ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
L ỜI C Ả M Ơ N
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
MỤC LỤC
PHẦN 1: THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG .1.TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN 12
1.1Giới thiệu chung: 12
1.2Đặc điểm tự nhiên của khu vực: 13
1.2.1Đặc điểm đòa hình:
1.2.2Đặc điểm khí hậu: 13
1.2.3Đăïc điểm đòa chất, thuỷ văn: 13
1.2.4Vật liệu xây dựng: 13
1.3Hiện trạng kinh tế xã hội: 14
1.4Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường: 15
CHƯƠNG .2.CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 16
2.1Xác đònh cấp hạng kỹ thuật: 16
2.1.1Tính lưu lượng xe thiết kế: 17
2.1.2Xác đònh cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ôtô: 17
2.2Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường: 17
2.2.1Các yếu tố mặt cắt ngang: 17
2.2.1.1Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết: 17
2.2.1.2Chiều rộng làn xe: 20
2.2.1.3Chiều rộng mặt đường: 21
2.2.1.4Chiều rộng lề đường: 21
2.2.1.5Chiều rộng nền đường: 21
2.2.2Xác đònh các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ: 21
2.2.2.1Siêu cao và tính toán độ dốc siêu cao: 21
2.2.2.2Bán kính đường cong nằm: 24
2.2.2.4Tính toán độ mở rộng trong đường cong ∆: 25
2.2.2.5Xác đònh đoạn chêm m giữa 2 đường cong 25
4.3.3Chế độ làm việc của cống 58
4.3.4Các trường hợp tính toán thủy lực cống 59
4.4Thiết kế rãnh 61
4.4.1Rãnh đỉnh 61
4.4.1.1Xác đònh lưu lượng nước mưa đổ về rãnh đỉnh 61
4.4.1.2Cấu tạo rãnh đỉnh 61
4.4.2Rãnh biên 62
4.4.2.1Cấu tạo rãnh biên 62
4.4.2.2Xác đònh kích thước rãnh 62
CHƯƠNG .5.THIẾT KẾ NỀN - MẶT ĐƯỜNG 63
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
5.1Yêu cầu đối với nền đường : 63
5.2Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm: 63
5.3Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường: 64
5.3.1Loại tầng mặt kết cấu áo đường: 64
5.3.2Mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đường: 64
5.4Chọn cấu tạo áo đường: 66
5.4.1Phương án 1: 66
5.4.2Phương án 2: 67
5.5Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 1: 67
5.5.1Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi: 67
5.5.2Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu cắt trượt trong nền đất: 68
5.5.3Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu kéo uốn lớp bê tông nhựa: 70
5.5.4Kết luận: 73
5.6Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 2: 73
5.6.1Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi: 74
5.6.2Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu cắt trượt trong nền đất: 75
5.6.3Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu kéo uốn : 77
5.6.4Kết luận: 81
CHƯƠNG .9.CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO
THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG 152
9.1Cọc tiêu 152
9.2Lan can 153
9.3Cột Kilômét 153
9.4Mốc lộ giới 154
CHƯƠNG .10.TRỒNG CÂY 154
10.1Cỏ: 154
10.2Cây bụi: 154
10.3Các cây lớn: 154
CHƯƠNG .11.TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO
SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN 155
11.1Tổng chi phí xây dựng: 155
11.1.1Chi phí xây dựng nền, mặt đường: 155
11.1.2Chi phí xây dựng cầu cống 158
11.2Tổng chi phí xây dựng 158
11.3Tính chi phí vận doanh khai thác: 159
11.4So sánh các phương án: 161
11.4.1Hệ số triển tuyến: 161
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
11.4.2Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo: 161
11.4.3Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc: 162
11.4.4Góc chuyển hướng bình quân: 163
11.4.5Bán kính đường cong nằm bình quân: 163
11.4.6Hệ số tai nạn giao thông 164
11.5Tổng hợp so sánh 2 phương án tuyến 165
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG .12.THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN 168
