và xoá (reset) 24
1.5. Các lệnh so sánh dữ liệu. 25
1.6. Lệnh Timer 25
1.6.1. Định nghĩa và phân loại 25
1.6.2. Tính chất của Timer 26
1.6.3. Cú pháp khai báo sử dụng Timer. 26
1.5.4. Ví dụ sử dụng Timer 28
1.7. Lệnh Counter 31
1.7.1. Phân loại Counter 31
1.7.2. Cú pháp khai báo sử dụng Counter 31
bộ vi xử lý, sử dụng bộ nhớ lập trình đợc để lu trữ các lệnh và thực hiện các chức năng,
chẳng hạn, phép tính logic, lập chuỗi, định giờ, đếm, và thuật toán để điều khiển máy và các
quá trình (Hình 1.1). PLC đợc thiết kế cho phép các kỹ s, không yêu cầu kiến thức cao về
máy tính và ngôn ngữ máy tính, có thể vận hành dễ dàng.
Hình 1.1 Sơ đồ bộ điều khiển logic lập trình PLC
PLC không đợc thiết kế để chỉ có các nhà lập trình máy tính mới có thể cài đặt hoặc
thay đổi chơng trình. Vì vậy, các nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho chơng trình
điều khiển có thể đợc nhập bằng cách sử dụng dạng ngôn ngữ đơn giản. Thuật ngữ logic
đợc sử dụng vì việc lập trình chủ yếu liên quan đến các hoạt động logic thực thi và chuyển
mạch, ví dụ, nếu sự kiện A hoặc B xảy ra, đóng mạch C, nếu sự kiện A và B xảy ra, đóng
mạch D Các thiết bị nhập, chẳng hạn các bộ cảm biến, các công tắc, và các thiết bị xuất
trong hệ thống đợc điều khiển, ví dụ, các động cơ, các van đợc nối kết với PLC. Ngời
vận hành nhập chuỗi lệnh (chơng trình) vào bộ nhớ của PLC. Thiết bị điều khiển sẽ giám
sát các tín hiệu vào và các tín hiệu ra theo chơng trình này và thực hiện các quy tắc điều
khiển đã đợc lập trình.
1.1.3. u điểm
Các PLC có u điểm chính là có thể sử dụng cùng một thiết bị điều khiển cơ bản cho
nhiều hệ thống điều khiển. Để sửa đổi hệ thống điều khiển và các quy tắc đang đợc sử
dụng, ngời vận hành chỉ cần nhập tập lệnh khác; không cần mắc nối lại dây. Nhờ đó, hệ
thống rất linh hoạt và hiệu quả.
Các PLC tơng tự máy tính, nhng máy tính đợc tối u hóa cho các nhiệm vụ tính
toán và hiển thị; còn PLC đợc chuyên biệt cho các nhiệm vụ điều khiển và môi trờng sản
xuất công nghiệp. Vì vậy, các PLC đợc thiết kế:
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
3
- Để chịu đợc rung động, nhiệt, ẩm và tiếng ồn.
- Có sẵn giao diện cho các thiết bị nhập và thiết bị xuất.
- Dễ dàng với ngôn ngữ lập trình dễ hiểu, chủ yếu giải quyết các phép toán logic
trờng hợp không gian lắp máy giảm do loại bỏ đợc nhiều bảng mạch riêng rẽ.
f) Có khả năng tái tạo.
Sử dụng PLC vào một yêu cầu cụ thể làm giảm chi phí lao động so với điều khiển rơ-le
vì bỏ đợc phần lớn chi phí lắp ráp. Vì vậy PLC không chỉ đợc dùng trên các thiết bị thí
nghiệm mà còn trên các thiết bị tiêu chuẩn.
Hiện nay, các hệ thống điều khiển bằng PLC đang dần dần thay thế cho các hệ thống
điều khiển bằng relay, contactor thông thờng. Ta hãy thử so sánh u, khuyết điểm của hai
hệ thống trên:
Hệ thống điều khiển thông thờng:
Thô kệch do có quá nhiều dây dẫn và relay trên bản điều khiển.
