Ễ
ĐỨ
101
Ị
$%&'(
$%&'($%&'(
$%&'()*
)*)*
)*+
++
+,
,,
,
-
--
-+
++
+
"#
"#"#
"#
1.1 Nhiệm vụ tổ chức thi công mặt đờng.
1.1 Nhiệm vụ tổ chức thi công mặt đờng.1.1 Nhiệm vụ tổ chức thi công mặt đờng.
1.1 Nhiệm vụ tổ chức thi công mặt đờng. 1.1.1 Nhiệm vụ
1.1.1 Nhiệm vụ1.1.1 Nhiệm vụ
1.1.1 Nhiệm vụ
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đờng đoạn đô thị từ KM0+00-
KM1+00 thuộc tuyến AB .
Đoạn tuyến thi công đi qua các điểm khống chế sau:
Điểm đầu tuyến: Km 69+00
Điểm cuối tuyến: Km 70+00
Các số liệu thiết kế
Các số liệu thiết kếCác số liệu thiết kế
Các số liệu thiết kế
Chiều dài tuyến: 1000 m .
103
*Phần tmở rộng:
Hình 1Hình 1
Hình 1-
-3
33
3:Kết cấu
:Kết cấu :Kết cấu
:Kết cấu vỉa hè
vỉa hèvỉa hè
vỉa hè 1.1.2.Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đờng tu
1.1.2.Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đờng tu1.1.2.Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đờng tu
1.1.2.Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đờng tuyến .
yến .yến .
yến .
Khối lợng công việc phân bố đều trên toàn tuyến.
Hiện trờng thi công hẹp
Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến.
đô thị:
- Bù vênh đờng cũ,chỗ tiếp giám giữa mặt đờng với đan rãnh, bó vỉa,
dải phân cách, miệng giếng thăm, cửa giếng thu hàm ếch thờng rất
chi ly, cần yêu cầu mỹ quan cao
- Tơng quan cao độ đáy móng mặt đờng với cống thoát nớc, ống cấp
nớc, cáp điện rất đa dạng, khi tổ chức lu lèn phải rất cẩn trọng.
- Cao độ mặt đờng chỗ giao nhau phải theo thiết kế san nền chiều
đứng, đòi hỏi ngời thi công phải có kinh nghiệm.
Với những đặc điểm trên , việc thi công mặt đờng đô thị, ngoài yêu cầu về
mặt kết cấu chịu lực, phải đảm bảo nghiêm ngặt yêu cầu về chính xác cao độ, độ
bằng phẳng mỹ quan
Để đảm bảo cho việc xây dựng mặt đờng đúng thời gian và chất lợng quy
định cần phải xác định chính xác các vấn đề sau:
- Thời gian khởi công và kết thúc xây dựng.
- Nhu cầu về phơng tiện sản xuất bao gồm (xe, máy, ngời, thiết bị, );
nguyên, nhiên liệu, các dạng năng lợng, vật t kỹ thuật, tại từng thời điểm xây
dựng. Từ các yêu cầu đó có kế hoạch huy động lực lợng và cung cấp vật t nhằm
đảm bảo cho các hạng mục công trình đúng thời gian và chất lợng quy định.
- Quy mô các xí nghiệp phụ cần thiết và phân bố vị trí các xí nghiệp đó trên
dọc tuyến nhằm đảm bảo vật liệu cho quá trình thi công.
- Biện pháp tổ chức thi công.
- Khối lợng các công việc và trình tự tiến hành.
1.1.3.Khối lợng thi công mặt
1.1.3.Khối lợng thi công mặt 1.1.3.Khối lợng thi công mặt
1.1.3.Khối lợng thi công mặt đờng.
đờng.đờng.
đờng. Diện tích mặt đờng thi công.