12.1Thiết kế bình đồ tuyến: 168
15.3khối lượng đào đắp phần tkkt 199
PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
CHƯƠNG .16.TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN.207
16.1Tình hình của tuyến được chọn: 207
16.1.1Khí hậu thủy văn: 207
16.1.2Vật liệu xây dựng đòa phương: 207
16.1.3Tình hình cung cấp nguyên vật liệu 207
16.1.4Tình hình về đơn vò thi công và thời hạn thi công 207
16.1.5Bố trí mặt bằng thi công 208
16.1.6Láng trại và công trình phụ 208
16.1.7Tình hình dân sinh: 208
16.1.8Kết luận 208
16.2Quy mô công trình: 208
16.2.1Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường 209
16.3Công trình trên tuyến: 209
16.3.1Cống 209
16.3.2Rãnh dọc 210
16.3.3Gia cố ta luy 210
16.3.4Công trình phòng hộ 210
CHƯƠNG .17.CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 211
17.1Giới thiệu phương án thi công dây chuyền: 211
17.1.1Nội dung phương pháp: 211
17.1.2Ưu, nhược điểm của phương pháp: 211
17.1.3Điều kiện áp dụng được phương pháp : 211
17.2Kiến nghò chọn phương pháp thi công thi công dây chuyền: 211
17.3Chọn hướng thi công: 212
17.4Trình tự và tiến độ thi công: 212
CHƯƠNG .18.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 214
18.1Chuẩn bò mặt bằng thi công 214
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 7
20.4.4Điều phối đất: 266
20.4.4.1Điều phối ngang: 266
20.4.4.2Điều phối dọc: 267
20.4.5Phân đoạn: 267
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
CHƯƠNG .21.TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 274
21.1Giới thiệu chung: 274
21.1.1Kết cấu áo đường: 274
21.1.2Điều kiện cung cấp vật liệu: 274
21.1.3Điều kiện thời tiết – khí hậu: 274
21.2Các yêu cầu về sử dụng vật liệu để thi công: 274
21.2.1Lớp cấp phối đá dăm: 274
21.3Đá dăm gia cố xi măng 275
21.3.1Cấp phối đá 275
21.3.2Xi măng 276
21.3.3Nước 276
21.3.4Yêu cầu về cường độ 277
21.4Đối với các lớp bê tông nhựa: 277
21.4.1Cốt liệu thô: 277
21.4.2Cốt liệu nhỏ: 278
21.4.3Bột khoáng: 279
21.4.4Nhựa đường: 279
21.5Phương pháp thi công: 280
21.5.1Thời gian khai triển của dây chuyền: Ttk 280
21.5.2Thời gian hoàn tất của dây chuyền :Tht 280
21.5.3Thời gian hoạt động của dây chuyền: Thđ 281
CHƯƠNG .22. DỰ KIẾN THỜI GIAN THI CÔNG 281
22.1.1Tốc độ dây chuyền: V (m/ca) 281
22.1.2Thời gian ổn đònh : Tôđ 282
23.1trình tự làm công tác hoàn thiện: 306
23.2thời gian thi công: 307
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 12
PHẦN I
THIẾT KẾ
SƠ BỘ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
CHƯƠNG .1. TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC
XÂY DỰNG TUYẾN
1.1 Giới thiệu chung:
Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, vì đó là “mạch máu” của đất nước. Với vai trò quan trọng như vậy nhưng
mạng lưới giao thông ớ nước ta hiện nay nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn
chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể
đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa lớn như hiện nay. Vì vậy
trong thời gian vừa qua cũng như trong tương lai, giao thông vận tải đã và sẽ
được Đảng và Nhà nước quan tâm để phát triển mạng lươí giao thông vận tải
rộng khắp, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước,
cũng như việc phát triển vùng kinh tế mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao
lưu kinh tế giữa nước ta cùng các nước trên thế giới, đã làm cho mạng lưới giao
thông hiện có của nước ta lâm vào tình trạng quá tải, không đáp ứng kòp nhu cầu
lưu thông ngày càng cao của xã hội. Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các
tuyến đường sẳn có và xây dựng mới các tuyến đường ôtô ngày càng trở nên cần
thiết. Đó là tình hình giao thông ở các đô thò lớn, còn ở nông thôn và các vùng
kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát triển điều khắp, chính
và gió Bắc – Đông Bắc vào mùa khô.