Tốn khá nhiều thời gian cho việc thiết kế, lắp đặt.
Tốc độ hoạt động chậm.
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
4
Công suất tiêu thụ lớn.
Mỗi lần muốn thay đổi chơng trình thì phải lắp đặt lại tòan bộ, tốn nhiều thời gian.
Khó bảo quản và sữa chữa.
Hệ thống điều khiển bằng PLC:
Những dây kết nối trong hệ thống giảm đợc 80% nên nhỏ gọn hơn.
Công suất tiêu thụ ít hơn.
Sự thay đổi các ngõ vào, ra và điều khiển hệ thống trở nên dễ dàng hơn nhờ phần
mềm điều khiển bằng máy tính hay trên Console.
Tốc độ hoạt động của hệ thống nhanh hơn.
Bảo trì và sữa chữa dễ dàng.
Độ bền và tin cậy vận hành cao.
Giá thành của hệ thống giảm khi số tiếp điểm tăng.
Có thiết bị chống nhiễu.
Ngôn ngữ lập trình dễ hiểu.
Dễ lập trình và có thể lập trình trên máy tính, thích hợp cho việc thực hiện các lệnh
đến cuộn dây của bộ khởi động động cơ, các van điện từ (solenoid) Các cổng nhập và xuất
sẽ đợc trình bày trong mục 2.2. Các thiết bị nhập và xuất có thể đợc phân loại theo kiểu
tín hiệu cung cấp: rời rạc, digital hoặc analog (hình 1.6).
1.2.1. Kết cấu chung của hệ thống PLC
Có hai kiểu kết cấu thông dụng đối với các hệ thống PLC: kiểu hộp đơn, và kiểu
module nối ghép. Kiểu hộp đơn (hình 1.3a) thờng đợc sử dụng cho các thiết bị điều khiển
lập trình cỡ nhỏ và đợc cung cấp dới dạng nguyên chiếc hoàn chỉnh gồm bộ nguồn) bộ xử
lý, bộ nhớ và các thiết bị nhập/xuất. Thông thờng kiểu PLC này có thể có 40 ngõ nhập/xuất
và bộ nhớ có thể lu trữ khoảng 300-1000 lệnh .
Kiểu module (hình 1.3b) gồm các module riêng cho bộ nguồn, bộ xử lý Chúng
thờng đợc lắp trên các rãnh bên trong hộp kim loại. Kiểu này có thể đợc sử dụng cho các
thiết bị điều khiển lập trình với mọi kích cỡ, có nhiều bộ chức năng khác nhau đợc gộp vào
các module riêng biệt, có thể đợc cắm vào ổ cắm trên rãnh (slot) chính. Sự phối hợp các
module cần thiết tùy theo công dụng cụ thể do ngời dùng xác định. Vì vậy kiểu này khá
linh hoạt, cho phép mở rộng số lợng đầu nối nhập/xuất bằng cách bổ sung các module
nhập/xuất hoặc tăng cờng bộ nhớ bằng cách tăng thêm các đơn vị nhớ.
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
6
Các chơng trình đợc đa vào bộ nhớ của PLC bằng thiết bị lập trình, thiết bị này
không nối kết cố định với PLC, và có thể chuyển từ thiết bị điều khiển này đến thiết bị điều
khiển khác mà không làm xáo trộn các hoạt động. PLC có thể vận hành mà không cần nối
kết với thiết bị lập trình, sau khi chơng trình đợc tải vào bộ nhớ của PLC.
a) b)
Hình 1.3 Cấu trúc chung của PLC
a) Kiểu hộp đơn, b) Kiểu module nối ghép Hình 1.4. Các bộ phận bên ngoài của một PLC
Hình 1.4 Cấu trúc bên trong của PLC
- Bộ xử lý trung tâm - CPU
Cấu hình CPU tùy thuộc vào bộ vi xử lý. Nói chung, CPU có:
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
8
Bộ tính toán số học và bộ logic (ALU) chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu, thực hiện các
phép toán số học (cộng, trừ) và các phép toán logic AND, OR, NOT và EXCLUSIVE-OR.
