Môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp - Pdf 13

Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang nền kinh tế thị
trờng nhiều thành phần, hội nhập, v mở rộng quan hệ kinh tế với các n ớc trên thế
giới. Chính vì thế, sự biến động của các yếu tố liên quan đến tình hình sản xuất
ngày càng nhanh, mức độ cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt. Điều
này đòi hỏi các nhà kinh doanh phải thờng xuyên phân tích thị trờng , cập nhật
thông tin, nâng cao chất lợng, thay đổi mẫu mã sản phẩm , xúc tiến các hoạt động
Marketing để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sao cho thu đợc hiệu quả kinh doanh
cao nhất.
Công ty cổ phần Dệt 10/10 là công ty chuyên sản xuất và cung cấp cho thị trờng
các loại vải tuyn, màn tuyn. Trong hơn 30 năm qua, công ty không ngừng mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần. Có đợc kết quả nh vậy là cả sự
cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, sử dụng các nguồn lc một cách phù
hợp, có hiệu quả, tiết kiệm .
Sau một thời gian thực tập, học tập,nghiên cứu , tìm hiểu tại công ty em xin
trình bày khái quát về lịch sử hình thành, phát triển,tình hình hoạt động kinh
doanh của công tycổ phần Dệt 10/10
Kết cấu của báo cáo gồm năm phần
I Tóm lợc về doanh nghiệp
II Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp
III Phân tích kết quả kinh doanh
IV Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty
V Đề xuất ý kiến
I. Tóm lợc về doanh nghiệp
1.Lịch sử hình thành, phát triển của công ty.
Công ty cổ phần (ctycp) Dệt 10-10 ( tên giao dịch là 10-10 Textile Joint Stock
Company ) là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội.
Tên tiếng Việt : Công ty cổ phần Dệt 10-10
Tên giao dịch quốc tế : 10-10 Textile Joint Stock Company
Địa điểm : 1/ Số 6 phố Ngô Văn Sở Hoàn Kiếm Hà Nội
2/ Số 9/253 Minh Khai Hai Bà Tr ng Hà Nội

hoạch đợc giao chứ không phải lo tìm đầu ra cho sản phẩm của mình. Những việc
đó đều do Nhà nớc quyết định. Chính vì thế, trong thời gian này, xí nghiệp không
có động lực thúc đẩy để nâng cao chất lợng cung nh cải tiến mẫu mã sản phẩm.
1.3. Giai đoạn 3 ( từ năm 1983 đến tháng 1/2000 )
Đây là giai đọan xí nghiệp tự sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng.
Cuối những năm 80, tình hình kinh tế của đất nớc ta gặp nhiều khó khăn do bị
cấm vận, khủng hoảng chính trị ở Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu nên các
nguồn viện trợ bị cắt giảm, lạm phát cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Đứng trớc tình hình đó, Đảng và Nhà nớc ta quyết định chuyển đổi cơ chế từ cơ
chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thi trờng có sự quản
lý của Nhà nớc và theo định hớng XHCN. Vì thế, trong giai đoạn này, xí nghiệp
không còn hoạt động sản xuất theo chỉ tiêu của Nhà nớc nữa mà phải tự vận động
để tìm kiếm nguồn nguyên liệu cũng nh tìm kiếm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm
của mình, sản xuất kinh doanh trên cơ sở khả năng nguồn lực sẵn có. Đây là một
thử thách đầy khó khăn nhng đó cũng là cơ hội để xí nghiệp tự đứng lên để khẳng
định vị trí của mình.
Với ý chí tự lực tự cờng cùng với những cố gắng, nỗ lực, đồng lòng của toàn
thể cán bộ công nhân viên, xí nghiệp Dệt 10-10 đã từng bớc vợt qua khó khăn,
đứng vững và ngày càng phát triển.
Đến năm 1993, xí nghiệp đợc cấp thêm 10.000 m2 đất ở số 9/253 Minh Khai
Quận Hai Bà Trng Hà Nội để mở rộng sản xuất. Cũng trong năm này, xí
nghiệp Dệt 10-10 đợc đổi tên thành Công ty Dệt 10-10 theo quyết định số
2580/QĐ_UB do Phó chủ tịch UBND thành phố Hà Nội kí duyệt. Cùng với quyết
định này, nhiệm vụ của công ty cũng đợc nâng lên. Công ty đợc phép sản xuất
kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng dệt may. Hiện nay, công ty đã có giấy phép
xuất khẩu trực tiếp nên giảm đợc khoản chi phí ủy thác mà trớc đâycông ty phải
bỏ ra 15.000 $/năm. Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờngdới sự quản lý của Nhà n-
ớc, công ty đã có nhiều thay đổi. Trong nhiều năm liền, công ty đã đợc các tổ
chức trao tặng nhiều huy chơng vàng tại các hội chợ triẻn lãm. Bên cạnh đó, công
ty còn đợc công nhận là đơn vị quản lý giỏi trong nhiều năm.