1.2.3 Đăïc điểm đòa chất, thuỷ văn:
Đòa chất ở vùng tuyến đi qua rất ổn đònh, ở vùng này hầu như không có hiện
tượng đá lăn, không có những hang động cát-tơ và không có hiện tượng sụt lở.
Đòa chất vùng này rất tốt thuận lợi cho việc xây dựng tuyến.
1.2.4 Vật liệu xây dựng:
Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất …
chiếm một số lượng và khối lượng tương đối lớn. Để làm giảm giá thành khai
thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại đòa phương
đến mức cao nhất.
Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại
đòa phương (với điều kiện các mỏ đá này đã được thí nghiệm để xác đònh phù
hợp với khả năng xây dựng công trình). Nói chung, vật liệu xây dựng cũng có
ảnh hưởng rõ rệt đến thi công. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
làm láng trại như tre, nứa, gỗ …vv. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc
xây dựng nhà cửa, láng trại cho công nhân.
Đất để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đất
gần vò trí tuyến (với điều kiện đất phải được kiểm tra xem có phù hợp với công
trình), cát có thể khai thác ở những bãi dọc theo suối.
1.3 Hiện trạng kinh tế xã hội:
Tây Ninh là tỉnh biên giới của miền đông Nam bộ. Phía bắc giáp 3 tỉnh của
Cam-pu-chia với đường biên giới dài 240 km, phía đông là tỉnh Bình Dương và
Bình Phước, phía nam giáp Tp. Hồ Chí Minh và Long An. Tỉnh có hai cửa khẩu
quốc gia là Mộc Bài và Sa Mát.
Phía bắc tỉnh, từ thò xã Tây Ninh trở lên, nhiều rừng núi, trong đó núi Bà Đen
cao 986 m. Phía nam, đất khá bằng phẳng, gần như đồng bằng. Có hai con sông
lớn chảy qua là sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn. Sông Sài Gòn được chặn
lại tạo nên hồ Dầu Tiếng - công trình thuỷ lợi lớn nhất nước, tưới tiêu cho 17.500
=
=
n
i
ii
naN
1
0
.
(xe con quy đổi/ ngày đêm) (xcqđ/nđ)
Trong đó: n
i
: Số lượng từng loại xe khác nhau
a
i
: Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe (TCVN4054-2005)
Kết quả quy đổi các loại xe ra xe con
Loại xe
Thành
phần
(%)
Số lượng xe
năm tương
lai ( xe/ng.đ
)
Hệ số
quy đổi
(Bảng2
)
Số xe con
- Vận tốc thiếât kế: V
tk
= 80 Km/h
2.2 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường:
2.2.1 Các yếu tố mặt cắt ngang:
Việc bố trí các bộ phận gồm phần xe chạy, lề, dải phân cách, đường bên và
các làn xe phụ (làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc) trên mặt cắt ngang đường phải
phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông nhằm đảm bảo mọi phương tiện giao
thông cùng đi lại đïc an toàn, thuận lợi và phát huy được hiệu quả khai thác
đường.
Tuỳ theo cấp thiết kế của đường và tốc độ thiết kế, việc bố trí các bộ phận
nói trên phải tuân thủ các giải pháp tổ chức gao thông qui đònh ở Bảng 5
TCVN4054-2005:
+ không bố trí đường bên, xe đạp và xe thô sơ đi trên phần lề gia cố
+ Có dải phân cách giữa hai chiều xe chạy.