Bộ nhớ, còn gọi là các thanh ghi, bên trong bộ vi xử lý, đợc sử dụng để lu trữ thông
tin liên quan đến sự thực thi chơng trình.
Bộ điều khiển đợc sử dụng để định chuẩn thời gian của các phép toán.
- Đờng truyền - BUS
Bus là các đờng dẫn dùng để truyền thông bên trong PLC. Thông tin đợc truyền theo
dạng nhị phân, theo nhóm bit, mỗi bit là một số nhị phân 1 hoặc 0, tơng ứng với các trạng
thái ON/OFF. Thuật ngữ từ máy (WORD) đợc sử dụng cho nhóm bit tạo thành thông tin
nào đó. Vì vậy một từ máy 8-bit có thể là số nhị phân 00100110. Cả 8-bit này đợc truyền
đồng thời theo đờng dẫn song song của chúng. Hệ thống PLC có bốn bus:
Bus dữ liệu tải dữ liệu trong quá trình xử lý của CPU. Bộ vi xử lý 8-bit có một bus dữ
liệu nội có thể thao tác các số nhị phân 8-bit, có thể thực hiện các phép toán giữa các số nhị
phân 8-bit và phân phối kết quả theo giá trị 8-bit.
Bus địa chỉ đợc sử dụng để tải địa chỉ các vị trí trong bộ nhớ. Nh vậy, mỗi từ máy có
thể dđợc định vị trong bộ nhớ, mỗi vị trí nhớ đợc gán một địa chỉ duy nhất. Mỗi vị trí từ
máy đợc gán một địa chỉ sao cho dữ liệu đợc lu trữ ở vị trí nhất định, để CPU có thể đọc
hoặc ghi ở đó. Bus địa chỉ mang thông tin cho biết địa chỉ sẽ đợc truy cập. Nếu bus địa chỉ
gồm 8 đờng số lợng từ máy 8-bit, hoặc số lợng địa chỉ phân biệt là 2
8
= 256. Với bus địa
chỉ 16 đờng số lợng địa chỉ khả dụng là 65536.
dụng là 16 bit. Kích cỡ bộ nhớ thờng đợc chuyên biệt theo số lợng vị trí lu trữ khả dụng
với 1K biểu diễn số nhị phân 2
10
= 1024. Các nhà sản xuất cung cấp vi mạch bộ nhớ với các
vị trí lu trữ theo nhóm 1, 4, và 8 bit. Bộ nhớ 4Kx1 có 4x1xl024 bit vị trí. Bộ nhớ 4Kx8 có
4x8xl024 bit vị trí. Thuật ngữ byte đợc sử dụng cho từ máy có độ dài 8 bit. Vì vậy, bộ nhớ
4Kx8 có thể lu trữ 4096 byte. Với bus địa chỉ 16-bit, bạn có thể có 2
16
địa chỉ khác nhau,
và với các từ 8-bit đợc lu trữ ở mỗi địa chỉ, bạn có thể có 2
16
x 8 địa chỉ lu trữ, và để sử
dụng bộ nhớ có dung lợng 2
16
x 8/2
10
= 64Kx8, bạn có thể có cấu hình gồm bốn vi mạch
nhớ 16Kx8.
- Mạch (modun) giao diện.
Mạch giao diện đợc dùng để liên kết các thiết bị ngoại vi, nh màn hình, thiết bị lập
trình hoặc các linh kiện mở rộng khác của PLC. Ngoài ra để mở rộng khả năng của PLC, các
nhà chế tạo còn cung cấp các module logic để thực hiện các chức năng đặc biệt. Việc cài đặt
các module này vào hết sức dễ dàng bằng cách ghép chúng vào các rãnh (slots) có sẵn trên
PLC cơ sở.
