Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước đồng bằng sông Hồng - Pdf 14

Bộ Khoa học và công nghệ

Bộ NN và PT nông thôn
Trờng đại học thủy lợi
TI KHOA HC CP NH NC

NGHIấN CU C S KHOA HC
V THC TIN IU HNH CP NC
MA CN CHO NG BNG SễNG HNG Báo cáo đề tài nhánh

điều tra hiện trạng hệ thống công trình
cấp nớc đồng bằng sông hồng

Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Lê Kim Truyền
Chủ nhiệm chuyên đề: PGS.TS. Dơng Thanh Lợng
6757-9


tác giả mong tìm đợc sự cảm thông và nhất là sự góp ý cho những công tác
nghiên cứu tiếp của đông đảo các chuyên gia trong và ngoài ngành, các bạn
đồng nghiệp cùng các độc giả đọc báo cáo này.
Xin chân thành cám ơn.
Hà nội ngày 30 tháng 10 năm 2007

Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-4-

MỞ ĐẦU

Mạng lưới sông Hồng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển
của đất nước ta. Từ thuở xa xưa, khi tiến xuống vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ, cư
dân Việt đã biết cố kết lại với nhau để đắp đê, ngăn lũ, dẫn thủy, làm nông và công việc
đó vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay. Đặc biệt, gần đây hàng loạt công trình hồ chứa lớ
n
được xây dựng trên sông đem lại những nguồn lợi đáng kể cho đất nước. Tuy nhiên, sông
Hồng đang phải chịu những tác động mạnh bởi sự thay đổi của thiên nhiên và tác động
của con người. Nghiên cứu để giảm những tác động xấu không mong muốn và nhận lấy
những nguồn lợi thiên nhiên mà mạng lưới sông này đem lại luôn luôn là công việc hết
sức cần thiết và có ý nghĩa.
Gầ

sinh thái cho các hệ thống sông Hồng - Thái Bình
Trên cơ sở của những điều kiện và đặc điểm nêu trên, việc xây dựng cơ sở khoa học
nhằm điều hành h
ệ thống các hồ chứa phục vụ kiểm soát lũ, điều phối và chia sẻ nguồn
nước cho các hệ dùng nước khác nhau, nhằm tránh những tổn thất lớn về kinh tế xã hội là
rất cấp thiết, do đó đề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-5-
cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng" đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn phê duyệt với các mục tiêu như sau:
1) Đề xuất được cơ sở khoa học để điều hành cấp nước và phân phối nước cho toàn
mùa kiệt và những năm hạn
2) Đề xuất được quy trình vận hành các hồ chứa phục vụ phát điện và cấp nước trong
thời kỳ mùa ki
ệt trên hệ thống sông Hồng
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, đề tài gồm những nội dung chính như sau:
1) Thu thập, phân tích và sử lý số liệu khí tượng thuỷ văn, số liệu về quy hoạch và
dân sinh kinh tế, tài liệu về địa hình, các số liệu quan trắc thuỷ văn tại các tuyến
công trình
2) Điều tra đánh giá hiện trạng công trình lấy nước và tình hình sử dụng nước hệ
thố
ng sông Hồng, điều tra hiện trạng xâm nhập mặn và vận hành cấp nước các
công trình lấy nước đồng bằng sông Hồng.
3) Điều tra hiện trạng điều hành cấp nước hồ chứa Hoà Bình, Thác Bà và công tác
quản lý nước trong thời kỳ kiệt, phân tích, đánh giá hiện trạng công trình và quản
lý hệ thống.
4) Phân tích hiện trạng chế độ dòng chảy vùng hạ lưu sông Hồng do ảnh hưởng c
ủa

-6-

Chương 1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LƯU VỰC
SÔNG HỒNG VÀ SÔNG THÁI BÌNH

