Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước đồng bằng sông hồng - Pdf 14

Bộ Khoa học và công nghệ

Bộ NN và PT nông thôn
Trờng đại học thủy lợi
TI KHOA HC CP NH NC

NGHIấN CU C S KHOA HC
V THC TIN IU HNH CP NC
MA CN CHO NG BNG SễNG HNG

Báo cáo đề tài nhánh
Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống công trình
cấp nớc đồng bằng sông hồng

Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Lê Kim Truyền
Chủ nhiệm chuyên đề: PGS.TS. Dơng Thanh Lợng 6757-1


liệu, Cục mạng lới, Trung tâm Khí tợng thủy văn Quốc gia, Đài Khí tợng
thủy văn Đông Bắc và rất nhiều cơ quan liên quan đã giúp chúng tôi thực
hiện tốt việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu.
Do thời gian và trình độ có hạn, những kết quả nghiên cứu đạt đợc
chắc còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tế. Tập thể
tác giả mong tìm đợc sự cảm thông và nhất là sự góp ý cho những công tác
nghiên cứu tiếp của đông đảo các chuyên gia trong và ngoài ngành, các bạn
đồng nghiệp cùng các độc giả đọc báo cáo này.
Xin chân thành cám ơn.
Hà nội ngày 30 tháng 10 năm 2007 Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng2
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LƯU VỰC SÔNG HỒNG VÀ SÔNG THÁI
BÌNH 5
1.1. TỔNG QUÁT VỀ LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH 5
1.2. HỆ THỐNG SÔNG HỒNG 6
1.3. HỆ THỐNG SÔNG THÁI BÌNH 8
1.3. CÁC CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA LỚN TRÊN THƯỢNG NGUỒN 11
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng3
MỞ ĐẦU

Mạng lưới sông Hồng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát
triển của đất nước ta. Từ thuở xa xưa, khi tiến xuống vùng trung du và đồng bằng Bắc
Bộ, cư dân Việt đã biết cố kết lại với nhau để đắp đê, ngăn lũ, dẫn thủy, làm nông và
công việc đó vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay. Đặc biệt, gần đây hàng loạt công trình
hồ chứ
a lớn được xây dựng trên sông đem lại những nguồn lợi đáng kể cho đất nước. Tuy
nhiên, sông Hồng đang phải chịu những tác động mạnh bởi sự thay đổi của thiên nhiên và
tác động của con người. Nghiên cứu để giảm những tác động xấu không mong muốn và
nhận lấy những nguồn lợi thiên nhiên mà mạng lưới sông này đem lại luôn luôn là công
việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa.
Gần đây, về mùa cạn việc lấy nước trên hệ thống sông Hồng gặp phải nhiều khó
khăn, sông thường không cung cấp đủ nước tưới. Điều đó đặt ra một vấn đề là cần phải
nghiên cứu để chọn ra một phương pháp điều hành cấp nước hợp lý trên cơ sở hài hòa
hoặc tối ưu hóa điều hành để phát huy những nguồn lợ
i và giảm thiểu những tác động
tiêu cực mà hệ thống sông tạo ra.
Muốn làm được điều đó phải xem xét mạng lưới sông Hồng trên quan điểm hệ thống
với các bộ phận tạo nên nó (các lưu vực, các tuyến sông, các điểm lấy nước, các hồ điều
tiết, ) đồng thời cũng cần xem xét nó trong một vấn đề chung gọi là quản lý tổng hợp s

dụng nước trên toàn lưu vực với các nội dung phòng lũ, trữ nước và phát điện trong mùa


