khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp đầu tư hiệu quả cho thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ việt nam - Pdf 13

c
KOOẠI
THƯƠNG

a
I
C"ANK
QUỐC
TẾ
r
i ầ NGOẠI
KHOA
LUẬN
TÓT
NGĨIĨEP
m
mũm

GIAI
PHÁP BÀU TO Hĩm
Oi!
CHOỴHƯUNS
MẠI
ĐIỆN
TỞ
BỐI
VỚI
GÁC
DOANH
NGHỈÊP VỮA


TRẠNG

GIAI PHÁP
ĐẤU

HIỆU
QUÁ
CHO
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN TỬDÔÌ VỚI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA

NHỎ
VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực hiện
Lớp
Khoa
ỊTHT/viTũì
Giáo
viên
lịỉ^gta^"^

Thị

THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỬ VÀ
ĐÀU
Tư CHO
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỦ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 4
1.1.
Tông quát
về
thương mại điện tử
4
ỉ. LI.
Khải niệm Thương mại
điện
tử
4
ỉ. 1.2.
Đặc
trung
và phân
loại
thương mại
điện
tử

đầu

cho thương mại điện tử
trong
các doanh
nghiệp
vừa và nhỰ
18
1.3. ỉ
Vai
trò
của nhà nước
đối với
sự
phát triển
của thương mại
điện tủi 8
1.3.2
Đâu
tư cho thương mại
điện từ trong các
doanh nghiệp vừa và
nhón
CHƯƠNG
li:
THỰC
TRẠNG
ĐÂU TƯ CHO
THƯƠNG
MẠI

2.1.4 Dịch vụ
hỗ
trợ
TMĐT 41
2.2. Đánh giá về
hoạt
động đầu tư cho thương mại
điện
tử
tại
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam 43
2.2.1.
Hiệu quả đầu
tư cho thương
mại
điện tử trong doanh nghiệp
vừa

nhỏ
Việt
Nam 43
2.2.2
Những nhân
tộ
ảnh hường

điện tử tại Việt
Nam 58
CHƯƠNG HI: GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ CHO THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ TẠI CÁC
DOANH
NGIỆP
VỪA VÀ NHỎ
VIỆT
NAM 64
3.1 Xu hướng phát
triến
thương mại
điện
tử trên thế
giới
và đảnh
hướng phát
triển
thương mại
điện
tử của
Việt
Nam 64
3.1.1
Xu hướng
phát triền thương mại điện tử trên thè giới
64
3.1.2 Định
hướng
phát triền thương mại điện tủ tại Việt

trợ xây
dựng
các
dự
án thử nghiệm
TMĐT 74
3.3
Một
số
giải
pháp
vi

nâng cao
hiệu
quả đầu tư
cho thương
mại
điện
tử
trong
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam 75
3.3. Ì Nâng cao nhận thức và đào tạo nguôi! nhân lực thương mại điện tủ
trong doanh nghiệp
76
3.3.2 Nâng cáp cơ sở hạ tâng kỹ thuật

năm 30
Hình
2.3:
Chuyên
biến trong hình thức truy
cập
Internet
của doanh
nghiệp
qua các
năm ĩ ì
Hình
2.4: Tinh hình
sử dụng mạng
nội
bộ của doanh
nghiệp trong hai
năm
2006-2007 33
Hình
2.5:
Tỷ
lệ doanh nghiệp có website
năm 2007 34
Hình
2.6:
Tỷ
lệ doanh nghiệp có cán
bộ
chuyên trách vê

dụng các phân
mèm
trong doanh nghiệp:
37
so sánh 2006-2007
37
Bảng
1.2: Các
phương
thức giao hàng
áp
dụng trong doanh nghiệp
41
Bảng
1.3: Các
phương
thức thanh toán của doanh nghiệp
42
Bảng
1.4:
Đánh
giá
cùa doanh
nghiệp
ve
các tác
động của TMĐT
tới hoạt
động
kinh doanh

thương
mại thế
giới
OECD
(Organization
for
Economic
Cooperation
and
Development):

chức
hợp tác và
phát
triển
kinh
tế
APEC
(Asia
-
Paciíic
Economic
Cooperation):
Diễn
đàn họp tác
kinh
tế
Châu Á - Thái Bình Dương
UNCTAD
(United

Trong
thời
đại
ngày
nay,
xu
hướng toàn cầu
hóa
thị
trường đang
diễn
ra
nhanh
chóng, thông
tin
đã
trờ
thành
một
công
cụ
chiến
lược của
các nhà
kinh
doanh
ở mọi nơi
trên
thế
giới.