+ Phải cắt dải phân cách bên bằng vạch ke.û
+ Khi có 2 làn xe không có giải phân cách giữa, khi có 4 làn xe dùng vạch
liền kép để phân cách.
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
2.2.1.1 Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:
Khả năng thông xe của đường là số phương tiện giao thông lớn nhất có thể
chạy qua một mặt cắt của đường trong một đơn vò thời gian khi xe chạy liên tục.
Khả năng thông xe của đường phụ thộc vào khả năng thông xe của một làn xe
và số làn xe. Khả năng thông xe của một làn lại phụ thuộc vào vận tốc và chế
độ xe chạy, nên muốn xác đònh khả năng thông xe của tuyến đường thì phải xác
đònh khả năng thông xe của một làn.
Việc xác đònh khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe căn cứ vào sơ đồ
giả thuyết các xe chạy phải xét đến vấn đề an toàn là xe chạy nối đuôi nhau
cùng tốc độ và xe này cách xe kia một khoảng không đổi đủ để khi xe trước
g
vk
S
h
=
k=1.4 : Hệ số sử dụng phanh của xe con
ϕ
=0.3 : Hệ số bám dọc xét trong điều kiện bất lợi
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 18
0
l
1
L
l
l
k
Sh
0
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
g=9.81: Gia tốc trọng trường
ko
l
g
kv
vlL +++=→
ϕ
2
2
0
0,5 trò số khả năng thông xe lý thuyết.Vậy khả năng thông xe thực tế:
N
tt
= 0.5N = 0.5 x 596.97 = 298.49 (xe/h)
Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:
N
cdg
= 0.12xN
tbn
= 0.12*3339= 400.68 (xe/h)
Số làn xe cần thiết:
400.68
1.34 2
298.49
cdg
tt
N
n
N
= = = ≈
(làn)
Theo TCVN 4054-2005 số làn xe trên mặt cắt ngang:
lth
cdg
lx
Nz
N
n
lx
N
400.68
n 0.73
0.55*1000
→ = = =
cđg
lth
Z * N
làn
Theo Bảng 6 TCVN 4054-2005: số làn xe yêu cầu là 2 làn .
Vậy ta lấy n
lx
= 2 làn để thiết kế.
2.2.1.2 Chiều rộng làn xe:
Kích thước xe càng lớn thì bề rộng của 1 làn xe càng lớn, xe có kích thước lớn
thì vận tốc nhỏ và ngược lại. Vì vậy khi tính bề rộng của 1 làn xe ta phải tính cho
trường hợp xe con và xe tải chiếm ưu thế.
Bề rộng làn xe:
y x
2
c a
B
11
++
+
=
a: bề rộng thùng xe
c: khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe
1
2.5 1.8
B 0.72 0.72 3.59 (m)
2
+
= + + =
Theo bảng 6 TCVN4054-2005 chiều rộng tối thiểu của 1 làn xe 3.5m
Kiến nghò chọn B
1
=B
2
=B = 3.5m.
2.2.1.3 Chiều rộng mặt đường:
B
m
=n.B = 2 x 3.5 =7 m
Độ dốc ngang mặt đường i= 2% (tuỳ theo loại vật liệu làm áo đường)
2.2.1.4 Chiều rộng lề đường:
Theo Bảng 6 TCVN 4054-2005, với đường cấp III, chiều rộng lề đường:
B
lề
=2x2.5 m, trong đó có 2x2m là phần gia cố.
Kiến nghò gia cố toàn bộ lề.