4
cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng" đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn phê duyệt với các mục tiêu như sau:
1) Đề xuất được cơ sở khoa học để điều hành cấp nước và phân phối nước
cho toàn mùa kiệt và những năm hạn
2) Đề xuất được quy trình vận hành các hồ chứa phục vụ phát điện và cấp
nước trong thời kỳ mùa ki
ệt trên hệ thống sông Hồng
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, đề tài gồm những nội dung chính như sau:
1) Thu thập, phân tích và sử lý số liệu khí tượng thuỷ văn, số liệu về quy
hoạch và dân sinh kinh tế, tài liệu về địa hình, các số liệu quan trắc thuỷ văn tại
các tuyến công trình
2) Điều tra đánh giá hiện trạng công trình lấy nước và tình hình sử dụng
nước hệ thố
ng sông Hồng, điều tra hiện trạng xâm nhập mặn và vận hành cấp
nước các công trình lấy nước đồng bằng sông Hồng.
3) Điều tra hiện trạng điều hành cấp nước hồ chứa Hoà Bình, Thác Bà và
công tác quản lý nước trong thời kỳ kiệt, phân tích, đánh giá hiện trạng công trình
và quản lý hệ thống.
4) Phân tích hiện trạng chế độ dòng chảy vùng hạ lưu sông Hồng do ảnh
hưở
ng của hồ chứa Hoà Bình và Thác Bà.
5) Tính toán, dự báo thuỷ văn và xác định nhu cầu nước cho đồng bằng
sông Hồng.
6) Lập quy trình điều hành hệ thống cấp nước mùa cạn cho đồng bằng
sông Hồng giai đoạn 2010-2015 có kể đến các hồ chứa Sơn La và Tuyên Quang.
Đề tài nhánh "Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng
bằng Sông Hồng" được thực hiện nhằ
m cung cấp các thông tin đầu vào và các luận cứ

1.1. TỔNG QUÁT VỀ LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình trải dài từ vĩ độ 20
o
00 tới 25
o
30’ và từ kinh độ
100
o
00’ đến 107
o
10’ Đông. Lưu vực tiếp giáp với lưu vực sông Trường Giang và Châu
Giang của Trung Quốc ở phía Bắc, lưu vực sông Mê Công ở phía Tây, lưu vực sông Mã
ở phía Nam và vịnh Bắc Bộ ở phía Đông.
Tổng diện tích lưu vực sông Hồng - Thái Bình khoảng 169 nghìn km
2
. Trong đó,
phần diện tích ở Việt Nam khoảng 86,7 nghìn km
2
, bằng 26 % diện tích nước ta và bằng
khoảng 51 % so với toàn bộ lưu vực; phần ngoài nước khoảng 82,3 nghìn km
2
, bằng
khoảng 49 % tổng diện tích Lưu vực. Hình 1.1. Vị trí địa lý lưu vực sông Hồng - Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam

Lưu vực sông Hồng - Thái Bình liên quan tới 26 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng
bằng sông Hồng, Tây Bắc và Đông Bắc có tổng diện tích tự nhiên khoảng 115.750.000
km

xuất nông nghiệp, chủ yếu là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, đánh bắt thủy - hải
sản, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, du lịch và dịch vụ và năng lượng, chủ yếu là
thủy điện và các dạng năng lượng khác, giao thông vận tải và viễn thông. Với thế mạnh
đó, lưu vực sông H
ồng - Thái Bình, mà trọng tâm là tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói lên như là một lưu vực có tiềm
năng kinh tế quan trọng vào bậc nhất nước ta hiện nay.
Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy xuống phía đông nam vào Việt Nam và
cuối cùng đổ ra Biển Đông. Khi vào Việt Nam sông Hồng, chảy giữa hai dãy núi Hoàng
Liên Sơn và Con Voi về phía đông nam xuống vùng đồng bằng, chảy qua châu th
ổ sông
Hồng và cuối cùng đổ ra Biển Đông.
Sông Đà có diện tích lưu vực khoảng 52.600 km
2
và chiều dài sông khoảng 980 km,
khoảng 45% sông ở Trung Quốc và 55% còn lại ở Việt Nam. Sông Lô có diện tích lưu
vực khoảng 39.000 km
2
trong đó có 22.748 km
2
là ở Việt Nam. Chiều dài sông Lô vào
khoảng 470 km.
Sông Thái Bình bắt nguồn từ Việt Nam về phía bắc của Hà Nội, chảy về phía đông
nam và cuối cùng đổ ra Biển Đông. Ở phía nam Hà Nội, sông Đuống tách từ sông Hồng
và nhập vào sông Thái Bình chảy về phía đông. Hệ thống sông Thái Bình do 3 sông: Cầu,
Thương và Lục Nam hợp thành. Hệ thống sông nằm ở khu vực đông bắc Bắc Bộ, phía
tây và phía bắc giáp lưu vực sông H
ồng, phía đông giáp hệ thống sông Kỳ Cùng - Bằng
Giang, phía đông nam giáp lưu vực các sông nhỏ ở Quảng Ninh và phía nam giáp vịnh
Bắc Bộ. Phần phía tây và tây bắc là vùng núi cao thuộc cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn -

Nam Trung Quốc. Diện tích lưu vực là 52.900 km
2
, trong đó 26800 km
2
nằm trong lãnh
thổ nước ta. Sông Đà chảy vào nước ta từ Pa Tháp - Mường Tè tỉnh Lai Châu, nhập lưu
sông Thao tạo thành sông Hồng tại Trung Hà. Lưu vực nằm ở phía tây bắc bắc bộ, kéo
dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có bề rộng trung bình 80 km. Phía đông có dãy núi
Hoàng Liên Sơn - Pù Luông với các đỉnh cao từ 2.500 m đến trên 3.000 m, là đường
phân nước giữa sông Thao và sông Đà. Phía Tây có dãy núi cao Pu-đen-đing (1.886 m)
và Đôi Thôi (1.198 m) là đường phân nước giữa sông Đà với sông Mê Công và sông Mã.
Hướng dốc chung củ
a địa hình theo hướng Tây bắc - Đông nam rõ rệt.
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng8
Sông Lô
Sông Lô cũng là một sông nhánh lớn của sông Hồng, có diện tích là 39000 km
2

(trong đó phần Việt nam là 22600 km
2
, ngoài nước là 16400 km
2
) và chiều dài sông là
470 km (trong nước 275 km), cũng bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam Trung Quốc.
Lưu vực sông Lô được giới hạn về phía đông là dãy núi cánh cung Ngân Sơn và cánh
cung sông Gâm, phía đông nam là dãy núi Tam Đảo phía Tây là dãy núi con voi. Sông

diện tích lưu vực tính đến Phả Lại bằng 12.680 km
2
, độ cao bình quân từ 150 m đến 200
m, thấp hơn các khu vực xung quanh. Mật độ sông suối phân bố không đều từ 0,5 đến 1,5
km/km
2
. Mạng lưới sông suối trên lưu vực xắp xếp như một hình quạt mở rộng về phía
đông bắc và điểm quy tụ ở Phả Lại.
Sau đây giới thiệu một số nhập lưu chính tạo thành hệ thống sông Thái Bình:
Sông Cầu
Sông Cầu là dòng chính của sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao và hợp
lưu với sông Thương ở Phả Lại. Diện tích lưu vực 6.030 km
2
chiếm 47% diện tích lưu
vực sông Thái Bình tính đến Phả Lại, chiều dài sông chính tính đến Phả Lại bằng 288
km.
Lưu vực sông Cầu phía tây, tây bắc giáp lưu vực sông Phó Đáy và sông Gâm. Phía
Bắc, đông bắc giáp lưu vực sông Kỳ Cùng, sông Thương. Phía Nam giáp sông Hồng.
Lưu vực sông Cầu có dạng dài, hệ số tập trung nước lớn, mạng lưới sông suối khá
phát triển. Mật độ sông suối trung bình từ 0,95 km ÷ 1,2 km/ km
2
.
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng9
Bảng 1.1. Đặc trưng hình thái một số sông chính trong hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình
Diện tích lưu vực (km
2