định đúng
đán.
Thương mại điện
tỏ
chính là
một
công
cụ
hiện
đại
sỏ
dụng
mạng
Internet
giúp
cho
các
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
là các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ có thê
thâm
nhập
được
vào
thị

đối
tượng khách hàng tiêm
năng

mọi
nơi
trên
thế
giới.

Việt
Nam,
thương
mại
điện tỏ
là một vấn đề
nóng
bỏng
trong
đời
sống
kinh
te

hội.
Đặc
biệt
sự
kiện Việt
Nam

giới.
Đồng
thời
đây
cũng
là cơ
hội
đế các
doanh
nghiệp
vừa và nhò
Việt
Nam
nhận
thức
được
tầm
quan
trọng
của thương
mại
điện
tỏ
trong việc
đưa
các
doanh
nghiệp
chủ động
tham

kinh
doanh,
tuy
nhiên
hiệu
quả đầu tư vẫn
chưa
cao.
Các
doanh
nghiệp
cần
thiết
phải
tìm ra
phương hướng
đầu tư
thích
hợp cho
thương
mại
điện tỏ.
Chính
từ
những
lý do đó
tôi
đã
chọn
đề

Đề tài sẽ
làm rõ các
vấn
đề
liên
quan
đến
hoạt
động đầu tư vào TMĐT
trong
các
DNVVN
Việt
Nam,
từ
đó
đánh giá xu
hướng

đề
xuất
các
giải
pháp nhằm nâng cao
hiệu
quả của
hoạt
động đầu

cho TMĐT

hướng
phát
triồn

giải
pháp đâu tư
hiệu
quả cho TMĐT
tại
DNVVN VN
Phạm
vi
nghiên
cứu
Đe
tài
chỉ
tập trung
nghiên cứu
hoạt
động đầu

cho TMĐT
tại
các
DNVVN
Việt
Nam
vào các
lĩnh

thực
hiện
đề
tài:
Tổng
hợp tài
liệu
bằng
tiếng Việt

tiếng
Anh
từ
các
nguồn:
sách,
tạp
chí
chuyên
ngành,
Internet
So sánh và phân
tích
Thống

Hệ
thống
hóa
5.
Bố

Chương
ì:
Khái quát
chung
về thương mại
điện
tử
và đầu tư cho
thương mại
điện
tử
trong
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Chương
li:
Thực
trạng
đầu tư cho TMĐT
trong
các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
Việt
Nam
Chương

thức
và sự
hiêu
biết
còn
hạn
hẹp,
nên
bài
viết
không tránh
khỏi
nhọng
sai sót.
Người
viết
rất
mong
nhận
được
sự
xem xét và đóng góp
ý
kiến
của các
thầy
cô.
Qua
đây
tôi

nhiệt
tình
giúp
đỡ
tôi
hoàn thành khóa
luận.

Nội,
ngày
10
tháng
6 năm
2008
Sinh
viên
Hà Thị Dung
3
CHƯƠNG
ì:
KHÁI QUÁT
CHUNG
VÈ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
VÀ ĐÀU

CHO
THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TRONG
CÁC

(online
trade),
"thương mại không
giấy tờ" (paperless
commerce).
Tuy nhiên "thương
mại
điện
tử"
vẫn là tên
gọi
phổ
biến nhất
và được dùng
thong nhất trong
các
văn bản hay còng trình nghiên cứu của các tô
chức
hay các nhà nghiên cứu.
Thương mại
điện
tử
là một
khái
niệm
chỉ
một
lĩnh
vực
hoạt


rất nhiều
định
nghĩa
khác
nhau
về
thương mại
điện
từ
trên
thế
giới.
Điều
đó
phản
ánh một
thực tế
là thương mại
điện
tử đang
trong
quá trình phát
triừn

