Hạch toán tiền lương và các quỹ trích theo lương trong doanh nghiệp - Pdf 13

Mở đầu
Chính sách tiền lơng đang là một vấn đề rất đợc quan tâm,vì nó chiếm vai
trò ,vị trí rất quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế xã hội.Nó không chỉ
trực tiếp ảnh hởng đến đời sống của ngời dân trong xã hội mà còn ảnh hởng đến
sản xuất ,quan hệ tích luỹ,tiêu dùng,quan hệ giữa các tầng lớp trong lao động
,giữa các ngành nghề,các khu vực,động lực phát triển và tăng trởng kinh tế,năng
suất và công tác ổn định chế độ chính trị.Vì vậy ,nó có tác động rất lớn đến toàn
bộ mọi hoạt động của nền kinh tế nhất la đối với nớc ta hiện nay đang trong giai
đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa,một
mặt chúng ta vẫn tuân thủ quy luật phân phối theo lao động,trong đó tiền lơng
là một công cụ để điều tiết quan trọng,mặt khác do tác động của quy luật cung
cầu,điều kiện kinh tế xã hội đã có bớc cải thiện đòi hỏi chúng ta phải có giaỉ
pháp thích ứng để định hớng tiền lơng cho phù hợp.
Đặc biệt là trong các doanh nghiệp ,quản lý lao động và tiền lơng là một
nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất- kinh doanh của doanh
nghiệp.Nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợt kế hoạch
sản xuất kinh doanh của mình.Tổ chức hạch toán tiền lơng giúp cho công tác
quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp,tạo cơ sở cho việc tính lơng
theo đúng nguyên tắc phân phối lao động,giúp doanh nghiệp quản ly tốt quỹ
tiền lơng đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc,đúng chế độ
kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời tạo cơ sở cho
việc phân bổ chi phí nhân công vào tính giá thành sản phẩm đợc chính xác.
Những vấn đề trên đây cũng chính là lí do để em chọn đề tài: Hạch toán tiền
lơng và các quỹ trích theo lơng trong doanh nghiệp làm đề tài nghiên
cứu.Thông qua đó,em muồn hiểu biết thêm về các chính sách tiền lơng ,chế độ
tiền lơng trong các doanh nghiệp.
Nội dung
I.những vấn đề cơ bản về tiền lơng và các quỹ trích theo lơng
trong doanh nghiệp.
1
1.Khái niệm và bản chất ,chức năng của tiền lơng.

Đối với ngời lao động: Tiền lơng là bộ phận chủ yếu của thu nhập,là
nguồn để tái sản xuất sức lao động.Do vậy tiền lơng là động lực kinh tế thúc
đẩy ngời lao động quan tâm đến công việc của họ.Trả đúng ,trả đủ tiền lơng cho
ngời lao động sẽ khuyến khích họ quan tâm đến hoạt động và gắn bó với công
việc mà họ đảm nhiệm.
Đối với ngời sử dụng lao động :Tiền lơng la một bộ phận của chi phí sản
xuất ,nó do ngời chủ trả cho ngời làm công.Vì vậy, ngời chủ phảI tinh toán đầy
đủ chi phí tái sản xuất sc lao động để đảm bảo chất lợng công việc.
Đối với nhà nớc:Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động là công cụ điều
tiết quản lý nền kinh tế,nhà nớc phải nắm đầy đủ tiền lơng và thu nhập của ngời
lao động để điều tiết,quản lý nhằm giả quyết những vấn đề kinh tế xã hội,đảm
bảo sự ổn định và phát triển.
2.Quỹ tiền lơng và các thành phần của quỹ tiền lơng.
2
Quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơngcủa doanh
nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử
dụng.Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả cho
ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc;tiền lơng trong thời gian ngừng
việc,nghỉ phép hoặc đi học ;các loại tiền thởng trong sản xuất ;các khoản phụ
cấp thờng xuyên.Trong quan hệ với quá trình sản xuất-kinh doanh kế toán chia
quỹ tiền lơng của doanh nghiệp nh sau:
-Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nhiệm
vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm:tiền lơng cấp bậc,các khoản phụ cấp th-
ơng xuyên và tiền thởng trong sản xuất.
-Tiền lơng phụ: là tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định nh tiền lơng trả
cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép;thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội,đi
học,đi họp,tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất.
Phân chia quỹ tiền lơng thành tiền lơng chính và tiền lơng phụ có ý nghĩa
nhất định trong công tác hạch toán,phân bổ tiền lơng theo đúng đối tợng và

thuật, chuyên môn mà lại chia làm nhiều bậc lơng,. mỗi bậc có một mức tiền l-
ơng nhất định. Đơn vị để tính tiền lơng là lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ.
Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân viên làm công tác
quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành không có
tính chất sản xuất.
Lơng ngày là lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số ngày
làm việc thực tế trong tháng. Mức lơng ngày đợc tính bằng cách lấy mức lơng
tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ. Lơng ngày thờng đợc
áp dụng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp hởng lơng theo thời gian, tính
trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập, làm nghĩa vụ
khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Mức lơng giờ tính bằng cách lấy mức lơng ngày chia cho số giờ làm việc
trong ngày theo chế độ. Lơng giờ thờng đợc áp để trả lơng cho lao động trực
tiếp hởng lơng trong thời gian làm việc không hởng lơng theo sản phẩm.
3.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Hình thức này dựa trên số lợng và chất lợng mà ngời lao động đã hoành
thành.Thực hiện trả lơng theo sản phẩm trên cơ sở xác định đơn giá hợp lý,việc
kiểm tra,nghiệm thu đợc thực hiện chặt chẽ.Việc tính trả lơng cho ngời lao động
theo số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành. Đây là hình
thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt với
năng suất lao động, với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích ngời lao
động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm cho xã hội.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm còn phụ thuộc vào tình hình cụ thể mà
vận dụng theo từng hình thức cụ thể.
-Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Với hình thức này
tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng đã quy định, không
chịu bất cứ một hạn chế nào.
-Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp thờng đợc áp dụng để trả lơng cho

tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên, trong đó doanh
nghiệp phải chịu 2% ( tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh) còn ngời lao động
trực tiếp nộp 1% ( trừ vào thu nhập của họ). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT
thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế. Vì vậy
khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT ( qua tài khoản của họ ở
kho bạc).
4.3. Kinh phí công đoàn:
- Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.
- Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn đợc trích theo tỷ lệ 2%
trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên và doanh nghiệp phải
chịu toàn bộ ( tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh).
- Thông thờng, khi trích đợc kinh phí công đoàn thì một nửa doanh nghiệp phải
nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho hoạt động
công đoàn tại đơn vị.
4.4. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
5
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là quỹ dùng trợ cấp cho ngời lao động phải
nghỉ việc theo chế độ. Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy
định hiện hành nh sau:
+ Mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1%-3% trên quỹ tiền lơng
làm cơ sở đóng BHXH của doanh nghiệp
+ Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính
của doanh nghiệp hàng năm .
+ Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đợc trích và hạch toán vào
chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.
+ Trờng hợp quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho
ngời lao động thôi việc, mất việc làm thì sẽ đợc tính số còn thiếu vào chi phí
quản lý doanh nghiệp trong năm tài chính.
II. Hạch toán tiền lơng và các quỹ trích theo lơng trong
doanh nghiệp

6
kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp
kết quả chung của toàn doanh nghiệp.
Sau đây là chứng từ thờng sủ dụng trong hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
Hạch toán thời gian lao động: kế toán sử dụngbảng chấm công ( mẫu
số 02-LĐTL)
Hạch toán số lợng lao động: kế toán sử dụng danh sách lao động
Hạch toán kết quả lao động: kế toán sử dụng phiếu xác nhận sản phẩm hoặc
công việc hoàn thành ( mẫu số 06- LĐTL) và hợp đồng giao khoán ( mẫu số
08- LĐTL).
Kế toán phải trả ngời lao động (TK 334).
_Quy tắc kế toán: Các khoản phảI trả cho ngời lao động của doanh nghiệp gồm
có khoản phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng có tính chất lơng, bảo hiểm
xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của ngời lao động của
doanh nghiệp .
_Tài khoản kế toán:Tài khoản 334phải trả ngời lao động đợc dùng để phản
ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho ngời lao
độngcủa doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công , tiền thởng, bảo hiểm xã hội và
các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của ngời lao động.
Tài khoản này có kết cấu và nội dung ghi nh sau:
Bên nợ:
-Các khoản tiền lơng tiền công , tiền thởng,BHXH Và các khoản khác thực tế
phải trả cho ngời lao động
-Số d bên có:Các khoản tiền lơng,tiền thởng còn phải trả ngời lao động.
Trờng hợp cá biệt,TK 334 có thể có số d bên Nợ phản ánh số tiền đã trả quá số
tiền phải trả cho ngời lao động.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 :
-Tài khoản 3341- Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phảI trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền

độngkhác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nớc, ghi:
Nợ TK 334-Phải trả ngời lao động(3341,3348)
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc(3335).
(7)ứng trớc hoặc thực trả tiền lơng,tiền công cho công nhân viên và ngời lao
động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334-Phải trả ngời lao động
Có TK 111,112.
(8)Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên,ngời lao động của
doanh nghiệp ,ghi:
Nợ TK 334-Phải trả ngời lao động
Có TK 111-Tiền mặt;hoặc
Có TK 112-Tiền gửi Ngân hàng.
(9)Trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 334-PhảI trả ngời lao động
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp(33311) (nếu có)
Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ (giá trị của sản phẩm hàng
hoá tính theo giá bán hàng hoá,sản phẩm cùng loại
hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh hoạt động này
cha gồm thuế GTGT đầu ra-Đối với PP khấu trừ
thuế).
Hoặc:
Nợ TK 334-Phải trả ngời lao động(giá trị của sản phẩm, hàng
hoá tính theo giá bán hoặc giá tơng đơng của sản
phẩm,hàng hoá cùng loại gồm thuế GTGT đầu ra đối
với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
PP trực tiếp)
Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ(Gía trị của sản phẩm
,hàng hoá,sản phẩm cùng loạitơng đơng tại thời
điểm phát sinh hoạt động này gồm thuế GTGT đầu
ra-Đối với PP trực tiếp).

Bên Nợ:Nộp BHYT
Bên Có:Trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
Số d bên Có:BHYT cha nộp.
+TK 351Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên Nợ:Chi tiêu quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Số d bên Có:Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện còn.
2.3.Trình tự và phơng pháp hạch toán tiền lơng.
9
TK138 TK334
TK621
TK141
TK338
TK111, 112
TK512
TK3331
TK627
TK641
TK642
TK4311
TK338
3
Khấu trừ các khoản phải
Thu hộ cơ quan khác
hoặc giữ hộ lao động
thu khác
Khấu trừ các khoản
tạm ứng thừa
Thanh toán cho người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status