thì Flv=8000 km
2
Sông Đào Nam
Định
31,5
Sông Ninh Cơ 51,8
Sông Đuống 67,0
Sông Luộc 72,4
Hệ
thống
sông
Hồng
Sông Trà Lý 64,0
Sông Cầu 6.030 6.030 385 385
Sông Thương 3.650 3.650 157 157
Sông Lục Nam 3.050 3.150 175 175
Tổng thượng du 12.700
Sông Văn Úc 71,0
Sông Kinh Thầy 97,0
Hệ
thống
sông
Thái
Bình
Sông Kinh Môn 42,5
Sông Hồng
14.330
0
60.800 82.500 Tính đến Việt Trì
Sông Thái Bình 12.700 12.700 Tính đến Phả Lại
10
3.070 km
2
, chiều dài 175 km. Sông Lục Nam chảy chủ yếu theo hướng đông bắc tây nam.
Phía bắc là dãy núi Tháp Bảo Đài, phía nam và đông là cánh cung Đông Triều.
Sông Đáy
Sông Đáy vốn là một phân lưu bên bờ phải sông Hồng với diện tích lưu vực xấp xỉ
5.800 km
2
. Chiều dài sông vào khoảng 239 km bắt đầu từ hạ lưu đập Đáy qua các tỉnh Hà
Tây, Hà Nam, Nam Định và đổ vào vịnh Bắc Bộ ở cửa Đáy (Ninh Bình). Nhìn chung, về
mặt tổng thể, lưu vực sông Đáy dài và hẹp. Từ vị trí bắt nguồn, sông chảy qua một vùng
đồng bằng rộng lớn, địa hình bằng phẳng nên độ dốc lòng sông rất nhỏ.
Lưu vực sông Hồng-Thái Bình liên quan tới 26 tỉnh, thành phố
thuộc vùng đồng
bằng sông Hồng, Tây Bắc và Đông Bắc có tổng diện tích tự nhiên khoảng 115.750.000
km
2
.
Tài nguyên nước mặt lưu vực sông Hồng - Thái Bình được phân chia theo các lưu
vực sông như sau:
- Sông Đà đến Hoà Bình, 55,4 tỷ m
3
, chiếm 41,4 %;
- Sông Thao đến Yên Bái, 24,2 tỷ m
3
, chiếm 18,1 %;
- Sông Lô đến Phù Ninh, 32,6 tỷ m

Sông Thái Bình (Phả Lại) 12.700 7,5 7,9 5,9
Sông Đáy+đồng bằng 13.000 7,7 7,7 5,8

Dòng chảy mùa kiệt ngày nay và trong tương lai đã chịu tác động rất lớn do tác động
của con người đó là xây dựng các công trình điều tiết nước, lấy nước, cải tạo dòng chảy
v.v Các công việc này phát triển mạnh nhất là từ thập kỷ 80 trở lại đây, đặc biệt là từ
sau khi hồ Hoà Bình đi vào vận hành khai thác.
Trên địa phận lưu vực thuộc Trung Quốc do không có số liệu mà chỉ đượ
c thông tin
là: trên sông Nguyên đã làm một số hồ chứa dẫn nước tưới với dung tích 409.10
6
m
3
dẫn
26,7 m
3
/s; sông Lô chứa 326.10
6
m
3
dẫn 48,4 m
3
/s, sông Lý Tiên chứa 6,8.10
6
m
3
dẫn 7,1
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng


3
/ngày. Lưu lượng bổ sung này tương
đương với khoảng 50 % lưu lượng trung bình trong 3 tháng mùa cạn của sông Hồng tại
Sơn Tây ở trong điều kiện tự nhiên - chưa có sự điều tiết của các hồ chứa. Việc bổ sung
nguồn nước từ hai hồ chứa này có ý nghĩa quyết định, đảm bảo cho việc khai thác, sử
dụng nguồn nước ở khu vực đồng bằng sông Hồ
ng - Thái Bình trong mùa cạn.
Tuy nhiên, để đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nước được điều
tiết từ các hồ chứa khai thác sử dụng tổng hợp này, cần phải tiếp tục làm rõ thêm nhiều
vấn đề về cơ chế, chính sách; quy trình vận hành và phối hợp quy trình vận hành của các
công trình; sự phối hợp, chia sẻ lợi ích, trách nhiệm giữa các ngành sử dụng nước, các địa
phương, trên phạm vi toàn lưu vực.
1.3. CÁC CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA LỚN TRÊN THƯỢNG NGUỒN
1. Hồ chứa Hoà bình
Hình thức điều tiết: Điều tiết năm
- Cao trình đỉnh đập: 123 m
- Mực nước dâng bình thường: 115 m
- Mực nước chết:
+ Độc lập: 80 m
+ Sau khi có Thuỷ điện Sơn la: 80 m
- Mực nước trước lũ:
+ Hiện tại: 88 m
+ Sau khi có Thuỷ điện Sơn la: 98,80 m
- Dung tích hi
ệu dụng: 5,65 tỷ m
3

- Dung tích phòng lũ hạ du:
+ Hiện tại: (từ +88 ~ +115 m): 4,69 tỷ m
3

¾ Với lũ 0,01%: 61,00 m
- Cao trình mực nước trước lũ: 56,5m
- Dung tích toàn bộ: 2,940 ×10
6
m
3
- Dung tích hiệu dụng: 2,160 ×10
6
m
3
- Dung tích chết: 780 ×10
6
m
3
- Dung tích phòng lũ hạ du: 0,450 tỷ m
3