105
1.1.3.1.1
1.1.3.1.11.1.3.1.1
1.1.3.1.1
Khố
KhốKhố
Khối
ii
i lợng cấp phối đá dăm loại II
= 1,4
K
2
hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1,1
Vậy:
Vậy:Vậy:
Vậy: Khối lợng CPĐD tính toán đợc là:
Q
1
= 16500. 0,30 . 1,4 . 1,1 = 7623 m
3
Mặt đờng cũ đợc bù vênh bằng vật liệu CPĐĐ loại II ,khối lợng bù vênh đợc
xác đinh trong phần TKKT là 283.19m
3
Vậy khối lợng cấp phối đá dăm loại II là Q=16500+283,19=7906.19 m
3
1.1.3.1
1.1.3.11.1.3.1
1.1.3.1.2
.2 .2
.2 Khối
KhốiKhối
Khối lợng CPĐD loại I gia cố 6% xm
lợng CPĐD loại I gia cố 6% xm lợng CPĐD loại I gia cố 6% xm
lợng CPĐD loại I gia cố 6% xm
= 1,4
K
2
hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1,1
Vậy:
Vậy:Vậy:
Vậy: Khối lợng CPĐD loại I tính toán đợc là:
Q
2
= 22000 . 0,16 . 1,4 . 1,1 = 6899.2 m
3
1.1.3.1.3
1.1.3.1.3 1.1.3.1.3
1.1.3.1.3 Khối lợng BTN hạt thô
Khối lợng BTN hạt thô Khối lợng BTN hạt thô
Khối lợng BTN hạt thô Với lớp BTN hạt thô đợc bố trí làm lớp mặt dới của KCAĐ có chiều dày
h=8cm. Bề rộng tính toán của mặt đờng là :B=22 m, lợng BTN hạt thô cần thiết
là:
3
.K
2
.K
1
. (1-3)
Trong đó:
F
3
= B . L = 22. 1000 =22000 m
2
.
h
3
= 8cm = 0,08m
K
2
hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1,1.
K
1
hệ số đầm nén, K
1
= 1,4
: khối lợng riêng của BTN, = 2,32 (T/m
3
).
Vậy:
= B . L = 22. 1000
h
4
= 6 cm = 0,06m
K
2
hệ số rơi vãi vật liệu, K
2
= 1,1.
K
1
hệ số đầm nén, K
1
= 1,4
: khối lợng riêng của BTN, = 2,32T/m
3
.
Vậy:
Vậy:Vậy:
Vậy: Khối lợng BTN hạt mịn tính toán đợc là:
Q
4
= 22000. 0,06. 1,4.1,1 . 2,32 = 4716.096 ( T ).
1.2.67829
6782967829
67829
1.
1.1.
107
I
C
60 với CPĐD I
I
C
30 với CPĐD II
- Cốt liệu có hàm lợng hạt dẹt < 10% với CPĐD I , <15% với CPĐD II
- Cấp phối đá đợc dùng là cấp phối liên tục có 30% hạt lọt qua sàng 2mm
- Cốt liệu phải sạch: độ sạch đợc đặc trng bởi chỉ số ES. Đơng lợng cát
ES phải theo quy định
50
- Cốt liệu phải cứng: độ cứng của cốt liệu để chống va đập và mài mòn đặc
trng bởi 2 chỉ tiêu: LA và MDE
LA
25 MDE
20 với CPĐD I
Cát:
Cát:Cát:
Cát: - Để chế tạo BTN nóng có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay, đá để xay
Nhựa đờng:Nhựa đờng:
Nhựa đờng: - Nhựa đờng dùng là nhựa đờng đặc dầu mỏ
- Độ kim lún đạt 46/60 ; 60/70 với lớp trên và 60/70 ; 70/100 với lớp dới
- Nhựa phải sạch, không lẫn nớc và tạp chất
- Trớc khi sử dụng nhựa phải có chỉ tiêu kĩ thuật của các loại nhựa sẽ dùng
và phải thí nghiệm lại nhựa theo qui định.
