Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
Phần 3
Tổ chức thi công
Chi tiết mặt đờng
Đoạn tuyến a b
Lý trình Km 0 + 00 Km 5 + 366.49
Nguyễn Hoàng Sơn 131 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
Chơng I
Mục đích -Nhiệm vụ - Khối lợng
Mục đích của công tác tổ chức thi công nhằm giúp cho đơn vị thi công theo đúng kế
hoạch đã định trên cơ sở đảm bảo chất lợng và hạ giá thành công trình.
Nhờ có thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đờng, có thể sử dụng tối u nhân lực,
phát huy tối đa hiệu suất sử dụng lao động và năng suất máy móc, đảm bảo các đơn vị thi
công có thể tiến hành công tác một cách điều hoà và không có tình trạng trở ngại dẫm đạp
lên nhau.
Thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đờng giúp cho ban lãnh đạo chỉ đạo công
trờng, của từng đơn vị nắm đợc kế hoạch thi công, tiến độ trớc và sau và liên hệ hữu cơ
giữa các công việc giữa các đơn vị để lãnh đạo tiến hành thi công, mặt khác các đơn vị thi
công thấy đợc trách nhiệm của các đơn vị mình đối với kế hoạch chung mà nâng cao ý
thức tổ chức, kỷ luật, phấn đấu hoàn thành đúng kỳ hạn đề ra trong kế hoạch.
Trớc khi tiến hành thi công, trớc hết phải nắm bắt đợc vị trí của công tác thi công
trong toàn bộ kế hoạch. Các công tác thi công chung của công trình đờng. Công trình mặt
đờng chỉ có thể đợc thi công khi đã làm xong nền đờng. Nền đờng đạt đợc yêu cầu về tiêu
chuẩn chất lợng (độ chặt, kích thớc hình học ) và bố trí xong các công trình ngầm trong
phạm vi mặt đờng.
I. Tình hình khu vực tuyến.
1. Điều kiện tự nhiên.
dăm thì có thể bảo quản ở dạng kho bãi lộ thiên. Còn những vật liệu nh xi măng, củi, gỗ
dụng cụ lao động thì để dới dạng kho có mái che hay là kho kín.
Cung cấp nớc:
Do tuyến chạy gần 3 con suối nhỏ và cạnh một con sông nên việc cung cấp nớc phục
vụ cho thi công là tiện lợi. Nh vậy chỉ cần bố trí một máy bơm công suất 10m
3
/h, tiêu thụ
8,8 lít dầu/ca.
Cung cấp điện
Vì vùng khu vực tuyến đi qua có lới điện chạy qua do vậy có điều kiện sử dụng
nguồn điện lới quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh hoạt và làm việc của công
nhân và cán bộ tạo thuận lợi cho thi công .
II. Nhiệm vụ thiết kế.
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đờng tuyến đờng A - B thuộc địa bàn tỉnh
Quảng Bình. Tuyến đờng nằm trong dự án I của xa lộ Bắc Nam có chiều dài là 5366.49 m
nh bớc lập dự án đầu t đã thiết kế.
Đoạn tuyến thi công đi qua các điểm khống chế sau:
Điểm đầu tuyến: Km 0
Điểm cuối tuyến: Km 5 + 366.49
1.Các số liệu thiết kế
Chiều dài tuyến : 5366.49 m .
Vận tốc thiết kế : 60 km/h
Bề rộng nền đờng : 9m.
Bề rộng mặt đờng : 2x3,0m.
Bề rộng lề đờng : 2x1,5m.
Bề rộng lề gia cố : 2x1,0m.
Độ dốc ngang mặt đờng và lề gia cố : 2%
Độ dốc ngang lề đất : 6%
Kết cấu mặt đờng: Gồm 4 lớp:
- BTN hạt mịn rải nóng, dày 6 cm.
đơn vị cũng nh phù hợp với điều kiện chung của địa phơng khu vực tuyến đi qua.
+ Lớp đất nền đã đợc đầm nén với độ chặt K = 0,95 với các lớp kết cấu trên cần thiết
phải chọn phơng pháp thi công và công nghệ thi công thích hợp với từng lớp nhằm tăng
năng suất và tiến độ thi công, giảm giá thành xây dựng.