- Công suất lắp máy: 120 MW
- Công suất đảm bảo: 41,0 MW
- Số tổ máy: 3
- Lưu lượng lớn nhất qua tuốc bin: 420 m
3
/s
Ghi chú: Theo thiết kế kỹ thuật các thông số như sau:
- Công suất lắp máy: 108 MW
- Công suất đảm bảo: 39,2 MW
- Lưu lượng lớn nhất qua tuốc bin: 400 m
3
/s
Từ năm 1977 đến nay, do thiết bị các tổ máy được thay thế nên các thông số cơ bản của nhà


- Dung tích điều tiết nhiều năm V
nn
: 622×10
6
m
3

- Dung tích điều tiết năm V
n
: 1070×10
6
m
3

- Dung tích chết V
c
: 561×10
6
m
3

- Dung tích phòng lũ V
pl
: (1000 ÷1500)×10
6
m
3

- Công suất lắp máy N

Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng14

Chương 2
VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG
SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
Hiện nay, trên phạm vi lưu vực, nơi có đồng ruộng canh tác, có thị trấn, thị xã, đô
thị, các cụm dân cư, các khu công nghiệp thì đều có công trình cấp nước cho các nhu cầu
dùng nước tuy ở các mức độ khác nhau như: tạm, bán kiên cố, kiên cố , và là những
công trình độc lập hoặc có liên hệ với nhau tạo thành hệ thống công trình.
Loại hình các công trình cấ
p nước phù hợp với từng vùng địa hình, nhu cầu dùng
nước và khả năng về tài nguyên nước, tần suất đảm bảo phụ thuộc vào hộ sử dụng nước
(nông nghiệp 75 %, công nghiệp và dân sinh thường 95÷99 % và được ưu tiên cao).
Hệ thống các công trình thuỷ lợi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình như hồ chứa,
cống điều tiết, trạm bơm lập nên một hệ thống cấp n
ước cho lưu vực sông Hồng.
1. Khu vực miền núi
Thường đồng ruộng phân tán, nhỏ hẹp, dân cư phân tán; công trình cấp nước phổ
biến là các đập dâng và kênh dẫn nước lợi dụng dòng chảy cơ bản; những khu vực đồng
ruộng tập trung có điều kiện thì làm hồ chứa điều tiết dẫn nước để tưới, cấp nước sinh
hoạt, chăn nuôi và kể cả phát đi
ện, có nơi dòng chảy dồi dào làm thuỷ luân và trạm bơm
điện.
2. Khu vực trung du

đập dâng, 379 trạm bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông gồm: mương, phai,
đường dẫn nước, hồ, ao nhỏ
phục vụ tưới thiết kế là 263.067 ha và thực tế đã đảm bảo
tưới được 206.037 ha. Nơi được tưới, năng suất thường đạt 3,5-4 tấn/ha. Hàng ngàn công
trình đường ống, bể xây, bể hốc đá, mỏ nước đã được xây dựng để cấp cho hơn 30 vạn
dân ở các vùng khan hiếm nước, vùng núi đá, vùng biên giới. Cấp nước cho các khu công
nghiệp như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lào Cai và các khu đô thị. Trong khi đó,
đồng
bằng sông Hồng có đặc thù được bao bọc và chia cắt bởi một hệ thống đê sông có tổng
chiều dài khoảng trên 3.00 km. Hệ thống đê trên các con sông chính đã tạo nên 30 khu
vực được bao bọc, là cơ sở địa lý cho 30 hệ thống thuỷ nông trong vùng. Các hệ thống
thuỷ nông này phục vụ cho tưới hơn 750.000 ha. Hệ thống thuỷ nông lớn nhất là Bắc
Hưng Hải chiếm một diện tích rộng l
ớn với các cạnh 40 kmx40 km. Nguồn nước tưới cho
hệ thống thuỷ nông được lấy trên các sông qua cống điều tiết dưới đê, sau đó được phụ
trợ bằng các trạm bơm. Vị trí các cống và trạm bơm được thể hiện trên bản đồ trong hình
vẽ.
Một số công trình không đầy đủ thông tin, chủ yến là những công trình tạm, nhỏ lẻ
với quy mô sử dụng nước t
ưới không đáng kể.
Trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, 34% tổng số nước cấp cho các ngành dùng
nước khác như nước sinh hoạt, công nghiệp được lấy từ nước mặt và 66% được lấy từ
nguồn nước ngầm trong đó khoảng 75% tỷ lệ dân số được hưởng nguồn cấp nước bằng
nước máy, trong khi đó tỷ lệ này trong cả nước là 58%. Ở vùng nông thôn, nước dùng
cho sinh hoạt được lấy t
ừ nguồn tại chỗ, bao gồm các giếng khơi, giếng khoan (có trang
bị bơm tay), nước mưa hứng từ mái nhà và các nguồn nước mặt (ao hồ, sông ngòi và
kênh mương). Tuy nhiên, phần lớn người dân nông thôn phụ thuộc vào nguồn nước ngầm
và trong nhiều trường hợp, những nguồn nước này không đáng tin cậy và bị nhiễm bẩn.
Toàn lưu vực có 2.531 trạm bơm khai thác, sử dụng nước tưới cho nông nghiệp thì ở