- Hỗn hợp BTN phải đảm bảo các yêu cầu về độ chặt tiêu chuẩn, các chỉ tiêu
cơ lý của BTN rải và đảm bảo đợc nhiệt độ BTN lúc thi công (>1000ữ120
o
). 1.3:;5:
:;5::;5:
:;5:
1.3.1 Điều kiện tự nhiên .
1.3.1 Điều kiện tự nhiên .1.3.1 Điều kiện tự nhiên .
1.3.1 Điều kiện tự nhiên . Khu vực tuyến đờng đi qua địa hình nhìn chung là bằng phẳng, tuy nhiên có
sự chênh lệch về cao độ giữa khu vực đã xây dựng và khu ruộng canh tác.
Theo kế hoạch tuyến sẽ thi công vào khoảng đầu tháng (01/6/2005 ữ 01/7/2005)
theo các số liệu về điều kiện khí hậu, thuỷ văn đã thu thập đợc thì đây là thời gian
tốt nhất để thi công mặt đờng nói riêng và thi công toàn bộ tuyến đờng nói chung.
109
Nh vậy chọn thời gian thi công là hoàn toàn hợp lý đối với quá trình thi công
mặt đờng
1.3.2. Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu:
1.3.2. Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu:1.3.2. Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu:
1.3.2. Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu: Đối với kết cấu mặt đờng đợc xây dựng việc tận dụng vật liệu thiên nhiên
hầu nh không có. Các vật liệu khác đều đợc mua ở các xí nghiệp khai thác và sản
xuất ở gần khu vực tuyến qua. Việc vận chuyển đợc thực hiện bằng xe Maz 200.
Riêng trạm trộn BTN, không có trạm trộn sản xuất có trớc trong khu vực, do vậy
phải chọn địa điểm bố trí đặt tram trộn hợp lý cuả đơn vị thi công. Nên đặt trạm trộn
BTN ở phía cuối tuyến vừa tiện giao thông đi lại vừa tránh đợc hớng gió.
110
."/<<
."/<<."/<<
."/<<
=>"/4"?
=>"/4"?=>"/4"?
=>"/4"?
!"#
!"# !"#
!"#
AB$CDEFG5:
AB$CDEFG5:AB$CDEFG5:
AB$CDEFG5:
2.2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (T
2.2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (T2.2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (T
2.2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (T
hđ
hđhđ
hđ
).
). ).
). Là tổng thời gian làm việc trên tuyến đờng xây dựng của mọi lực lợng lao
động và xe máy thuộc dây chuyền. Đối với dây chuyền tổ hợp, thời gian hoạt động
của dây chuyền là thời gian kể từ lúc bắt đầu công việc đầu tiên của phân đội đầu
tiên đến khi kết thúc công việc cuối cùng của phân đội cuối cùng.
Thời gian hoạt động của dây chuyền đợc xác định theo công thức:
T
hđ
hđhđ
hđ
= T
lịch
lịchlịch
lịch
- T
nghỉ.
nghỉ.nghỉ.
(2-2)
Trong đó:
T
1
: Số ngày tính theo lịch trong thời gian thi công
T
nghỉ
: Số ngày nghỉ lễ + chủ nhật
T
thời tiết xấu
: Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, ma
Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi
quyết định chọn thời gian thi công là 1 tháng không kể 1 tuần làm công tác
Tết
Ngày thời
tiết xấu
1 30 4 0 2
Tổng cộng 30 4 0 2
Theo các công thức trên thời gian hoạt động của dây chuyền đợc tính nh
sau: T
hđ
hđhđ
hđ
= 30 - ( 4+ 0) = 26 ngày.
T
hđ
hđhđ
hđ
= 30 - 2 = 28 ngày.
Thời gian hoạt động thực tế của dây chuyền đợc lấy là giá trị nhỏ hơn trong
hai giá trị trên.
Vậy:
Vậy:Vậy:
Vậy: Thời gian hoạt động của dây chuyền là: T
hđ
= 26 ngày.