1.1. TỔNG QUÁT VỀ LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình trải dài từ vĩ độ 20
o
00 tới 25
o
30’ và từ kinh độ 100
o
00’
đến 107
o
10’ Đông. Lưu vực tiếp giáp với lưu vực sông Trường Giang và Châu Giang của
Trung Quốc ở phía Bắc, lưu vực sông Mê Công ở phía Tây, lưu vực sông Mã ở phía Nam
và vịnh Bắc Bộ ở phía Đông.
Tổng diện tích lưu vực sông Hồng - Thái Bình khoảng 169 nghìn km
2
. Trong đó, phần
diện tích ở Việt Nam khoảng 86,7 nghìn km
2
, bằng 26 % diện tích nước ta và bằng
khoảng 51 % so với toàn bộ lưu vực; phần ngoài nước khoảng 82,3 nghìn km
2
, bằng
khoảng 49 % tổng diện tích Lưu vực.


2
, bình quân trên lưu vực là 277 người/ km
2
.
Lưu vực sông Hồng - Thái Bình có thế mạnh về phát triển các ngành kinh tế như sản xuất
nông nghiệp, chủ yếu là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, đánh bắt thủy - hải sản,
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, du lịch và dịch vụ và năng lượng, chủ yếu là thủy
điện và các dạng năng lượng khác, giao thông vận tải và viễn thông. Với thế mạnh đó,
lưu vực sông H
ồng - Thái Bình, mà trọng tâm là tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng -
Quảng Ninh và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói lên như là một lưu vực có tiềm năng
kinh tế quan trọng vào bậc nhất nước ta hiện nay.
Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy xuống phía đông nam vào Việt Nam và cuối
cùng đổ ra Biển Đông. Khi vào Việt Nam sông Hồng, chảy giữa hai dãy núi Hoàng Liên
Sơn và Con Voi về phía đông nam xuống vùng đồng bằng, chảy qua châu th
ổ sông Hồng
và cuối cùng đổ ra Biển Đông.
Sông Đà có diện tích lưu vực khoảng 52.600 km
2
và chiều dài sông khoảng 980 km,
khoảng 45% sông ở Trung Quốc và 55% còn lại ở Việt Nam. Sông Lô có diện tích lưu
vực khoảng 39.000 km
2
trong đó có 22.748 km
2
là ở Việt Nam. Chiều dài sông Lô vào
khoảng 470 km.
Sông Thái Bình bắt nguồn từ Việt Nam về phía bắc của Hà Nội, chảy về phía đông nam
và cuối cùng đổ ra Biển Đông. Ở phía nam Hà Nội, sông Đuống tách từ sông Hồng và
nhập vào sông Thái Bình chảy về phía đông. Hệ thống sông Thái Bình do 3 sông: Cầu,

Hình 1.2. Bản đồ lưu vực sông Hồng - Thái Bình
Sông Đà
Sông Đà là sông cấp I của hệ thống sông Hồng, cũng bắt nguồn từ vùng núi cao Vân
Nam Trung Quốc. Diện tích lưu vực là 52.900 km
2
, trong đó 26800 km
2
nằm trong lãnh
thổ nước ta. Sông Đà chảy vào nước ta từ Pa Tháp - Mường Tè tỉnh Lai Châu, nhập lưu
sông Thao tạo thành sông Hồng tại Trung Hà. Lưu vực nằm ở phía tây bắc bắc bộ, kéo
dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có bề rộng trung bình 80 km. Phía đông có dãy núi
Hoàng Liên Sơn - Pù Luông với các đỉnh cao từ 2.500 m đến trên 3.000 m, là đường
phân nước giữa sông Thao và sông Đà. Phía Tây có dãy núi cao Pu-đen-đing (1.886 m)
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-9-
và Đôi Thôi (1.198 m) là đường phân nước giữa sông Đà với sông Mê Công và sông Mã.
Hướng dốc chung của địa hình theo hướng Tây bắc - Đông nam rõ rệt.
Sông Lô
Sông Lô cũng là một sông nhánh lớn của sông Hồng, có diện tích là 39000 km
2
(trong đó
phần Việt nam là 22600 km
2
, ngoài nước là 16400 km
2
) và chiều dài sông là 470 km
(trong nước 275 km), cũng bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam Trung Quốc.
Lưu vực sông Lô được giới hạn về phía đông là dãy núi cánh cung Ngân Sơn và cánh