3. Khối lợng thi công.
Trên cơ sở phân tích hồ sơ dự án khả thi, tổng hợp khối lợng thi công mặt đờng trên
suốt chiều dài tuyến A - B đã lựa chọn. Ta có các dữ liệu sau:
3.1. Diện tích xây dựng mặt đờng.
+ Phần mặt đờng xe chạy:
F
mđ
= B.L = 6
ì
5366.49 = 32198.94 m
2
Trong đó:
B: bề rộng mặt xe chạy, B = 6 m
L: chiều dài tuyến, L = 5366.49 m
+Phần lề gia cố.
F
gc
= B
gc
. L = 2
ì
5366.49 = 10732.98 m
2
Trong đó:
Bgc : bề rộng phần lề gia cố, B
gc
a) Khối lợng cấp phối đá dăm loại I.
Q
1
= K
1
. K
2
. F
1
.
1
Trong đó:
+ F
1
: diện tích phần mặt đờng và lề gia cố = 42931.9 m
2
.
+ K
1
: Là hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá dăm K
2
= 1,42.
+ K
2
: hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1,05
+
1
: chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại I ,
2
.
+ K
1
: hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá dăm, K
2
= 1,42.
+ K
2
: hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1,05
+
2
: chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại II,
2
= 0,3 m
Suy ra : Q
2
= 1,42
ì
1,05
ì
42931.9
ì
0,3 = 19203.44 (m
3
)
c) Khối lợng bê tông nhựa hạt trung:
Q
= 1,05
ì
42931.9
ì
0,07
ì
2,32 = 7320.75 ( Tấn)
d) Khối lợng BTN hạt mịn
Q
4
= K
2
.F
1
.
4
.
Trong đó:
+ K
2
: hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1.05
+ F
1
: diện tích phần mặt đờng và lề gia cố F
1
= 42931.9 m
2
.
1
: diện tích phần mặt đờng và lề gia cố F
1
= 42931.9 m
2
.
+ K
2
: hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1,05 .
Q
6
= 1,05
ì
42931.9
ì
1 = 45078.5 (kg) = 45.08 (T)
f) Khối lợng nhựa tới dính bám trên mặt lớp lớp BTN hạt trung và lớp BTN hạt mịn:
Tới nhựa dính bám với lợng nhựa là q = 0.5 kg/m
2
Q
6
= K
2
. F
1
. q (kg).
Trong đó :
+ F
2
) Tấn 45.08
4 BTN hạt thô dày 7 cm Tấn 7320.75
5 Nhựa tới dính bám (0.5 kg/m
2
) Tấn 22.54
6 BTN hạt mịn dày 6 cm Tấn 6274.93
4. Yêu cầu vật liệu:
Để kết cấu áo đờng đảm bảo đợc yêu cầu chung, các lớp kết cấu cần phải đảm các
yêu cầu sau:
4.1.Lớp cấp phối đá dăm
Nguyễn Hoàng Sơn 136 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
CPĐD là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền công nghệ nghiền
đá (sỏi) ,có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục .
Cấp phối đá dăm loại I là cấp phối cốt liệu khoáng mà toàn bộ cốt liệu (cả hạt nhỏ,
hạt mịn) đợc nghiền từ đá nguyên khai mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể, không lẫn
đá phong hoá, không lẫn tạp chất hữu cơ.
Cấp phối đá dăm loại II là cấp phối cốt liệu khoáng đợc nghiền từ đá nguyên khai
hoặc sỏi cuội, trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là khoáng vật tự nhiên không
nghiền nhng khối lợng không vợt quá 50% khối lợng CPĐD .Khi CPĐD đợc nghiền từ sỏi
cuội thì các hạt trên sàng 9,5 mm ít nhất 75% số hạt có từ 2 mặt vỡ trở nên .