- Các mạch nhập/xuất (vo/ra).
Tín hiệu nhập từ các bộ cảm biến, công tắc hành trình và các tín hiệu xuất đến các
thiết bị dẫn động, cơ cấu chấp hành có thể là:
- Analog, tín hiệu có kích cỡ liên quan với đại lợng đang đợc cảm biến.
- Rời rạc, về bản chất đó chỉ là tín hiệu đóng-ngắt.
- Digital, là chuỗi xung dạng mã số.
tín.hiệu DC có thể cung cấp tín hiệu mà bộ cách điện quang học sử dụng để tạo ra các tín
hiệu nhập vào CPU của PLC.
Hình 1.6.
Hình 1.7. Mạch nhập (vo)
Tín hiệu một chiều DC (trên); b) Tín hiệu xoay chiều AC (dới)
Các tín hiệu analog có thể đợc nhập vào PLC, nếu mạch nhập của PLC có khả năng
chuyển tín hiệu đó thành tín hiệu digital qua bộ chuyển đổi analog-digital. Đối với hệ thống
đợc lắp theo rãnh, việc nhập tín hiệu analog có thể thực hiện bằng cách lắp bản mạch có
ngõ vào analog thích hợp trên rãnh ngõ vào. Do đó, không cần bản mạch con analog cho
từng ngõ vào analog, thay vào đó có thể sử dụng chuyển mạch điện tử (hình 1.8). Bộ phận
này gồm nhiều ngõ vào analog đối với bản mạch con và sử dụng các công tắc điện tử để lần
lợt chọn lựa từng tín hiệu nhập. Các bản mạch con thông dụng có 4, 8, hoặc 16 ngõ vào
analog.
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
11
Hình 1.8 Chuyển mạch điện tử
Hình 1.9 trình bày chức năng của bộ chuyển đổi analog-digital (DAC). Một tín hiệu
vào analog tạo thành các tín hiệu đóng/ngắt trên tám dây riêng rẽ. Tám tín hiệu này cấu
thành từ dới dạng digital tơng ứng với mức tít hiệu vào analog. Nh vậy bộ chuyển đổi 8-
bit có thể có 2
8
= 256 giá trị digital khác nhau, từ 0000 0000 đến 1111 1111, nghĩa là từ 0
đến 255.
Hình 1.9. Chức năng của chuyển đổi analog-digital (DAC)
0,04 0000 0001
0,08
0000 0010
0,12 0000 0011
0,16 0000 0100
0,20 0000 0101
0,24 0000 0110
0,28
0000 0111
0,32 0000 1000 Hình 1.11. Các mạch xuất cơ bản của PLC
a) Mạch xuất kiểu transistor, b) Mạch xuất kiểu triac; c) Mạch xuất kiểu rơ-le.
Để minh họa cho vấn đề trên, có thể xét cặp nhiệt điện đợc dùng làm bộ cảm biến cho
PLC và cung cấp tín hiệu ra 0,5 mV/
0
C. Cần tìm độ chính xác bảo đảm PLC kích hoạt thiết
bị xuất khi cặp nhiệt điện nối với ngõ vào analog trong khoảng 0 - 10V DC, sử dụng ADC
10-bit. Với bộ chuyển đổi 10-bit sẽ có 2
10
= 1024 bậc trên dải tín hiệu vào analog 0 đến
10V. Vì vậy, sự thay đối l bậc tơng ứng 10/1023 V (0,01V = 10 mV). Từ đó, độ phân giải
chính xác để PLC phân biệt tín hiệu vào từ cặp nhiệt điện là 5 mV tơng ứng 10
0
C.
Các mạch xuất có thể là rơ-le, transistor hoặc triac. Hình 1.11a minh họa dạng các cơ
bản của mạch xuất kiểu rơ-le, hình 1.11b trình bày các mạch xuất kiểu transistor và hình
1.11c minh họa mạch xuất kiểu triac.