Thương và sông Lục Nam; dòng chính là sông Cầu. Hệ thống sông Thái Bình có diện
tích lưu vực tính đến Phả Lại bằng 12.680 km
2
, độ cao bình quân từ 150 m đến 200 m,
thấp hơn các khu vực xung quanh. Mật độ sông suối phân bố không đều từ 0,5 đến 1,5
km/km
2
. Mạng lưới sông suối trên lưu vực xắp xếp như một hình quạt mở rộng về phía
đông bắc và điểm quy tụ ở Phả Lại.
Sau đây giới thiệu một số nhập lưu chính tạo thành hệ thống sông Thái Bình:
Sông Cầu
Sông Cầu là dòng chính của sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao và hợp lưu
với sông Thương ở Phả Lại. Diện tích lưu vực 6.030 km
2
chiếm 47% diện tích lưu vực
sông Thái Bình tính đến Phả Lại, chiều dài sông chính tính đến Phả Lại bằng 288 km.
Lưu vực sông Cầu phía tây, tây bắc giáp lưu vực sông Phó Đáy và sông Gâm. Phía Bắc,
đông bắc giáp lưu vực sông Kỳ Cùng, sông Thương. Phía Nam giáp sông Hồng.
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-10-
Lưu vực sông Cầu có dạng dài, hệ số tập trung nước lớn, mạng lưới sông suối khá phát
triển. Mật độ sông suối trung bình từ 0,95 km ÷ 1,2 km/ km
2
.
Bảng 1.1. Đặc trưng hình thái một số sông chính trong hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình
Diện tích lưu vực (km
2
) Chiều dài (km)

2
Sông Đào Nam
Định
31,5
Sông Ninh Cơ 51,8
Sông Đuống 67,0
Sông Luộc 72,4
Hệ
thống
sông
Hồng
Sông Trà Lý 64,0
Sông Cầu 6.030 6.030 385 385
Sông Thương 3.650 3.650 157 157
Sông Lục Nam 3.050 3.150 175 175
Tổng thượng du 12.700
Sông Văn Úc 71,0
Sông Kinh Thầy 97,0
Hệ
thống
sông
Thái
Bình
Sông Kinh Môn 42,5
Sông Hồng
14.330
0
60.800 82.500 Tính đến Việt Trì
Sông Thái Bình 12.700 12.700 Tính đến Phả Lại
Sông Đáy và đồng

Sông Lục Nam có thể coi là sông nhánh cấp một của sông Thương, có diện tích là 3.070
km
2
, chiều dài 175 km. Sông Lục Nam chảy chủ yếu theo hướng đông bắc tây nam. Phía
bắc là dãy núi Tháp Bảo Đài, phía nam và đông là cánh cung Đông Triều.
Sông Đáy
Sông Đáy vốn là một phân lưu bên bờ phải sông Hồng với diện tích lưu vực xấp xỉ 5.800
km
2
. Chiều dài sông vào khoảng 239 km bắt đầu từ hạ lưu đập Đáy qua các tỉnh Hà Tây,
Hà Nam, Nam Định và đổ vào vịnh Bắc Bộ ở cửa Đáy (Ninh Bình). Nhìn chung, về mặt
tổng thể, lưu vực sông Đáy dài và hẹp. Từ vị trí bắt nguồn, sông chảy qua một vùng đồng
bằng rộng lớn, địa hình bằng phẳng nên độ dốc lòng sông rất nhỏ.
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-12-

Chương 2.
VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG
SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
Hiện nay, trên phạm vi lưu vực, nơi có đồng ruộng canh tác, có thị trấn, thị xã, đô thị, các
cụm dân cư, các khu công nghiệp thì đều có công trình cấp nước cho các nhu cầu dùng
nước tuy ở các mức độ khác nhau như: tạm, bán kiên cố, kiên cố , và là những công
trình độc lập hoặc có liên hệ với nhau tạo thành hệ thống công trình.
Loại hình các công trình cấ
p nước phù hợp với từng vùng địa hình, nhu cầu dùng nước và