2.2.2 Thời kỳ khai triển của dây chuyền (Tkt)
2.2.2 Thời kỳ khai triển của dây chuyền (Tkt)2.2.2 Thời kỳ khai triển của dây chuyền (Tkt)
2.2.2 Thời kỳ khai triển của dây chuyền (Tkt)
ht
mong
= T
kt
mong
= 2 ngày
T
ht
mat
= T
kt
mat
= 3 ngày
2.2.4
2.2.42.2.4
2.2.4
Tốc độ dây chuyền.
Tốc độ dây chuyền. Tốc độ dây chuyền.
Tốc độ dây chuyền. Tốc độ của dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đờng (m, km) trên
đó đơn vị thi công chuyên nghiệp hoàn thành tất cả các công việc đợc giao trong
một đơn vị thời gian(ca hoặc ngày đêm). Tốc độ của dây chuyền tổ hợp là chiều dài
L
mong
kt
mong
hd
).(
(2-3)
Trong đó:
. L: Chiều dài đoạn công tác của dây chuyền, L= 1000 m
. T
hđ
mong
: Thời gian hoạt động của dây chuyền thi công móng, ta có:
T
hđ
mong
= 26 ngày
. T
kt
mong
: Thời gian khai triển của dây chuyền thi công móng,
T
kt
mong
= 2 ngày
. n: Số ca thi công trong một ngày đêm, n=1
Từ các số liệu trên tính đợc tốc độ dây chuyền thi công móng: V =
ôđ
= 21 ngày
2.2.6 Hệ số hiệu quả của phơng pháp thi công dây chuyền (K
2.2.6 Hệ số hiệu quả của phơng pháp thi công dây chuyền (K2.2.6 Hệ số hiệu quả của phơng pháp thi công dây chuyền (K
2.2.6 Hệ số hiệu quả của phơng pháp thi công dây chuyền (K
hq
hqhq
hq
).
).).
). K
hq
=
T
ôđ
T
hđ
=
26
21
= 0,81 (2-4)
Thấy rằng: K
hq
> 0,75.
Vậy
VậyVậy
113
2.3 .="?:
.="?:.="?:
Dây chuyền thi công lớp BTN mịn.
Dây chuyền hoàn thiện mặt đờng.
Nội dung công việc.
Nội dung công việc.Nội dung công việc.
Nội dung công việc. - Cắm lại hệ thống cọc tim đờng và cọc xác định vị trí hai bên mặt đờng để
xác định đúng vị trí thi công.
- Chuẩn bị vật liệu, nhân lực, xe máy.
- Lu lèn sơ bộ lòng đờng.
Thi công khuôn đờng.Tao khuôn đờng cho lớp móng dới .
Yêu cầu đối với lòng đờng khi thi công xong.
Yêu cầu đối với lòng đờng khi thi công xong.Yêu cầu đối với lòng đờng khi thi công xong.
Yêu cầu đối với lòng đờng khi thi công xong. - Về cao độ: Phải đúng cao độ thiết kế.
- Về kích thớc hình học: Phù hợp với kích thớc mặt đờng.
- Độ dốc ngang: Theo độ dốc ngang của mặt đờng tại điểm đó.
- Lòng đơng phải bằng phẳng, lu lèn đạt độ chặt K= 0,98.
3.1.1.Chọn phơng tiện đầm nén.
3.1.1.Chọn phơng tiện đầm nén.3.1.1.Chọn phơng tiện đầm nén.
3.1.1.Chọn phơng tiện đầm nén. Chọn lu bánh cứng 8T hai bánh hai trục để lu lòng đờng với bề rộng bánh xe
B
b
115
N
t
=
ì
ì
+
ì ì
001.
(Km/ca) (3-1)
Sơ đồ lu đợc bố trí nh hình vẽ, tổng số hành trình lu đợc tính nh sau:
N = n
ck
. n
ht
(3-2)
Trong đó:
. n
ht
: Số hành trình lu cần phải thực hiện trong 1 chu kỳ,
theo sơ đồ lu n
ht
=14 .