TT Lưu vực
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Diện
tích, ha
Tỷ lệ
%
Diện
tích, ha
Tỷ lệ
%
Toàn lưu vực 5.486 100 742.292 100 529.861 100
1
Đồng bằng sông
Hồng
3.170 57,8 570.176 76,8 452.033 85,3
2 Khu vực sông Đà 646 11,8 22.966 3,1 1.099 0,2
3 Khu vực sông Lô 1.035 18,9 26.493 3,6 910 0,2
4 Khu vực sông Thao 283 5,2 44.107 5,9 41.933 7,9
5
Khu vực thượng lưu
sông Thái Bình
352 6,4 78.550 10,6 33.886 6,4

2. Phân bố các công trình khai thác, sử dụng nước theo loại hình
Trên phạm vi toàn lưu vực, có:
- Trên 1.900 hồ đập cấp nước tưới cho khoảng 154 nghìn ha, chiếm 21 %;
- 2.531 trạm bơm cấp nước tưới cho khoảng 432 nghìn ha, chiếm 58 %;

Tỷ lệ %
Tổng cộng toàn lưu vực 2.531 431.553 100
1 Đồng bằng sông Hồng 2.198 371.645 86,1
2 Khu vực sông Đà 19 958 0,2
3 Khu vực sông Lô 81 4.282 1,0
4 Khu vực sông Thao 150 32.669 7,6
5 Khu vực TL sông Thái Bình 83 22.000 5,1
Bảng 2.4. Tổng hợp loại hình khai thác sử dụng nước tưới từ hồ, đập
TT
Loại hình khai thác,
sử dụng nước
Tổng số
công trình
Tổng năng lực cấp
nước tưới, ha
Tỷ lệ %
Tổng cộng toàn lưu vực 1.935 153.700 100
1 Đồng bằng sông Hồng 385 47.162 30,7
2 Khu vực sông Đà 280 16.995 11,1
3 Khu vực sông Lô 945 22.199 14,4
4 Khu vực sông Thao 98 10.793 7,0
5 Khu vực TL sông Thái Bình 227 56.551 36,8
Bảng 2.5. Tổng hợp loại hình khai thác sử dụng nước tưới từ cống
TT
Loại hình khai thác,
sử dụng nước
Tổng số công
trình
Tổng năng lực cấp
nước tưới, ha


dụng nước
Số lượng
công trình
Tỷ lệ % theo
số công trình
Năng lực cấp
nước, ha
Tỷ lệ % theo năng
lực cấp nước
Toàn lưu vực 3.917 100 742.292 100
1 >2 m
3
/s 54 1,4 341.869 46,1
2 1÷2 m
3
/s 49 1,3 69.105 9,3
3 0,5÷1 m
3
/s 122 3,1 82.684 11,1
4 0,1÷0,5 m
3
/s 855 21,8 169.725 22,9
5 <0,1 m
3
/s 2.837 72,4 78.909 10,6
Bảng 2.8. Tổng hợp phân bố quy mô công trình theo các loại hình khai thác, sử dụng nước
Số lượng công trình
phân theo quy mô, m
3
19Hình 3.1. Sơ đồ vị trí các cống lấy nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng20

Hình 3.2. Sơ đồ vị trí các trạm bơm trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình

Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng21
Chương 3
HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH TƯỚI Ở CÁC VÙNG
THUỘC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH

ít lúa, biện pháp tưới chủ yếu bằng hồ, đập tự chảy.
5. Khu Hữu Đáy (Vùng hữu sông Hồng)
Bao gồm diện tích đấ
t đai của các huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm (tỉnh Hà
Nam). Tổng diện tích tự nhiên 14.457 ha trong đó đất nông nghiệp 3.434 ha, đất canh tác
2.944 ha.
6. Khu Bắc Nam Hà (Vùng hữu sông Hồng)
Là một khu hoàn toàn đồng bằng bao gồm diện tích đất đai của hai tỉnh Hà Nam và
Nam Định. Tỉnh Hà Nam gồm các huyện: Lý Nhân trừ 1/2 xã huyện Thanh Liêm, thị xã
Phủ Lý, huyện Bình Lục, tỉnh Nam Định gồm các huyện ý Yên, Vụ Bản, thành phố Nam
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng22
Định, huyện Mỹ Lộc.
7. Khu Bắc Ninh Bình (Vùng hữu sông Hồng)
Khu bắc Ninh Bình bao gồm diện tích đất đai huyện Gia Viễn (16 xã) và huyện Nho
Quan(22 xã) với tổng diện tích tự nhiên: 58.703 ha trong đó đất nông nghiệp: 21.812 ha,
đất canh tác 17.967 ha.
8. Khu Nam Ninh Bình (Vùng hữu sông Hồng)
Bao gồm diện tích đất đai của 6 huyện: Hoa Lư, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn, thị
xã Ninh Bình, Thị xã Tam Điệp, Huyện Nho Quan (11 xã), huyện Gia Viễn (4 xã) và 3
nông trường (tỉnh Ninh Bình).
Tổng diện tích tự nhiên 79.497 ha trong đ
ó đất nông nghiệp 45.819 ha, đất canh tác
37.657 ha.
9. Khu Trung Nam Định (Vùng hữu sông Hồng - Thủy nông Bắc Nam Hà)
Bao gồm diện tích đất đai của 3 huyện tỉnh Nam Định: Huyện Nam trực, huyện
Nghĩa Hưng, 9 xã huyện Trực Ninh. Đây là khu vực gần biển chịu ảnh hưởng của thủy

Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng23
Bao gồm diện tích của 2 huyện Nam Sách và Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương. Diện
tích tự nhiên là 29.172 ha, diện tích canh tác là 16.342 ha.
16. Khu Kinh Môn Hải Dương (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Khu Kinh Môn Hải Dương bao gồm diện tích của huyện Kinh Môn - Hải Dương, có
diện tích tự nhiên là 16.349 ha, diện tích canh tác là 8.531 ha.
17. Khu Thủy Nguyên - Hải Phòng (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao gồm diện tích của huyện Thủy Nguyên, tỉnh Hải Phòng. Tổng diện tích tự nhiên
24.272 ha, diện tích canh tác 10.286 ha.
18. Khu An Kim Hải (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao gồm diện tích của huyện Kim Thành - Hả
i Dương, huyện An Hải và 3 quận
Hồng Bàng, Lê Chân và Ngô Quyền của thành phố Hải Phòng. Tổng diện tích tự nhiên là
33.481 ha, diện tích canh tác là 13.530 ha.
19. Khu Đa Độ (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Khu Đa Độ bao gồm diện tích của 2 huyện An Lão, Kiến Thủy, quận Kiến An và Thị
xã Đồ Sơn, Hải Phòng. Diện tích tự nhiên là 33.972 ha và diện tích canh tác là 16.180 ha.
20. Khu Vĩnh Bảo (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao gồm toàn bộ diện tích của huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng. Diện tích tự nhiên là
18.055 ha, diện tích canh tác là 11.093 ha.
21. Khu Tiên Lãng (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao gồm toàn bộ diện tích của huyện Tiên Lãng, Hải Phòng. Diện tích tự nhiên là
18.904 ha, diện tích canh tác là 13.402 ha.
3.2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1. Khu thủy nông Liễn Sơn thuộc lưu vực sông Phó Đáy
Khu Thủy nông Liễn Sơn nằm trên địa bàn 7 huyện thị tỉnh Vĩnh Phúc, có nhiệm vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status