ải, Đa Độ, Bắc
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-13-
Thái Bình và Nam Thái Bình.
- Vùng hạ du sông Thái Bình
Vùng có một số hệ thống khai thác, sử dụng nước chính như: Nam Thanh, Kim Môn,
Thuỷ Nguyên, An Kim Hải, Đa Độ, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo.
Khu vực vùng Trung du và miền núi phía Bắc lưu vực sông Hồng có diện tích đất nông
nghiệp là 1.305.050 ha, đến nay đã xây dựng được 1750 hồ chứa vừa và nhỏ, 40190 đập
dâng, 379 trạm bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông gồm: mương, phai, đường
dẫn nước, hồ, ao nh
ỏ phục vụ tưới thiết kế là 263.067 ha và thực tế đã đảm bảo tưới được
206.037 ha. Nơi được tưới, năng suất thường đạt 3,5-4 tấn/ha. Hàng ngàn công trình
đường ống, bể xây, bể hốc đá, mỏ nước đã được xây dựng để cấp cho hơn 30 vạn dân ở
các vùng khan hiếm nước, vùng núi đá, vùng biên giới. Cấp nước cho các khu công
nghiệp như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lào Cai và các khu đô thị. Trong khi đó,
đồng
bằng sông Hồng có đặc thù được bao bọc và chia cắt bởi một hệ thống đê sông có tổng
chiều dài khoảng trên 3.00 km. Hệ thống đê trên các con sông chính đã tạo nên 30 khu
vực được bao bọc, là cơ sở địa lý cho 30 hệ thống thuỷ nông trong vùng. Các hệ thống
thuỷ nông này phục vụ cho tưới hơn 750.000 ha. Hệ thống thuỷ nông lớn nhất là Bắc
Hưng Hải chiếm một diện tích rộng l
ớn với các cạnh 40 kmx40 km. Nguồn nước tưới cho
hệ thống thuỷ nông được lấy trên các sông qua cống điều tiết dưới đê, sau đó được phụ
trợ bằng các trạm bơm. Vị trí các cống và trạm bơm được thể hiện trên bản đồ trong hình
vẽ.
Một số công trình không đầy đủ thông tin, chủ yến là những công trình tạm, nhỏ lẻ với
quy mô sử dụng nước t

- Khu vực đồng bằng sông Lô có trên 1.000 công trình, cấp nước tưới cho khoảng
26 nghìn ha, chiếm 19 % về số lượng và 3,5 % về diện tích;
- Khu vực thuộc lưu vực sông Thao có 283 công trình, cấp nước tưới cho khoảng 44
nghìn ha, chiếm 5 % về
số lượng và 6 % về diện tích;
- Khu vực thuộc thượng lưu sông Thái Bình có 352 công trình, cấp nước tưới cho
khoảng 78 nghìn ha, chiếm 6 % về số lượng và 10 % về diện tích.
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng, năng lực và tỷ lệ cấp nước tưới, tiêu
Số công trình Năng lực tưới Năng lực tiêu
TT Lưu vực
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Diện
tích, ha
Tỷ lệ
%
Diện
tích, ha
Tỷ lệ
%
Toàn lưu vực 5.486 100 742.292 100 529.861 100
1
Đồng bằng sông
Hồng
3.170 57,8 570.176 76,8 452.033 85,3
2 Khu vực sông Đà 646 11,8 22.966 3,1 1.099 0,2
3 Khu vực sông Lô 1.035 18,9 26.493 3,6 910 0,2
4 Khu vực sông Thao 283 5,2 44.107 5,9 41.933 7,9