Việc lựa chọn loại CPĐD ( theo cỡ hạt danh định lớn nhất D
max
) phải căn cứ vào
chiều dày thiết kế của lớp móng và phải đợc chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế KC áo đờng và chỉ
dẫn kĩ thuật của công trình :
+ Cấp phối loại D
max
= 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dới
4,75
24 ữ 39 34 ữ 54 39 ữ 59
2,36
15 ữ 30 25 ữ 40 30 ữ 45
0,425
7 ữ 19 12 ữ 24 13 ữ 27
0,075
2 ữ 12 2 ữ12 2 ữ 12
Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD
TT Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm
Loại I Loại II
1
Độ hao mòn Los Angeles của cốt
liệu (LA) , %
35
40
2
Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt
K98, ngâm trong nớc 96h, %
100 Quy định
Nguyễn Hoàng Sơn 137 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
3 Giới hạn chảy (W
l
), %
98
- Giới hạn chảy, giới hạn dẻo đợc xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua
sàng 0,425 mm
- Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí
nghiện đợc thực hiện với các cỡ hạt có đờng kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5% khối
lợng mẫu; Hàm lợng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả
đã xác định cho từng cỡ hạt
4.2.Lớp vật liệu Bê tông nhựa:
a) Đá dăm.
Vai trò của đá dăm: đá dăm là vật liệu chịu lực chính của BTN ,trong BTN hay
kết cấu áo đờng thì đá dăm là khung chịu lực chính còn các vật liệu khác sẽ làm tăng c-
ờng độ của đá dăm mặc dù chúng có tham gia vào quá trình chịu lực .
Chất lợng của đá dăm về cờng độ , tính đồng nhất , hình dạng ,trạng thái bề mặt,
thành phần khoáng vật có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng của BTN
- Đá dăm cần phải liên kết tốt với bitum
- Đá dăm dùng để chế tạo BTN rải nóng là loại đá dăm nghiền, đợc xay từ đá
tảng, đá núi hay xỉ lò cao không bị phân huỷ
- Không đợc dùng đá dăm xay từ đá mác nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
Các chỉ tiêu có lý phải thoả mãn các quy định chung:
-
Lợng đá dăm yếu và phong hoá không vợt quá 10% khối lợng đơn vị BTN lớp
trên và 15% BTN lớp dới
-
Lợng hạt dẹt không quá 15% khối lợng hỗn hợp
-
Hàm lợng bụi, bùn, sét không vợt quá 2% khối lợng trong đó hàm lợng sét không
quá 0,05 % khối lợng vật liệu đá.
-
Độ hao mòn LosAngeles (LA)
+ đối với lớp mặt trên (BTN hạt mịn) thì LA <25
-
Khi trộn với bitum bột khoáng phải tạo nên một lớp hoạt tính ,ổn định nớc .tuy
nhiên bột khoáng trong BTN cũng chỉ đợc dùng ở một giới hạn nhất định để tránh làm
tăng tốc độ hoá già của bitum trong bê tông nhựa .
-
Bột khoáng phải tơi và khô
-
Tỷ diện của bột khoáng là 150 m
2
/ kg
-
Các chỉ tiêu có lý phải thoả mãn yêu cầu qui định
Các chỉ tiêu Trị số Phơng pháp thí nghiệm
1 .Thành phần cỡ hạt ,% theo khối lợng
- nhỏ hơn 1,25 mm
- nhỏ hơn 0,315mm
- nỏ hơn 0,071 mm
100
90
70
22TCN 63-90
2. Độ rỗng ,% thể tích
35
22TCN 58-84
3.Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột
khoáng và nhựa %
2,5
22TCN 63-90
4.Độ ẩm .% khối lợng
1,0
- Hỗn hợp BTN phải đảm bảo các yêu cầu về độ chặt tiêu chuẩn, các chỉ tiêu cơ lý
của BTN rải và đảm bảo đợc nhiệt độ BTN lúc thi công (> 100 ữ 120
o
).
- Lựa chọn mác của bitum phải căn cứ vào phơng pháp thi công, thiết bị thi công và
điều kiện khí hậu
e) Phụ gia .