lao động và công tác hành chính.
Phó Giám đốc : có trách nhiệm tham mu cho Giám đốc về các vấn đề chuyên
môn. Riêng Phó Giám đốc kinh doanh sẽ thay quyền Giám đốc giải quyết các
công việc đợc giao trong trờng hợp Giám đốc đi vắng.
Các phòng ban chức năng : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc để thực
hiện quá trình sản xuất kinh doanh.
+Phòng tài vụ : trực tiếp làm công tác hạch toán kế toán, có nhiệm vụ tham
mu cho Giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính của công ty, tham gia phân tích
hoạt động kinh tế của công ty giúp cho Giám đốc trong việc điều hành sản xuất,
cân đối, quản lý tài chính cũng nh chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp góp
phần tạo hiệu quả cho công ty.
+Phòng vật t : chuyên tổ chức cung cấp nguyên vật liệu, đảm bảo về chất l-
ợng, số lợng, chủng loại với giá cả hợp lý theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
+Phòng tiêu thụ: chuyên tổ chức việc bán hàng tại công ty, tại các cửa hàng
giới thiệu sản phẩm, đồng thời không ngừng phát triển mạng lới tiêu thụ, đẩy
mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
+Phòng kĩ thuật cơ điện : chức năng của phòng là lập kế hoạch trùng tu thiết
bị máy móc và sửa chữa thiết bị, đầu t mới thiết bị, máy móc, quản lý chất lợng
tẩm màn.
+Phòng đảm bảo chất lợng : đảm bảo các khâu chất lợng, xem xét nguyên vật
liệu đầu vào, kiểm tra giám sát chặt chẽ sản phẩm khi tung ra thị trờng về chủng
loại, kích cỡ
+Phòng kế hoạch sản xuất : tham mu cho Phó Giám đốc về các kế hoạch sản
xuất ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời chịu trách nhiệm điều động sản xuất giữa các
bộ phận trong từng phân xởng theo thời kì.
+Phòng kĩ thuật công nghệ : quản lý công tác kĩ thuật và chất lợng sản phẩm
nh : xây dựng quy trình công nghệ, quy phạm kĩ thuật trong công tác sản xuất.
Ngoài ra, phòng còn thờng xuyên phải kiểm tra chất lợng sản phẩm, nghiên cứu,
chế tạo sản phẩm mới, không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm.