. n
ck
: Số chu kỳ cần phải thực hiện, n
ck
=
n
yc
. Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,75
P
L
= 0,148 ca.
3.1.4.Công tác lên khuôn đờng cho lớp móng dới:
3.1.4.Công tác lên khuôn đờng cho lớp móng dới:3.1.4.Công tác lên khuôn đờng cho lớp móng dới:
3.1.4.Công tác lên khuôn đờng cho lớp móng dới: Trên cơ sở phân tích u nhợc điểm các phơng pháp thi công, căn cứ vào
tình hình thực tế của tuyến và của đơn vị thi công tôi quyết định chọn thi công theo
phơng pháp đắp lề hoàn toàn, thi công đến đâu đắp lề đến đấy.
Chiều dày của toàn bộ lề đờng bằng đất là 45 cm, trong đó phần lề đất của
lớp móng dới cấp phối ĐD loại II dày 30 cm chiếm khối lợng lớn, còn phần lề đất
của lớp móng CPĐD loại I và các lớp mặt trên có chiều rộng lề đất nhỏ B
lề
=0.5m ,
chiếm khối lợng không đáng kể.
Trớc hết ta thi công lề đất dày 30 cm làm khuôn đờng để thi công lớp móng
dới CP ĐD loại II. Bề rộng thi công đợc tính toán theo sơ đồ sau:
Lề đất thi công
1
:
1
,
5
Hình
117Q = 2. 0,725 .80. 0,15 . 1,5 = 16,12 m
3
.
3.1.4.1
3.1.4.13.1.4.1
3.1.4.1
Vận chuyển đất thi công khuôn đ
Vận chuyển đất thi công khuôn đVận chuyển đất thi công khuôn đ
Vận chuyển đất thi công khuôn đờng cho lớp CPĐD loại II
ờng cho lớp CPĐD loại IIờng cho lớp CPĐD loại II
ờng cho lớp CPĐD loại II
3.1.4.3 Đầm lèn lề đất.
Đầm lèn lề đất.Đầm lèn lề đất.
Đầm lèn lề đất. Lề đất đợc đầm lèn bằng đầm cóc đến độ chặt K=0,98. Năng suất đầm lèn
của đầm cóc đợc xác định nh sau:
P =
T . K
t
. V
N
(3-4)
Trong đó:
.
T: Thời gian của một ca thi công, T=8h.
.
K
t
: Hệ số sử dụng thời gian của đầm cóc, K
t
= 0,7.
.
V: Tốc độ đầm lèn, V=1000m/phút.
.
N: Số hành trình của đầm trong từng đoạn công tác.
đờng cũng nh mép ngoài ta luy, ta phải lu chờm ra phía ngoài một khoảng
).().(
,
cx
c
c
x
x
nnt
V
n
V
n
L +++
.
n
x
,n
c
: số lần xén đất và chuyển đất trong một chu kỳ, n
x
= n
c
= 1.
.
Vx, Vc: Tốc độ máy khi xén, chuyển đất: Vx=2km/h , Vc=3km/h
.
t
: Thời gian quay đầu, t
3.1.5.Trình tự thi công.
Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến.
San vật liệu bằng nhân công.
Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt.
Xén cắt lề đất bằng máy san D144, hoàn thiện khuôn đờng.
1
=8,25 . 80 . 0,15 . 1,3 = 128,7 (m
3
)
Chiều rộng mặt đờng thi công:B=8.25 m
Chiều dài lu:L=80 m
Chiều dày lớp kết cấu lu: h= 0,15 m
K
1
=1,3
3.2.2.Vận chuyển vật liệu.
3.2.2.Vận chuyển vật liệu.3.2.2.Vận chuyển vật liệu.
3.2.2.Vận chuyển vật liệu. Khối lợng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên
đờng K
2
đợc tính toán nh sau:
Q
vc
= Q .K
2
= 128.7 . 1,1 = 141,57 (m
3
).