+ Phụ gia dùng phổ biến là phụ gia tạo màu (phụ gia tạo màu này thờng đợc dùng
để phân biệt màu của các làn xe với nhau )
+ Phụ gia làm tăng cờng độ của BTN
+ Phụ gia tạo độ dẻo cho hỗn hợp BTN
5. Điều kiện thi công:
5.1. Điều kiện tự nhiên:
- Nh đã trình bầy trong phần thiết kế sơ bộ, điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến đi qua
khá phức tạp, ảnh hởng không nhỏ tới điều kiện thi công, đặc biệt là đối với việc thi công
mặt đờng cấp cao BTN.
- Theo kế hoạch tuyến sẽ thi công từ 31/10/2010 đến tháng 31/3/2011, theo các số liệu về
điều kiện khí hậu, thuỷ văn đã thu thập đợc thì đây là thời gian tốt nhất để thi công mặt đ-
ờng nói riêng và thi công toàn bộ tuyến đờng nói chung.
- Trong khoảng thời gian này số ngày ma trong tháng khá thấp, nhiệt độ cao nhất là 24.9
o
thấp nhất là 20
o
Sự ảnh hởng của các yếu tố khác nh lợng bốc hơi độ ẩm và chế độ gió là ít nhất và
hầu nh không lớn lắm.
Nh vậy chọn thời gian thi công là hoàn toàn hợp lý đối với quá trình thi công mặt đ-
ờng.
5.2. Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu:
Nguyễn Hoàng Sơn 140 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
hầu nh không lớn lắm.
Nh vậy chọn thời gian thi công là hoàn toàn hợp lý đối với quá trình thi công mặt đ-
ờng.
Căn cứ vào thời hạn thi công đã đợc ký kết trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên A và B.
Theo lịch năm 2010 và dự báo của đài khí tợng thuỷ văn tiến hành lập bảng thống kê để
xác định số ngày thi công thực tế.
Năm Tháng Số ngày Ngày C.N Ngày Lễ Ngày thời tiết xấu
2010
11 31 4 0 5
12 30 5 0 4
2011
1 31 4 1 2
2 28 4 3 3
3 31 5 0 2
Tổng
cộng
5 151 22 4 16
2. Đơn vị thi công.
Qua xem xét kỹ các văn bản, hồ sơ tham gia dự thầu, Bộ GTVT quyết định đơn vị
trúng thầu là Công ty công trình giao thông X đóng tại tỉnh ĐăkLắc chịu trách nhiệm thi
công toàn bộ tuyến đờng A - B, đảm bảo đúng thời hạn và hồ sơ thiết kế đã đợc quyết
định.
II. Phơng pháp thi công chi tiết mặt đờng tuyến AB.
1. Chọn phơng pháp tổ chức thi công.
Chọn lựa phơng pháp tổ chức thi công nhằm mục đích đảm bảo hoàn thành công
trình thi công đúng thời hạn, rẻ đạt chất lợng tốt và bản thân các lực lợng lao động cũng
nh xe, máy móc có thể có điều kiện đạt đợc năng suất và các chỉ tiêu sử dụng cao.
Do vậy, muốn có một phơng pháp thi công thích hợp thì cần phải xem xét những vấn đề
sau.
+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công.
+ Phải định hình hoá các công trình và cấu kiện.
+ Khối lợng công tác phải phân phối đều theo dọc tuyến.
+ Các khối lợng tập trung lớn phải do một đơn vị riêng biệt thi công trớc để đảm
bảo không phá vỡ dây truyền.
+ Máy móc thi công phải đồng bộ và ổn định.
+ Trình độ của các công nhân phải đợc chuyên môn hoá cao, từng phân đội phải
hoàn thành tất cả các công việc đợc giao trong thời gian quy định .
+Vật t, nguyên liệu phải đợc cung cấp kịp thời theo yêu cầu của các dây chuyền
chuyên nghiệp.
1.2. Tổ chức thi công theo phơng pháp tuần tự.
Là phơng pháp thi công mà các công nghệ đợc tiến hành một cách tuần tự trên toàn
bộ chiều dài tuyến, tiến hành lần lợt từng công việc một cho đến khi hoàn thiện, tất cả các
công việc đều do 1 đơn vị thi công đảm nhiệm.
- Ưu điểm:
Địa điểm thi công ít thay đổi, nên việc tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân
viên có nhiều thuận lợi.