Các module xuất analog thờng đợc cung cấp theo số tín hiệu ra, ví dụ, 4 đến 20 mA,
0 đến +5V DC, 0 đến +10V DC, và tín hiệu ra thích hợp đợc chọn bằng các công tắc DIP
trên module. Thông thờng, module có các ngõ ra chia thành hai dạng, thứ nhất, mọi ngõ ra
của module có nguồn điện áp chung, thứ hai, các ngõ ra có nguồn điện áp riêng. Hình 1.13
trình bày các nguyên lý cơ bản của hai dạng ngõ ra này.
Hình 1.12. Chức năng của DAC
Hình 1.13. Các dạng ngõ ra.
a) Nguồn chung, b) Nguồn riêng
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
14
1.3. Hoạt động của PLC
1.3.1. Chu kỳ hoạt động
Các chơng trình PLC biểu diễn dãy các lệnh lập trình tuân theo một cú pháp tuỳ thuộc
vào ngôn ngữ lập trình (mỗi một bộ điều khiển có một ngôn ngữ lập trình riêng). Thiết bị
PLC thực hiện chơng trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở lệnh lập trình
cuối trong một dòng. Một vòng quét nh vậy đợc gọi là một chu kỳ.
Một vòng quét bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của đầu vào, sau đó thực hiện chơng
trình và kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái của đầu ra. Trớc khi bắt đầu vòng quét tiếp
theo, bộ điều khiển thực hiện các nhiệm vụ tự kiểm tra sửa lỗi và nhiệm vụ truyền thông.
Hình 1.14 minh họa hoạt động này. Có hai phơng pháp có thể đợc sử dụng cho các hoạt
động xử lý tín hiệu nhập/xuất.
Hình 1.14. Hoạt động của PLC
Cập nhật liên tục
Theo phơng pháp này, CPU quét các kênh nhập khi chúng xuất hiện theo các lệnh
- Lặp lại tập lệnh trên.
Mặc dù thời gian cần thiết để hoàn tất chu kỳ quét các ngõ vào và cập nhật các ngõ ra
theo các lệnh chơng trình tơng đối ngắn, nhng không phải tức thời. Nghĩa là, các ngõ vào
không đợc theo dõi liên tục, các mẫu trạng thái của chúng đợc lấy định kỳ. Thời gian của
chu kỳ thông thờng khoảng 10 đến 50 ms, nghĩa là các ngõ vào và các ngõ ra đợc cập nhật
mỗi 10 đến 50 ms, nh vậy, sự đáp ứng của hệ thống có thể bị trễ. Điều này cũng có nghĩa là
nếu có chu kỳ nhập rất ngắn xảy ra ở thời điểm không thích hợp, chu kỳ đó có thể bị bỏ sót.
Tóm lại, chu kỳ nhập bất kỳ phải xuất hiện trong thời gian dài hơn thời gian chu kỳ của
PLC. Các module đặc biệt có thể hữu ích trong các trờng hợp nêu trên.
Hãy xét PLC có thời gian chu kỳ 40 ms. Tần số cực đại của các xung digital là bao
nhiêu để có thể đợc phát hiện? Nếu mỗi 40 ms có một xung xuất hiện, tần số cực đại sẽ là:
1/0,04 = 25 Hz.
Thí dụ về cập nhật giá trị các cổng nhập (input) và xuất (output) vào vùng nhớ (hình
1.15):
Hình 1.15. Hoạt động cập nhật cổng vào/ra
1.3.2. Địa chỉ ngõ vào và ngõ ra
PLC có khả năng nhận biết từng ngõ vào và ngõ ra bằng cách gán địa chỉ cho chúng.
Với PLC nhỏ, địa chỉ là chữ số có tiếp đầu ngữ cho biết đó là ngõ vào hoặc ngõ ra. Đối với
PLC Mitsubishi. các ngõ vào có địa chỉ dạng X400, X401, X402 và các ngõ ra có địa chỉ
dạng Y430, Y431, Y482 Nh vậy X biểu thị ngõ vào và Y là ngõ ra. Hãng Toshiba cũng
sử dụng hệ thống địa chỉ tơng tự.