Chọn: i
lgc
= i
mặt
= 2%
2.2.1.5 Chiều rộng nền đường:
B
÷300
300
÷350
350
÷425
425
÷500
500
÷650
650
÷2500
≥2500
i
sc
(%)
8 7 6 5 4 3 2 Không
làm
siêu
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
cao
2.2.2.2 Bán kính đường cong nằm:
).(127
2
n
i
v
R
±
=
18.0≤
µ
• Điều kiện ổn đònh chống lật:
h
b
.2
≤
µ
h: Khoảng cách từ trọng tâm xe đến mặt đường
b: Khoảng cách giữa hai tâm bánh xe
Đối với những xe hiện đại thường b = 2h nên:
1≤
µ
: trò số này biểu hiện
mức độ ổn đònh chống lật rất cao so với ổn đònh chống trượt
• Điều kiện êm thuận đối với hành khách :
Theo điều tra xã hội học cho thấy:
1≤
ϕ
: Hành khách không cảm thấy có đường cong
:1≤
ϕ
Hành khách cảm thấy xe vào đường cong
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
:20.0=
ϕ
Hành khách cảm thấy rất khó chòu
:30.0=
i
µ
= = =
+ +
Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: R
minsc
= 250m
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn
Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu cao 2%:
( ) ( )
( )
2 2
min
max
80
296.4
127 127 0.15 0.02
sc
v
R m
i
µ
= = =
+ +
Theo TCVN 4054-2005: R
minsc
= 650m
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn
Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi không có siêu cao:
v
R m
i
= = =
− −
Theo TCVN 4054-2005: R
minksc
= 2500m.
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn.
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
Theo Bảng 11 TCVN 4054-2005:
Chỉ trong trường hợp khó khăn mới vận dụng bán kính đường cong nằm tối thiểu,
khuyến khích dùng bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường trở lên và luôn
tận dụng đòa hình để đảm bảo chất lường xe chạy tốt nhất.
Với đường cấp III thì bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường 400m. Vậy
nên chọn bán kính đường cong nằm
≥
400m để thiết kế.
2.2.2.3 Đoạn nối siêu cao – đường cong chuyển tiếp:
Để dẫn ôtô từ đường thẳng vào đường cong có độ cong không đổi một cách
êm thuận cần phải bố trí đường cong chuyển tiếp ở hai đầu đường cong sao cho
phù hợp với quỹ đạo xe chạy. Chiều dài đường cong chuyển tiếp phải đủ để cho
lực ly tâm tăng lên dần dần từ đường thẳng vào đường cong, tránh sự tăng lực ly
tâm quá nhanh và đột ngột. Với V
tk
= 80km/h, phải bố trí đường cong chuyển
tiếp.
• xác đònh chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp :
+ Điều kiện 1:
L
t
ct
=
R
v
RI
v
L
ct
5.0
33
==→
với v(m/s)
3
ct
v
L
23.5*R
→ =
với v(km/h)
R = 400m: bán kính đường cong bằng nhỏ nhất trong đoạn nối siêu cao 5%
3
ct
80
L 54.5m
23.5* 400
→ = =
+ Điều kiện 2:
Trong đó : + i
sc
=5% : độ dốc siêu cao thiết kế (ứng với bán kính tối thiểu
thông thường)
+ i
n
= 2% : độ dốc ngang của mặt đường .
+ i
p
= 0.5% : độ dốc phụ lớn nhất đối với đường có v
tt
≥
60Km/h
min
( )
7 (0.05 0.02)
49
2 2 0.005
sc n
nsc
p
B i i
L m
i
× +
× +
→ = = =
×
• Chiều dài đường cong nhỏ nhất
2.2.2.4 Tính toán độ mở rộng trong đường cong ∆:
Khi xe chạy trên đường cong có R≥ 250m thì mỗi bánh xe chạy trên một quỹ đạo
khác nhau, đầu xe ngoài có bán kính lớn nhất và thùng xe phía trong có bán kính
nhỏ nhất, do vậy xe chạy trên đường cong chiếm phần đường rộng hơn so với xe
chạy trên đường thẳng.
SVTH:NGUYỄN DANH PHƯƠNG Trang 25