- Nhợc điểm:
Yêu cầu về máy móc, nhân lực lớn vì thi công phân tán trên diện rộng dẫn tới việc
lãnh đạo và chỉ đạo thi công khó khăn. Không đa đợc những đoạn đờng làm xong vào sử
dụng sớm. Trong quá trình thi công khối lợng hoàn thành dở dang nhiều nên dễ gây ra
khối lợng phát sinh.
- Điều kiện áp dụng:
Nguyễn Hoàng Sơn 143 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
Phù hợp thi công những đoạn đờng ngắn, khối lợng thi công không đồng đều, phù
hợp trong việc cải tạo đờng cũ.
1.3. Tổ chức thi công theo phơng pháp phân đoạn.
Theo phơng pháp này tuyến đợc chia thành nhiều đoạn riêng biệt. Làm xong đoạn
này mới chuyển qua đoạn khác. Trên các đoạn này đợc thi công theo phơng pháp tuần tự.
- Ưu điểm:
T
hđ
= T
lịch
- T
nghỉ.
T
hđ
= T
lịch
- T
thời tiết xấu
Trong đó:
T
Lịch
: Số ngày tính theo lịch trong thời gian thi công.
T
nghỉ
: Số ngày nghỉ lễ + chủ nhật
Nguyễn Hoàng Sơn 144 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
T
thời tiết xấu
: Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, ma
Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi quyết định chọn
thời gian thi công là 5 tháng không kể 1 tháng làm công tác chuẩn bị:
Khởi công: 31- 10 - 2010.
Hoàn thành: 31- 3 - 2011.
Thời gian chuẩn bị đợc tiến hành trớc 1 tháng: Từ 31- 9 - 2010
đến 31-10-2010.
của tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đờng ta lấy:
T
ht
= T
kt
= 10 ngày.
2.4. Tốc độ dây chuyền (v)
Tốc độ của dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đờng (m, km) trên đó đơn vị thi
công chuyên nghiệp tiến hành tất cả các công việc đợc giao trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ của dây chuyền tổng hợp là chiều dài đoạn đờng đã làm xong hoàn toàn trong 1 ca
(hoặc ngày đêm).
Tốc độ dây chuyền xác định theo công thức:
V =
( ( )).
2
kt ht
hd
L
T T
T n
+
Trong đó:
L: Chiều dài đoạn công tác của dây chuyền, L = 5366.49 m.
T
hđ
: Thời gian hoạt động của dây chuyền, T
hđ
= 125 ngày
Nguyễn Hoàng Sơn 145 Cầu - Đờng Bộ B46
Công thức xác định:
T
ôđ
= T
hđ
- (T
kt
+T
ht
) =125- (10 +10) = 105 ngày.
2.6. Hệ số hiệu quả của phơng pháp thi công dây chuyền (K
hq
).
K
hq
=
hd
od
T
T
=
hd
htkthd
T
TTT )( +
=
105
125
= 0,84
Thấy rằng: K
- Ưu điểm: Giữ đợc dây chuyền thi công kể từ đầu tuyến đến cuối tuyến. Lực lợng thi
công không bị phân tán công tác quản lý đợc thực hiện rõ ràng. Đa từng đoạn làm xong
vào sử dụng sớm.
- Nhợc điểm : Diện thi công hạn chế
3.2. Phơng án 2.
Hớng thi công đợc chia làm hai mũi từ giữa thi công ra hai bên
Nhợc điểm : Phơng tiện đi lại khó khăn ảnh hởng đến quá trình thi công
3.3. Phơng án 3.
Hứơng thi công đợc chia làm hai mũi từ 2 đầu tuyến thi công lại
Nhợc điểm : Phơng tiện đi lại khó khăn ảnh hởng đến quá trình thi công, công
tác quản lý vật t xe máy khó khăn. Thi công làm hai mũi nên khó bảo quản và
bảo dỡng xe máy, nhân lực bị phân tán, khó quản lý.