TT
Loại hình khai thác,
sử dụng nước
Tổng số
công trình
Tổng năng lực
cấp nước tưới, ha
Tỷ lệ %
Tổng cộng toàn lưu vực 2.531 431.553 100
1 Đồng bằng sông Hồng 2.198 371.645 86,1
2 Khu vực sông Đà 19 958 0,2
3 Khu vực sông Lô 81 4.282 1,0
4 Khu vực sông Thao 150 32.669 7,6
5 Khu vực TL sông Thái Bình 83 22.000 5,1
Bảng 2.4. Tổng hợp loại hình khai thác sử dụng nước tưới từ hồ, đập
TT
Loại hình khai thác,
sử dụng nước
Tổng số
công trình
Tổng năng lực cấp
nước tưới, ha
Tỷ lệ %
Tổng cộng toàn lưu vực 1.935 153.700 100
1 Đồng bằng sông Hồng 385 47.162 30,7
2 Khu vực sông Đà 280 16.995 11,1
3 Khu vực sông Lô 945 22.199 14,4
4 Khu vực sông Thao 98 10.793 7,0
5 Khu vực TL sông Thái Bình 227 56.551 36,8
Bảng 2.5. Tổng hợp loại hình khai thác sử dụng nước tưới từ cống

-16-
3. Phân bố các công trình khai thác, sử dụng nước theo quy mô
Bảng 2.7. Tổng hợp quy mô khai thác, sử dụng nước trên toàn lưu vực
TT
Quy mô khai thác s


dụng nước
Số lượng
công trình
Tỷ lệ % theo
số công trình
Năng lực cấp
nước, ha
Tỷ lệ % theo năng
lực cấp nước
Toàn lưu vực 3.917 100 742.292 100
1 >2 m
3
/s 54 1,4 341.869 46,1
2 1÷2 m
3
/s 49 1,3 69.105 9,3
3 0,5÷1 m
3
/s 122 3,1 82.684 11,1
4 0,1÷0,5 m
3
/s 855 21,8 169.725 22,9
5 <0,1 m

1 Cống 14 14 16 42 12 71,3 13,6 7,3 7,3 0,5
2 Hồ, đập 7 9 19 181 1.639 38,4 8,4 8,2 22,2 22,8
3 Trạm bơm 33 26 87 626 626 41,6 8,4 13,8 28,8 7,4
4 Loại khác 0 0 0 6 560 0 0 0 6,2 93,8
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-17-

Hình 3.1. Sơ đồ vị trí các cống lấy nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-18-

Hình 3.2. Sơ đồ vị trí các trạm bơm trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình

Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

Thị Xã Hà Đông, huyện Phú Xuyên, huyện Ứng Hòa, huyện Kim Bảng, huyện Duy Tiên
(Hà Nam).
4. Khu Sông Tích - Thanh Hà (Vùng hữu sông Hồng)
Khu sông Tích - Thanh Hà có diện tích tự nhiên là 183.221 ha, trong đó diện tích canh
tác là 79.222 ha gồm TX Sơn Tây, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ,
Mỹ Đức. Trong đó vùng núi Ba Vì gồm 7 xã miền núi có nhiều ruộng màu, ít lúa, biện
pháp tưới chủ yếu bằng hồ, đập tự chảy.
5. Khu Hữu Đáy (Vùng hữu sông Hồng)
Bao gồm diện tích đất đ
ai của các huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm (tỉnh Hà Nam).
Tổng diện tích tự nhiên 14.457 ha trong đó đất nông nghiệp 3.434 ha, đất canh tác 2.944
ha.
6. Khu Bắc Nam Hà (Vùng hữu sông Hồng)
Là một khu hoàn toàn đồng bằng bao gồm diện tích đất đai của hai tỉnh Hà Nam và Nam
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-20-
Định. Tỉnh Hà Nam gồm các huyện: Lý Nhân trừ 1/2 xã huyện Thanh Liêm, thị xã Phủ
Lý, huyện Bình Lục, tỉnh Nam Định gồm các huyện ý Yên, Vụ Bản, thành phố Nam
Định, huyện Mỹ Lộc.
7. Khu Bắc Ninh Bình (Vùng hữu sông Hồng)
Khu bắc Ninh Bình bao gồm diện tích đất đai huyện Gia Viễn (16 xã) và huyện Nho
Quan(22 xã) với tổng diện tích tự nhiên: 58.703 ha trong đó đất nông nghiệp: 21.812 ha,
đất canh tác 17.967 ha.
8. Khu Nam Ninh Bình (Vùng hữu sông Hồng)
Bao gồm diện tích đất đai của 6 huy
ện: Hoa Lư, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn, thị xã
Ninh Bình, Thị xã Tam Điệp, Huyện Nho Quan (11 xã), huyện Gia Viễn (4 xã) và 3 nông
trường (tỉnh Ninh Bình).