a) Công ty nhập khẩu một số nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, phụ t phần vào
sự tùng, sợi hóa chất của ngành dệt, nhuộm nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh.
b)Công ty thực hiện liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nớc để
mở rộng thị tròng.
c)Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần làm ổn định xã hội, giảm
tệ nạn xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra.
d)Góp mộphát triển của ngành dệt may nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói
chung.
II.Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trờng kinh doanh là tổng hợp các yếu tố tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh
tế, tổ chức và kĩ thuật, cùng với các tác động và các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài có liên quan đén sự tồn tại và phát triển của công ty. Các yếu tố này mang
tính khách quan và chủ quan, vận động và tơng tác lẫn nhau, tác động đến quá
trình kinh doanh của công ty. Một công ty muốn thành công thì không chỉ nắm
vững các nguồn lực bên trong mà còn phải xem xét, tìm hiểu các nguồn lực bên
ngoài nhằm tận dụng đợc các cơ hội cũng nh hạn chế đến mức tối thiểu các rủi ro
trong kinh doanh. Môi trờng kinh doanh và công ty không thể tách rời. Công ty
không thể tồn tại và phát triển đợc nếu nó không thích nghi đợc với môi trờng. Với
đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dệt 10-10, môi trờng kinh
doanh của công ty bao gồm môi trờng kinh doanh bên ngoài của công ty, môi tr-
ờng kinh doanh bên trong và môi trờng cạnh tranh của công ty.
1.Môi trờng kinh doanh bên ngoài của công ty
Trong xu thế hình thành nhiều khu vực thơng mại tự do giữa các nớc, thuế suất
u đãi tại các khu vực này thờng ở mức 0%. Bên cạnh đó, tổ chức thơng mại thế
giới (WTO) còn quy định các nớc phát triển có thể dành cho các nớc đang phát
triển đợc hởng chế độ u đãi thuế quan phổ cập. Ngoài ra, khi là thành viên của
WTO, trong quan hệ thơng mại, các nớc phải thực hiện các nguyên tắc cơ bản của
tổ chức này trong đó có nguyên tắc không phân biệt đối xử, theo đó các nớc thành
viên đợc hởng quy chế tối huệ quốc (MFN) và quy chế đối xử quốc gia (NT). Việt
Nam cha phải là thành viên của WTO nên khi xuất khẩu vào nhiều nớc hàng hóa

ty. Nớc ta đợc đánh giá là một trong những nớc có sự ổn định về chính trị trong
khu vực Đông Nam á. Ngoài ra, các chính sáchvĩ mô của Nhà nớc nh : chính sách
khuyến khích xuất khẩu, chính sách tín dụng tiền tệ đợc điều chỉnh linh hoạt, luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc sửa đổi, từ đó tạo môi trờng kinh doanh thông
thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và cả những đối tác nớc
ngoài của công ty khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
2.Môi trờng kinh doanh bên trong của công ty
Công ty đã sớm nhận biết đợc rằng con ngời là yếu tố quyết định mọi sự thành
bại của hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, công ty chú ý tới việc sử dụng,
đào tạo, phát triển nhân sự, xây dựng môi trờng văn hóa
- Nhân sự
Hàng năm, công ty đào tạo hơn 100 học sinh học nghề tại chỗ các nghề nh :
may, cắt, dệt, Bên cạnh đó, cán bộ công nhân viên của công ty cũng không
ngừng nâng cao trình độ học vấn của mình. Số các bộ công nhân viên có trình độ
cao đẳng trở lên ở công ty khá nhiều và tăng qua các năm. Đến năm 2004 là 110
ngời. Công ty chủ yếu sử dụng lao động trong biên chế vì sản phẩm sản xuất ra
của công ty đòi hỏi phải có chất lợng cao, do đó cần có những ngời gắn bó với
công ty. Với việc mở rộng phân xởng sản xuất tại Vĩnh Phúc, công ty đã thu hút
thêm nhiều lao động, góp phần giải quyết vấn đề việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp
và tệ nạn trong xã hội.
-Tài chính
Từ khi tiến hành cổ phần hóa, tình hình tài chính của công ty có nhiều chuyển
biến tốt đẹp. Tổng tài sản tăng tơng đối đều qua các năm, tài sản lu động và đầu t
ngắn hạn có xu hớng tăng lên. Đây là những dấu hiệu tốt vì tài sản lu động và đầu
t ngắn hạn đóng vai trò quan trọng. Nó giúp công ty chủ động đợc trong việc sản
xuất kinh doanh nh : mua nguyên vật liệu, đầu t, mua sắm trang thiết bị nhằm duy
trì, mở rộng hoạt độn sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn của công ty luôn tăng với tỉ lệ cao chứng tỏ quy mô và khả năng
hoạt động kinh doanh của công ty tăng. Nguồn công nợ phải trả chiếm tỉ trọng
lớn, nguồn vốn chủ sở hữu thấp. Điều này phản ánh sự phụ thuộc của công ty vào

tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status