3.4. Chọn hớng thi công và phơng pháp thi công.
Căn cứ vào vị trí mỏ vật liệu và xí nghiệp phụ:
*Mỏ đá: cách lý trình Km 5+00 khoảng 1000 m về bên trái
*Mỏ cấp phối đồi và đất cấp III: cách lý trình Km 2+700 khoảng 500m về phía
bên phải.
* Trạm trộn BTN : cách lý trình Km5+00 khoảng 100 m về bên trái.
So sánh các phơng án đã đề ra ở trên về u, nhợc điểm của mỗi phơng án, căn cứ vào tình
hình thực tế của tuyến và tình hình cung cấp vật liệu phục vụ thi công cho nên em chọn h-
ớng thi công từ điểm A(Km0+00) đến điểm B (Km5+366.49).
4. Các dây chuyền chuyên nghiệp trong dây chuyền thi công mặt đờng
Để tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền tôi tiến hành thành lập các dây
chuyền chuyên nghiệp nh sau:
Dây chuyền thi công móng: Bao gồm các đơn vị thi công lớp cấp phối đá dăm
loại I và móng cấp phối đá dăm loại II.
Dây chuyền thi công mặt: Bao gồm các đơn vị thi công lớp BTN hạt thô và lớp
BTN hạt mịn.
Bên cạnh đó, trớc khi thực hiện các dây chuyền chuyên nghiệp trên thì chúng ta phải tiến
hành công tác chuẩn bị và lên khuôn đờng. Cuối cùng, sau khi thi công xong lớp BTN
tôi chọn phơng án đắp lề hoàn toàn để thi công. Nhng thi công lớp nào thì đắp lề cho lớp
đó và lu lèn cả 2 lề bên đờng.
Với phơng pháp thi công này, trớc khi thi công đắp lề đất và các lớp mặt đờng bên
trên, ta cần phải lu lèn lòng đờng trớc để đảm bảo độ chặt K = 0,95.
Bề rộng lòng đờng cần lu lèn đợc tính nh sau:
B
lu
= 9 + 2
ì
(0.58)
ì
1,5 = 10.74 m
11m.
Chiều dày của lớp kết cấu áo đờng là 58 cm = 0,58 m
Độ dốc của mái ta luy là 1:1,5
3. Chọn ph ơng tiện đầm nén.
Nguyễn Hoàng Sơn 148 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
Việc chọn phơng tiện đầm nén ảnh hởng rất lớn đến chất lợng của công tác đầm
nén. Có hai phơng pháp đầm nén đợc sử dụng là sử dụng lu và sử dụng các máy đầm (ít đ-
ợc sử dụng trong xây dựng mặt đờng so với lu).
Nguyên tắc chọn lu: Chọn áp lực lu tác dụng lên lớp vật liệu cần đầm nén sao cho
vừa đủ khắc phục đợc sức cản đầm nén trong các lớp vật liệu để tạo ra đợc biến dạng
không hồi phục.(có ba loại sức cản là sức cản cấu trúc và sức cản nhớt , sức cản quán
tính). Đồng thời áp lực đầm nén không đợc lớn quá so với cờng độ của lớp vật liệu để
tránh hiện tợng trợt trồi vỡ vụn, lợn sóng trên lớp vật liệu đó, áp lực lu thay đổi theo thời
gian, trớc dùng lu nhẹ, sau dùng lu nặng, lu từ thấp đến cao, từ ngoài vào trong, từ chậm
đến nhanh. Từ bụng đờng cong lên lng đờng cong.
4. Yêu cầu công nghệ và bố trí sơ đồ lu.
13
14
15
16
Sơ đồ lu sơ bộ nền đ ờng
Lu sơ bộ : lu bánh cứng 8T
4 l/đ, vận tốc 2 Km/h
1100
150
25
25
125
150
275
300
450
Năng suất lu đợc xác định theo công thức sau;
P =
01,101,0
N
VKT
N
V
LL
ht
= 16
4
16 64
1
N = ì =
- Năng suất của lu nhẹ để lu nền đờng:
8.0,7.0,24
P 0,1385
0,24 0, 01.0, 24
.64.1, 25
2
= =
+
(Km/ca)
Nguyễn Hoàng Sơn 150 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
- Số ca lu nhẹ cho 1 đoạn thi công:
n =
0, 24
1.732( )
0,1385
L
ca
P
= =
- Số ca lu nhẹ cho 1 ca thi công:
n =
Để lu lèn đợc hiều quả ta tiến hành thi công lớp này làm lớp riêng biệt mỗi lớp dày 15 cm.