còn là một vấn
đề
mờ. Tuy nhiên
mọi
người

hiừu
các khái
niệm
về thương mại
điện
tử
theo
nghĩa
rộng

hẹp,
đừ
từ
đó rút
ra
các đặc trưng
chung
nhất.
(ì)
Theo
nghĩa
hẹp
Theo
nghĩa
hẹp,
thương mại
điện
tử
bao gồm các
hoạt

tổ
chức
hợp tác phát
triển
kinh
tế
(OECD)
đưa
ra
các khái
niệm
về thương mại
điện
tử theo
hướng
này.
Theo
tổ
chức
WTO: "thương mại
điện
tử
bao gồm
việc
sản
xuất,
quảng
cáo,
bán hàng và phân
phối

sơ bộ
là các
giao
dễch
thương mại dựa trên
truyền
dữ
liệu
qua cá
mạng
truyền
thông
như
Internet".
Theo
ủy ban thương mại
điện
tử
của
Diễn
đàn hợp tác
kinh
tế
Châu Á
- Thái Bình Dương
(APEC):
"TMĐT là công
việc
kinh
doanh

nguồn
cung
cấp hàng
hóa, thu
mua, trưng bày sản phẩm,
đặt
hàng cho
đến
phân
phối,
vận
chuyển,
thanh
toán được
thực hiện
thông qua
mạng
Internet
mà không tính đến các phương
tiện
điện
tử
khác như
fax,
telex

dụ
trưng bày hình ảnh hàng
hóa,
thông

thức
mua sam hàng hóa của con
người.
(tì)
Theo nghĩa rộng
Theo
nghĩa
rộng,
TMĐT có
thể hiểu
là toàn bộ chu trình và các
hoạt
động
kinh
doanh
liên
quan
đến
tổ
chức
hay cá
nhân,
được
thực hiện
thông qua
các phương
tiện
điện
tử.
Nói khác hơn, TMĐT là

hướng
này.
5
Theo
Hội
nghị
về
Luật
thương mại Quốc
tế -
UNCITRAL, 1996 đã đưa
ra
luật
mẫu về TMĐT (UNCITRAL
Model
law ôn
Electronic
Commerce),
trong
đó phát
biểu:
"TMĐT là
việc trao đổi
thông
tin
thương mại thông qua
các phương
tiện
điện
tử,

các
bảng
tính,
các bản
thiết
kế,
hình đồ
họa,
quảng
cáo.
hỏi
hàng,
đơn
hàng,
hóa
đơn,
bảng
giá,
hợp đồng
hình ảnh
động,
âm
thanh
Thuật
ngữ "thương
mại"
được
diễn
giải
theo

hoặc
dịch
vụ; đại diện
hoặc
đại
lý thương
mại;
ủy thác hoa
hồng
cho
thuê dài
hạn;
xây
dựng
các công
trinh;

vấn;
kỹ
thuật
công
trình;
đẩu tư cấp vốn;
ngân
hàng,
bảo
hiểm;
thỏa
thuận
khai

tiền
điện
tử,
giao
dịch
cổ
phiếu,
đấu giá trên mạng. TMĐT có
khả
năng xóa nhòa mọi
khoảng
cách địa
lý,
giúp
tiết
kiệm
thời
gian

chi
phí
6
nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh,
tạo ra nhiều

hội

nghiệp, theo
chiêu
ngang:
"TMĐT

việc
thực hiện
toàn bộ
hoạt
động
kinh
doanh
bao gồm
marketing,
bán
hàng,
phân
phối

thanh
toán
(MSDP)
thông qua các phương
tiện
điện
tử".
Khái
niệm
này được
viết tặt

D -
Distribution
(phân
phối sản
phàm
số hóa qua
mạng)
p
-
Payment
(thanh
toán
qua
mạng
hoặc
qua
trung
gian
như
ngân
hàng)
Khái
niệm
này đề
cập
tới
toàn bộ
hoạt
động
kinh

mạng
vào các
hoạt
động
kinh
doanh
cơ bản như
marketing,
bán
hàng,
phân
phối,
thanh
toán thì được
coi
như là
tham
gia
vào TMĐT
Dưới
góc độ
quản

nhà
nước,
theo chiều dọc
TMĐT bao gồm:
ì
- Cơ
sờ hạ tầng cho

nghệ
hiện đại.
TMĐT mờ
ra
một kênh bán hàng
mới,
một
thị
trường
mới,
ờ đó không
gian
như xích
lại