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
16
Các PLC lớn có nhiều rãnh cho các kênh nhập và kênh xuất, các rãnh này đợc đánh
số. Với Allen Bradley PLC-5, rãnh chứa bộ xử lý đợc gán số 0 và địa chỉ các rãnh khác
đợc đánh số 1, 2, 3 tùy theo cách cài đặt các công tắc. Mỗi rãnh có thể có nhiều module
và mỗi module liên quan với nhiều ngõ vào/ra. Hình 1.16 minh họa dạng địa chỉ này. Ví dụ,
ngõ vào có địa chỉ I:012/03. Địa chỉ này cho biết (I) đó là ngõ vào, rãnh 01, module 2 và
17
- Vùng nhớ tham số: l miền lu giữ các tham số nh: từ khóa, địa chỉ trạm lu
chơng trình Cũng giống nh vùng chơng trình vùng n y thuộc kiểu Non - volatile
đọc/ghi đợc.
- Vùng nhớ dữ liệu: Đợc sử dụng để cất dữ liệu ch ơng trình bao gồm kết quả phép
tính, hằng số đợc định nghĩa trong chơng trình, bộ đệm truyền thông Một phần của vùng
nhớ n y (200 byte đầu tiên đối với CPU222, 1Kbyte đầu tiên đối với CPU214) thuộc kiểu
Non- volatile đọc ghi/đợc. Vùng dữ liệu lại đợc chia ra với những miền nhớ nhỏ có các công dụng khác nhau
nh:
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
18
V: Variable Memory (Vùng nhớ biến).
I: Input Image Register (Vùng đệm cổng v o).
O: Output Image Register (Vùng đệm cổng ra).
M: Interal Memory Bits (Vùng nhớ nội).
SM: Special Memory Bits (Vùng nhớ đặc biệt).
Vùng nhớ dữ liệu l vùng nhớ động. Nó có thể truy nhập theo từng bit, byte, từ đơn, từ
kép đợc sử dụng l m miền lu trữ dữ liệu cho các thuật toán, các h m truyền thông, lập
bảng, h m dịch chuyển, xoay vòng thanh ghi, con trỏ địa chỉ
Các phơng pháp truy nhập:
Truy nhập theo Bit: Tên miềm + địa chỉ byte +.+ địa chỉ bit.
Ví dụ: V150.4 - Chỉ bit thứ 4 của byte 150 thuộc miền nhớ V.
Truy nhập theo Byte: Tên miềm + B + địa chỉ của byte.
Ví dụ: VB50 - Chỉ byte thứ 50 thuộc miền V.
Truy nhập theo từ đơn: Tên miền + W + địa chỉ byte cao của từ trong miền.
Ví dụ: VW150 - Chỉ từ đơn gồm 2 byte 150 v 151 thuộc miền V. Trong đó byte 150
LAD là ngôn ngữ lập trình đồ hoạ. Mạng LAD bao gồm các đờng nối các phần tử
thành một mạch hoàn thiện, đi từ đờng nguồn bên trái sang đờng nguồn bên phải. Đờng
nguồn bên trái là dây nóng, đờng nguồn bên phải là dây trung hoà hay là đờng trở về nơi
cấp nguồn. Dòng điện chạy từ bên trái qua các tiếp điểm đóng, các cuộn dây hoặc các hộp
và trở về bên phải nguồn. Kiểu lập trình này thuận tiện cho ngời lập trình đã quen với sơ đồ
nguyên lý mạch điều khiển kiểu rơ-le.