Do đó lề đất của lớp này ta cũng thi công theo trình tự đó.
3.1. Đắp lề làm khuôn để thi công lớp CP đá dăm loại II, rải lần 1:
- Diện tích cần đắp F
3
=(0,5+0,58.1,5 + 2.0,07).0,15 = 0,2265 (m
2
)
- Khối lợng đắp lề cho cả 2 bên trong một đoạn thi công là:
Q
3
=2.F
3
.L.K
1
.K
2
= 2. 0,2265. 1,7.1,05. 240 = 194.065 (m
3
)
Trong đó :
K
1
: Hệ số đầm lèn (K = 1,7).
K
2
: Hệ số mất mát vật liệu (K
1
= 1,05).
L: Chiều dài đoạn thi công (L = 240m).
K
t
: Hệ số sử dụng thời gian K
t
= 0.7
t : Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = t
b
+ t
d
+ t
vc
t
b
: thời gian bốc vật liệu lên xe t
b
= 15(phút) = 0,25h.
t
d
: thời gian dỡ vật liệu xuống xe t
d
= 6(phút) = 0,1h.
t
vc
: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, t
vc
=
1.85
40
ì
= 0,4425giờ.
+ Số hành trình vận chuyển: n
ht
=
8 0,7
13
0.4425
T
TK
t
ì
=
(hành trình)
+ Năng suất vận chuyển: N = n
ht
. P =12 . 13 = 156 (m
3
/ca)
+ Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất:
N = =
194.07
156
= 1.24(ca).
Nguyễn Hoàng Sơn 152 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
Khi đổ đất xuống lề đờng, ta đổ thành từng đống, cự ly giữa các đống đợc xác định
nh sau:
151cm
2
Năng suất của máy san đợc tính nh sau:
N =
t
Q.K.T
t
Trong đó:
T: Thời gian làm việc một chu kì, T = 8h
K
t
: Hệ số sử dụng thời gian K
t
= 0,8
Q: Khối lợng vật liệu thi công trong một đoạn công tác L = 31.16 m,
Q=
194.07
31.16 25.2
240
ì =
m
3
Nguyễn Hoàng Sơn 153 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t =
)t
V
L
(n
hợp là : n =
194.07
0,0465
1390 3
Q
N
= =
ì
ca
c) Đầm lèn lề:
Lu lèn lề đờng ta sử dụng lu bánh thép 8T, bề rộng bánh lu 150cm, vận tốc lu 2Km /h, số
lợt lu 4 l/đ. Với lề đất rộng 1.37m mỗi bên ta sử dụng lu chạy 2 hành trình trong 1 chu kỳ.
Năng suất lu đợc xác định theo công thức sau;
P =
01,101,0
N
VKT
N
V
LL
LKT
tt
=
+
2 8
1
N = ì =
- Năng suất của lu nhẹ để lu lề đờng:
Nguyễn Hoàng Sơn 154 Cầu - Đờng Bộ B46
Đồ án Tốt Nghiệp Tổ chức thi công chi tiết mặt đờng
8.0,7.0, 24
P 1.11
0,24 0, 01.0, 24
.8.1,25
2
= =
+
(Km/ca)
- Số ca lu nhẹ cho 1 đoạn thi công:
n =
0,24
0,216( )
1.11
L
ca
P
= =
d) Xén lề đúng kích thớc:
Sử dụng máy san để xén lề đất đúng kích thớc, ta xén mép trong lề một đoạn là 7
cm.
Khối lợng đất cần xén chuyển :
Q = 2
ì
n
V
n
(L
cx
'
c
c
x
x
+++
n
x
,n
c
: số lần xén đất và chuyển đất trong một chu kỳ, n
x
= n
c
= 1.
V
x
, V
c
: Tốc độ máy khi xén, chuyển đất: V
x
=2km/h , V
c
=3km/h
t