thời
gian
không
bị hạn chế.
Quá
trình
giao
dịch
mang
tình
trực
7
tuyến.
Phạm
vi

kinh

số
hóa
trong
đó mọi hình thái
hoạt
động
kinh tế
đang có xu
hướng
hội
tụ
trên
mạng
máy tính.
1.1.2.
Đặc trưng

phân
loại
thương mại
điện
tử
1.1.2.1
Đặc
trưng
của thương mại
điện
tử

ghi
âm, hay các phương
tiện
điện
từ
khác.
Đặc trưng này làm
thay
đổi
căn bản văn hóa
giao
dịch. Bởi
lẽ
độ
tin
cậy không còn phụ
thuộc
vào cam
kết
bằng
giấy
tờ

bằng niềm
tin
lẫn
nhau
giữa
các
đối tác. Giao dịch

trong
ngân hàng dữ
liệu
của mình mà không cần
người
khác
tham
gia
nên
bảo
vệ được bí mật ý
tường
và cách
thức thực hiện
ý đồ
kinh
doanh. Giao dịch
không dùng
giấy
đòi
hỏi
kỹ
thuật
bảo đảm an
ninh
và an toàn dữ
liệu
mới.
Đó là
an

cơ sờ hạ
tầng
kỹ
thuật
của thương mại
điện
tặ
như
mạng
máy tính và khả năng
tiếp
nối
của
mạng
trên các cơ sở dữ
liệu
thông
tin
toàn
cầu.
Cùng
với
cơ sở mạng, TMĐT cần có một
đội
ngũ nhân
viên không
chi
thành
thạo
về công

được các cấp độ
từ
thấp
lên
cao.
cấp độ
thấp
nhất
là sử
dụng
thư
điện
tử,
Intemet
để tìm
kiếm
thông
tin,
đến
đờt
hàng
trực
tuyến

dịch
vụ
trực
tuyến,
tiếp
theo

cả các bước của
quá
trinh
giao
dịch
đều được
tiến
hành thông qua
mạng
máy
tính.
Ngôn ngữ của
CNTT
cũng
cho phép rút
ngắn
độ dài của các "văn
bản"
giao
dịch.
Các
dịch
vụ
phần
mềm ngày càng hoàn
hảo, tốc
độ
đường
truyền
nhanh

thương
mại.
/.
1.2.2
Phân
loại
Thương mại
điện
tử

nhiều
tiêu chí để phân
loại
TMĐT,
nhung
phổ
biến nhất
là dựa vào
chù
thể
tham
gia
TMĐT: Chính phủ
(G),
doanh
nghiệp
(B),
khách hàng
(C).
Theo

lựa chọn nguồn
hàng,
đờt
hàng từ nhà
cung cấp, nhận
hóa đơn và
thanh
toán. B2B giúp
doanh
nghiệp
tiết
kiệm
được
nhiều chi
phí và đem
lại
lợi
nhuận
cao hơn. Doanh
nghiệp
được
lựa
chọn
đầu vào
tốt
hơn,

thể
quản


doanh
nghiệp
và các
doanh
nghiệp thực hiện việc
bán
lẻ
qua mạng. Ví dụ
điển
hình của
giao
dịch
B2C là địa chỉ
www.amazon.com.
Các
giao
dịch
B2C
không chỉ
dừng
lại

việc
bán
lẻ
mà mở
rộng
ra
các
hoạt

chú ý và đầu tư
triền
khai
áp
dụng. Trong
việc
bán hàng cho
người
tiêu dùng giá cả cố định
hoặc
quá trình
giao
dịch

rất ít,
doanh
nghiệp
chỉ
cần xây
dựng
hệ
thống catalog
điện
tố,
hệ
thống
trình
duyệt
dễ dàng cho khách hàng tìm
kiếm

tiện
điện
tố.

quan
nhà nước có
thể
lập
các
trang
web
trong
đó đăng
tải
những
thông
tin
về nhu
câu mua hàng của mình và
tiến
hành
việc
mua sắm hàng hóa,
lựa chọn
nhà
cung
cấp trên
\vebsite.

dụ:

đặc
biệt

Internet
làm cho
nhiều
các nhân có
thể
tham
gia hoạt
động thương mại
với
tư cách
người
bán
hoặc người
mua.
Một
cá nhân có
thể
tự
thiết
lập
vvebsite
để
kinh
doanh những
mặt hàng do
mình làm ra
hoặc

mạng,
trả
phí đăng ký hồ sơ
1.1.3.
Lợi
ích
cùa
thương
mại
điện
tử
ì. 1.3.1.
Lợi
ích
của
thương
mại
điện
tử đoi với
doanh nghiệp
Mở
rộng
thị
trường
TMĐT giúp
người
tham
gia thu
được
nhiều

nắm
bắt
được thông
tin
phong
phú về
kinh tế thị
trường,
nhờ đó có
thế
xây
dặng
được
chiến
lược sản
xuất,
kinh
doanh
thích hợp
với
xu
thế
phát
triển
của
thị
trường
trong
nước,
khu vặc

rộng
mạng
lưới
nhà
cung cấp,
khách hàng
cũng
cho
phép các tổ
chức

thể
mua
với
giá
thấp
hơn và bán được
nhiều
sản
phẩm hơn.
Chi
phí mua hàng
thấp
hơn.
Chi
phí mua hàng là các
chi
phí mà
doanh
nghiệp phải


tốn
kém.
Internet
có khả năng
tiềm
tàng để
giảm
hơn nữa các
chi
phí mua hàng
bằng
cách
tặ
động hóa các
nhiệm
vụ mà trước
đây
phải
làm
thủ
công. Nó mờ
ra
cánh cửa để
kinh
doanh điện tử
cho các nhà
cung
cấp mới và cho các
DNVVN,

nghiệp phải
bỏ
ra
để duy trì
một
lượng
hàng
nhất
định
trong
kho đảm bảo cho quá trình sản
xuất
kinh
doanh
hoạt
động bình
thường.
Đưa
ra
những
dự báo chính xác hơn về
những
gì bán được và không bán được có
thể
làm tăng vòng
quay
của hàng hóa
trong
kho


Dell

Gateway
2000
đã
trờ
thành các công
ty với thị
giá
nhiều tỷ
USD nhờ
việc
bán
hàng
trực
tiếp
tới
các
doanh
nghiệp
và các cá nhân thông qua
catalog,
điện
thoại
và gần đây là qua
Internet.
Thêm
nữa,
họ còn đưa
ra

nghệ
mới,
việc
trì
hoãn
đặt
hàng các
linh
kiện
này có
thể
giảm
đáng kể giá thành
chung
cùa sản
phẩm. Nhờ
những
sáng
kiến
này mà
Dell

Gatevvay

lợi
thế
hơn hãn về
vòng
quay
hàng

mạnh
và đông
đảo.
Trong
khi đó,
việc kinh
doanh
trên
mạng

thể
thêm
khách hàng mới với chi phí tăng thêm
rất
ít
hoặc
thậm
chí không tăng.
Nguyên nhân là do
chức
năng bán hàng của nó được
đặt
trong
một máy chủ
chứ
không
phải là
một kho
chứa
hàng hay

in
ấn
chỉ
có khuôn khổ
giới
hạn và luôn
lỗi thời.
Theo
số
liệu
của
12
hãng máy bay
Boeing
của Mỹ, đã có
tới
50% khách hàng đặt mua 9% phụ
tùng qua
Internet,
mỗi ngày
giảm
được
ít nhất
600
cuộc điện
thoại.
TMĐT qua InterneƯweb giúp
người
tiêu
thụ

7%
thời
gian giao
dịch
qua
fax,

bằng khoảng
0,5
phửn
nghìn
thời
gian giao
dịch
qua bưu
điện chuyển
phát
nhanh,
chi
phí
thanh
toán
điện tử
qua
Internet
cũng chỉ bằng từ
10%
-
20%
chi phi thanh

dịch
vụ
tốt
hơn cho
khách hàng
\Vebsite
có thê
cung
cấp
catalog,
brochure,
thông
tin,
bảng
báo giá cho
đối
tượng
khách hàng một cách cực kỳ
nhanh
chóng,
doanh
nghiệp