a) b)
Hình 1.19. Các phơng pháp lập trình PLC
a) Lập trình theo LAD; b) Lập trình theo FBD
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
20
Phơng pháp liệt kê lệnh STL là phơng pháp thể hiện chơng trình dới dạng một tập
hợp danh sách các câu lệnh. Mỗi câu lệnh trong chơng trình, kể cả các lệnh hình thức đều
biểu diễn một chức năng của PLC. Phơng pháp này thể hiện câu lệnh giống nh ngôn ngữ
ASSEMBLER hoặc ngôn ngữ lập trình vi điều khiển. Thí dụ lập trình theo STL thể hiện nh
sau:
Sơ đồ khối hàm là ngôn ngữ lập trình đồ hoạ. Ngôn ngữ này cho phép ngờ i lậ p trìn h
xây dựng các qui trình điều khiển phức tạp bằng cách lấy các hàm từ th viện FB D và viết
chúng vào một diện tích đồ hoạ. Một khối hàm lô gíc biểu diễn quan hệ hay hàm giữa các
biến đầu vào và đầu ra.
Ta có thể xây dựng hàm hoàn chỉnh thao tác bởi chơng trình FBD với các sơ đồ khối
của các hàm cơ sở từ th
viện FBD . M ỗi khối hàm cơ sở có số l ợng đầu vào/ra cố định
trên các điểm nối. Đầu vào đợc nối vào mặt bên trái của khối và đầu ra mặt bên phải. Hàm
cơ sở thực hiện các hàm đơn giản giữa các đầu vào và đầu ra của nó. Kết quả của hàm logíc
đợc chuyển đến đầu ra. Tên của khối đ ợc ký hiệu bằng các ký tự la tinh.
Gi¸o tr×nh øng dông tin häc trong CTM
24
1.4.3. LÖnh bit logic ghi (set) vµ xo¸ (reset)
ThÝ dô sö dông lÖnh bit logic output, set vµ reset:
Giáo trình ứng dụng tin học trong CTM
25
1.5. Các lệnh so sánh dữ liệu.
Lệnh so sánh dữ liệu (hình 1.23) yêu cầu PLC so sánh hai giá trị dữ liệu, có thể là so
sánh giá trị digital đọc từ thiết bị nhập với giá trị thứ hai đợc chứa trong thanh ghi. Ví dụ,
yêu cầu hoạt động nào đó phải đợc tiến hành khi tín hiệu vào từ bộ cảm biến nhiệt độ cung
cấp giá trị digital thấp hơn giá trị cài đặt đợc lu trữ trong thanh ghi dữ liệu của PLC.
Thông thờng, các PLC có thể thực hiện các so sánh nhỏ hơn (< hoặc LES), bằng (= hoặc
EQU), nhỏ hơn hoặc bằng ( ; <= hoặc LEQ), lớn hơn (> hoặc GRT), lớn hơn hoặc bằng (;
>= hoặc GEQ) và khác nhau (; <> hoặc NEQ). Các dấu ngoặc bên cạnh mỗi thuật ngữ cho
biết cách viết tắt thông dụng trong lập trình.
Hình 1.23. Mạch so sánh.
Đối với so sánh dữ liệu, lệnh phổ biến gồm lệnh chuyển dữ liệu cần so sánh, địa chỉ
nguồn, nơi có thể lấy dữ liệu so sánh (giá trị 1), và địa chỉ đích của dữ liệu làm chuẩn so
sánh (giá trị 2). Các lệnh so sánh đợc đặt trong dấu ngoặc. Khi giá trị 1 so sánh với giá trị 2
và kết quả phù hợp với dạng so sánh đợc sử dụng, kết quả là đúng, tín hiệu ra 1 (T); nếu sự
so sánh không đúng, kết quả là sai và có tín hiệu ra 0 (F). Ví dụ, sử dụng dạng so sánh nhỏ
hơn hoặc bằng, nếu giá trị ở địa chỉ SMB28 nhỏ hơn hoặc bằng 50 (hình 1.24), kết quả là
đúng và tín hiệu ra là 1 (T), bít Q0.0 nhận giá 1. Nếu không nhỏ hơn 50, kết quả của phép so