Sử dụng xe Maz 200 để vận chuyển vật liệu. Năng suất vận chuyển của xe
đợc tính theo công thức:
N = n
ht
.
t
vc
: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về,
V
L
t
TB
VC
.2
=
.
V: Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40Km/h.
.
L
tb
: Cự ly vận chuyển trung bình, đợc xác định theo công thức và sơ đồ
ll
lllll
+
+++
=
)(2
)(2
21
2
2
2
1213
ll
lllll
+
+++
L
tb
=
)5,05,0(2
5,05,0)5,05,0.(3.2
22
+
+++
= 3,25 Km/h
77
7,128
=1,67 ca.
Khi đổ vật liệu xuống đờng, ta đổ thành từng đống, cự ly giữa các đống để
xác định nh sau:
L =
p
B. h . K
1
=
3,1.15,0.25,8
7
= 4.35 m. (3-8)
Trong đó: p: Khối lợng vận chuyển của một xe, p = 7m3
.
h: Chiều dày lớp CPĐD loại II cần thi công.
.
B: Bề rộng lề đờng thi công.
.
K1: Hệ số lèn ép của vật liệu
Vật liệu CPĐD loại II khi xúc và vận chuyển nên giữ độ ẩm thích hợp để sau
khi san rải và lu lèn có độ ẩm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số là 1%.
Mỏ VL CPĐDII
L
1
= 500m
L
2
= 500m
L
121
3.2.3.Rải lớp CPĐD loại II.
3.2.3.Rải lớp CPĐD loại II.3.2.3.Rải lớp CPĐD loại II.
3.2.3.Rải lớp CPĐD loại II. Vật liệu CPĐD khi vận chuyển đến công trờng phải đạt đợc các yêu cầu về
kỹ thuật và độ ẩm. Nếu CP khô quá thì phải tới nớc thêm để đảm bảo độ ẩm tốt
nhất.
Công việc tới nớc bổ sung đợc thực hiện nh sau:
+ Dùng bình có vòi hoa sen để tới để tránh hạt nhỏ bị trôi
+ Dùng xe xi téc có vòi phun cầm tay ghếch lên trời để tới
+ Tới nớc trong khi san rải CP phải để nớc thấm đều.
CPĐD loại II vận chuyển đến vị trí thi công đợc đổ trực tiếp vào máy rải vật
liệu. Sử dụng máy rải chuyên dụng 724 với chiều rộng vệt rải tối đa 3,8m.
Bề rộng thi công B = 11 m đợc phân chia thành ba vệt rải, nh vậy mỗi vệt
rải có chiều rộng là: B
r
= 3.7 m
Dùng máy san tự hành D144 chạy để san lớp cấp phối này. Sơ đồ hành trình
chạy của máy san nh sau:
Năng suất của máy san đợc xác định theo công thức:
N
T K Q
t
n +n: Số hành trình chạy máy san, n= 10
L: Chiều dài đoạn thi công L= 0,05Km
V: Vận tốc máy san V=4 Km/h
t
qđ
: Thời gian quay đầu của máy san t
qđ
= 3' = 0,05 h
Kết quả tính toán:
+ Thời gian một chu kỳ san: t =
h94,0)05,0
4
05,0
.(15 =+
0
2,79*8,0*8
= 539.23 m
3
/ca
+ Số máy san cần thiết: n =
15,0
23,539
2,79
==
N
Q
ca
Trong quá trình san rải vật liệu nếu thấy có hiện tợng phân tầng hay có
những dấu hiệu không thích hợp phải tìm biện pháp khắc phục ngay, khu vực nào có
hiện tợng phân tầng thì phải trộn lại hoặc là đào bỏ đi thay bằng loại CP khác.
3.2.4. Lu lèn lớp CPĐD loại II (h=15cm).
3.2.4. Lu lèn lớp CPĐD loại II (h=15cm).3.2.4. Lu lèn lớp CPĐD loại II (h=15cm).
3.2.4. Lu lèn lớp CPĐD loại II (h=15cm). Sau khi san rải phải tiến hành lu lèn ngay với độ chặt đạt đợc k 0,95. Chỉ
tiến hành lu lèn khi độ ẩm của CP là độ ẩm tốt nhất với sai số là không lớn hơn 1%.