thể
tạo
điều
kiện
cho khách hàng mua hàng
trực
tuyến

quan
trọng trong
việc
tìm và
giữ
khách hàng. Nêu
doanh
nghiệp
không xử lý yêu cửu thông
tin
của đối
tượng
quan
tâm một cách
nhanh
chóng, họ sẽ không kiên
nhẫn
mà chờ
doanh
nghiệp, trong khi
đó có
biết
bao
đối thủ
cạnh
tranh
đang săn đón họ.
1.1.3.2.
Lợi
ích

nước
đang phát
triển:
nếu không
nhanh
chóng
tiếp
cận nền
kinh tế
tri
thức
thì
sau
khoảng
một
thập
kỷ
nữa,
nước đang phát
triển

thể
bị bỏ rơi hoàn toàn.
13
Khía
cạnh
lợi
ích này mang tính
chiến
lược công

đế làm
việc,
mua
sắm,
giao
dịch
tậ
xa nên
giảm
việc
đi
lại,
ô
nhiễm,
tai
nạn.
Dịch
vụ công được
cung cấp
thuận
tiện
hơn.
Các
dịch
vụ
công
như y
tế,
giáo
dục,

ích
cho
các nước đang phát
triển
Những nước đang phát
triển

thể
tiếp
cận
với
các sản phẩm,
dịch
vụ
tậ
các nước phát
triển
hơn
thông qua
Internet

TMĐT, đồng
thời
cũng

thể
học
tập
được
kinh

chi
phí
tiếp
thị

giao
dịch, giảm
chi
phí
tồn
kho,
tạo
dựng

củng
cố
quan
hệ bạn hàng,
tậ
đó
giúp xã
hội
ngày một phát
triển

vững chắc
hơn.
1.2.
Khái quát
chung về doanh

phát
triển
cùa một
nước,
tính
chất
ngành
nghề

điều
kiện
phát
triển
của một vùng lãnh
thổ
nhất
định
hay
mục
đích phân
loại
doanh
nghiệp
trong
tậng
thời
kì. Tiêu
chí cơ bản
thường
được sử

lượng
lao
động thường
14
xuyên như

tiêu
chí ưu
tiên,
ngoài
ra
còn sử
dụng
quy

vốn,
doanh
thu

dụ,

Nhật Bản,
các
doanh
nghiệp
trong
lĩnh
vực sản
xuất,
chế

kinh
doanh
ít
hơn
hoặc bằng 100
triệu
Yên.
Ngược
lại

MỞ
chỉ
có tiêu chí xác định
chung
cho các
DNVVN
là số
lao
động không
vượt
quá
500
người.

Việt
Nam,
theo
Nghị định 90/2001/ND
- CP
ngày 23 tháng 11

bình hàng năm không quá 300
người".
Theo
định
nghĩa này,
đối
tượng
được xác
định

DNVVN
bao
gồm
các
doanh
nghiệp
thành
lập

hoạt
động
theo
luật
Doanh
nghiệp

luật
Doanh
nghiệp
nhà

trong hai
tiêu
thức lao
động
hoặc vốn
được đưa
ra
trong
nghị
định
này.
Theo
phòng thương mại

công
nghiệp
Việt
Nam, đến
năm
2007,
Việt
Nam có
khoảng 300.000 doanh
nghiệp,
trong
đó có
đến
95%
DNVVN.
1

nhà nước
theo
luật
pháp,
đáp ứng
những
quy
định
của
chính
phủ về
quy

vốn

lao
động.
1.2.2.
Đặc
điểm
cùa
doanh nghiệp
vừa

nhỏ
DNVVN
dễ
khởi
sự.
Hầu

tường
kinh
doanh.
Với
lợi
thế
1
.
vn/details.asp?id=BTl
760854957
15
về
khả năng
quay
vòng vốn
nhanh
nên
DNVVN

thể
huy động vòn
từ
nhiêu
nguồn
không chính
thức
như bạn
bè,
người
thân

với
sự
thay đối
nhanh
chóng
của
môi
trường.
Trong
một số trường hịp
DNVVN
còn năng động
trong việc
đón đầu
những
biến
động
đột
ngột
của
thể chế,
chính sách
kinh
tế

hội
hay
các dao động
đột
ngột

với chi
phí
thấp
nhưng dễ mang
lại
hiệu
quả
kinh tế,

hội
cao, nhanh
chóng góp
phần
hạn chế đưịc nạn
thất
nghiệp.
Đồng
thời,
với
quy

vừa

nhỏ,
quá trình
lao
động
trong
doanh
nghiệp

thích hịp
với
lĩnh
vực sản
xuất
chế
biến
nông lâm sản,
chế biến thủy hải
sản

lĩnh
vực bán
lẻ.
Với
những
ưu
diêm nêu
trên,
DNVVN có
vai
trò
quan
trọng trong
nền
kinh tế.
1.2.3.
Vai trò
của
doanh nghiệp

chỉ
trong
những
giới
hạn
đáp
ứng
nhu cầu
trong
nước

còn hỗ
trị
cho các công
ty
đa
quốc
gia. Loại
hình
doanh
nghiệp
này
đưịc
coi

nguồn
động
lực

sức

định.
Từ năm
1990
Nhà
nước
thực
hiện
công
cuộc đổi
mới nền
kinh
tế
nước
ta
phát
triền
khá
nhanh
và ồn
16
định.
Tuy
nhiên,
quá trình
hội
nhập
vào nền
kinh
tế thế
giới

thức lớn đối với
các
DNVVN
Việt
Nam.
Trong
bối
cảnh
đó, định hướng phát
triển
DNVVN
đẩy
mạnh
xuất
khẩu,
tham
gia
cạnh
tranh,
giải
quyết
việc
làm cho
người
lao
động

rất
củn
thiết.

Nam
thê
hiện

những
khía
cạnh
sau:
Góp
phẩn
thúc đấy tăng trưởng
kinh
tế
Cũng như
doanh
nghiệp

tất
cả các
nước,
DNVVN
Việt
Nam
cung
cấp
ra
thị
trường
nhiều
loại

Việt
Nam còn
cung
cấp hủu
hết
các sản phẩm
trong
những
ngành công
nghiệp
truyền
thống
thu
hút
nhiều lao
động
như
giủy
dép, chiếu
cói
Việc
mờ
rộng

phát
triển
các
DNVVN
sẽ góp
phủn

đến độ
tuổi
lao
động.
Theo ước tính của một nghiên cứu,
DNVVN
giải
quyết
việc
làm cho
khoảng
26%
lao
động
trong
cả
nước.
Con số
này cho
thấy vai
trò của các
DNVVN
lớn
hơn 2,5
lủn
so
với
các
doanh
nghiệp

bình để
tạo ra
một
chỗ
làm
trong
các
DNVVN ờ
Việt
Nara-vào-khoảng 740 000 đồng
chì
THI/VIÊN!
băng
3%
trong
các
doanh
nghiệp
lớn.
Jíwòf«c
OẠI
n»c
ỊNSOẠ-1
II.UONO
1
.
vn/details.asp?id=BT
1760854957
17
Tạo

ép
khiến
các
doanh
nghiệp
phải
thường xuyên
đổi
mới mặt
hàng,
giảm
chi
phí,
tăng
chất
lượng
sản
phẩm Nhầng
yếu

đó
làm cho nền
kinh tế
năng động và
hiệu
quả hơn.
Tạo

sờ
hình thành các

Với
cách
xem
xét
đó,
DNVVN
chính là
nguồn
gốc tích
lũy
ban
đâu
và là
"lồng
ấp"
cho các
doanh
nghiệp
lớn.
Hầu
hết
các

sờ dân
doanh

Việt
Nam
khi
mới

thời
gian
tích
lũy
thêm
vốn, kinh
nghiệm

khẳng
định
được
vị
thế
của mình trên
thị
trường,
họ
mới
mờ
rộng
kinh
doanh

phát
triển
với
quy

lớn
hơn.

quốc gia
nói
chung

Việt
Nam
nói riêng.
1.3
Tống quan
về đẩu tư
cho
thương mại
điện
tử trong
các
doanh
nghiệp
vừa

nhỏ
1.3.1
Vai
trò
của nhà
nước đối
với
sự phát
triển
của
thương

tố quan
trọng
có ý
nghĩa
nền
tảng
đối với
sự
phát
triển
của TMĐT.
Đe
hình thành

phát
triển,
TMĐT đòi
hỏi
một cơ sờ hạ
tầng
đa
dạng, vầng
chắc,
cần
nhiều
yếu
tố
thúc
đẩy,
bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status