Lớp CPĐD loại II đợc lu lèn đến độ chặt K= 0,98, tiến hành theo trình tự sau:
- Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 8T đi 4 lợt/điểm, vận tốc lu 2Km/h.
- Lu lèn chặt: lu bánh cứng 14T, 8 l/đ, V=3 Km/h.Lu bánh lốp 16 T
- Lu hoàn thiện: Dùng lubánh cứng 10T lu 4l/đ, V=5Km/h.
3.2.4.1
3.2.4.13.2.4.1
3.2.4.1
3:
::
:Sơ đồ lu 8T (B=825)
Sơ đồ lu 8T (B=825)Sơ đồ lu 8T (B=825)
Sơ đồ lu 8T (B=825)
=0,7
.
V: Vận tốc lu, V=2Km/h.
.
: Hệ số xét đến trờng hợp lu chạy không chính xác, =1,25
.
N: tổng số hành trình thực hiện để đạt đợc số lần lu yêu cầu,
N= n
ht
.n
ck
.
n
ht
: Số hành trình đạt đợc sau một chu kì, n
ht
=14
.
n
ck
: Số chu kì phải thực hiện, n
ck
=
n
yc
n
=
2
Sử dụng lu rung14T, bề rộng bánh lu 225cm lu với số lợt lu 8l/đ, vận tốc lu
trung bình V
tb
= 3Km/h.
Năng suất lu đợc tính toán nh sau(theo3-1):
P=
.
.01,0
N
V
LL
LKT
t
+
Các thông số tính toán nh công thức tính toán lu sơ bộ, trong đó:
V = 3 Km/h
n
ht
= 10
N = n
ht
.n
ck
= 10.4 = 40 (hành trình)
825.0
20
225
195
30
390.0
585
640
Hình
Hình Hình
Hình 2
22
2-
-4
44
4:
::
:Sơ đồ lu 14T (B=825)
Sơ đồ lu 14T (B=825)Sơ đồ lu 14T (B=825)
Sơ đồ lu 14T (B=825)
Kết quả tính toán:
ht
= 10 (hành trình)
+ n
ck
=
2
10
=5 chu kỳ
+ Năng suất lu:
399,0
25,150
5,4
05,001,005,0
05,07,08
=
ìì
ì+
ì
ì
=P
(Km/ca)
+ Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n = L/P =
2,0
399
.
0
08,0
=
ca.
Lu bánh lốp 16T là loại lu có chiều rộng bánh lu là 214cm. Sơ đồ lu đợc bố
125
30
825.0
20
214
184
368
552
651
Hình
Hình Hình
Hình 2
22
2-
-5
55
25,128
5
05,001,005,0
08,07,08
ìì
ì+
ì
ì
=P
= 0,792(Km/ca)
+ Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n = L/P =
792,0
08,0
= 0,1 ca.
*T
*T*T
*Thi công bù vênh khuôn cũ
hi công bù vênh khuôn cũhi công bù vênh khuôn cũ
hi công bù vênh khuôn cũ:
::
: Sau khi thi công xong cấp phối đá dăm loại II phần mở rộng ta tiến hành thi
công khối lợng bù vênh khuôn cũ.Do khối lợng phần bù vênh khuôn cũ không lớn
và thi công tai những chỗ lõm, sạt nởcủa đờng cũ nên phần công tác thi công chủ
yếu bằng thủ công.
Ta tiến hành cầy ,xới mặt đờng cũ để tạo nhám sau đó đổ cấp phối đá dăm tại
những chổ cần bù vênh,công nhân tiến hành san,rải cho phù hợp với cao độ thiết kế .
Sử dụng lu tĩnh 10T thi công tiếp tục giai đoạn lu hoàn thiện này, số lợt lu