nông nghiệp 143.840 ha, đất canh tác 126.854 ha.
14. Khu Chí Linh (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Khu Chí Linh bao gồm trọn vẹn diện tích của huyện Chí Linh - Hải Dương, có diện tích
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-21-
tự nhiên là 28.190 ha, diện tích canh tác là 7.439 ha.
15. Khu Nam Sách - Thanh Hà (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao gồm diện tích của 2 huyện Nam Sách và Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương. Diện tích
tự nhiên là 29.172 ha, diện tích canh tác là 16.342 ha.
16. Khu Kinh Môn Hải Dương (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Khu Kinh Môn Hải Dương bao gồm diện tích của huyện Kinh Môn - Hải Dương, có diện
tích tự nhiên là 16.349 ha, diện tích canh tác là 8.531 ha.
17. Khu Thủy Nguyên - Hải Phòng (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao gồm diện tích của huyện Thủy Nguyên, tỉnh Hải Phòng. Tổng diện tích tự nhiên
24.272 ha, diện tích canh tác 10.286 ha.
18. Khu An Kim Hải (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao g
ồm diện tích của huyện Kim Thành - Hải Dương, huyện An Hải và 3 quận Hồng
Bàng, Lê Chân và Ngô Quyền của thành phố Hải Phòng. Tổng diện tích tự nhiên là
33.481 ha, diện tích canh tác là 13.530 ha.
19. Khu Đa Độ (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Khu Đa Độ bao gồm diện tích của 2 huyện An Lão, Kiến Thủy, quận Kiến An và Thị xã
Đồ Sơn, Hải Phòng. Diện tích tự nhiên là 33.972 ha và diện tích canh tác là 16.180 ha.
20. Khu Vĩnh Bảo (Vùng hạ du sông Thái Bình)
Bao gồm toàn bộ diện tích của huyện Vĩnh B
ảo - Hải Phòng. Diện tích tự nhiên là 18.055
ha, diện tích canh tác là 11.093 ha.
21. Khu Tiên Lãng (Vùng hạ du sông Thái Bình)

3
/s tưới cho huyện Lập Thạch.
Cống xả cát: Nằm bên phía trái của đập tràn cống 3 cửa hình chữ nhật kích thước
(1,1×1,65 m).
b. Trạm bơm Bạch Hạc:
Trạm bơm Bạc Hạc có kiểu hướng trục, trục đứng có 5 tổ máy, Q=8000 m
3
/h, N
đ/c
=30
KW. Nguồn lấy nước từ sông Lô tại thị trấn Bạch Hạc: Q
tk
=9 m
3
/s (theo dự án còn thực
tế thường xuyên phải bơm 5 máy tương ứng với Q=11 m
3
/s). Hệ thống kênh tưới:
Kênh chính tả ngạn dài: 50,065 km lấy nước từ cống 5 cửa Liễn Sơn có Q=17 m
3
/s.
Kênh chính hữu ngạn dài: 18,074 km lấy nước từ cống 1 cửa Liễn Sơn: có Q = 1,5 m
3
/s
Kênh 6A: Dài 7,237 km nối từ kênh chính tả ngạn tại K20+500 với trạm bơm Bạch Hạc:
Q
tk
=9 m
3
/s.

với tổng diện tích tự nhiên là 80.910 ha, diện tích đất nông nghiệp là 48.663 ha, diện tích
đất canh tác là 45.043 ha.
Hệ thống được bao bọc bởi các hệ thống sông: sông Cầu, sông Cà Lồ ở phía Bắc, sông
Đuống ở phía Nam. Hệ thống này bao quanh vùng đất thấp, cao trình đất
đai trong hệ
thống biến đổi từ +6,0m đến +2,0m theo xu thế thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Dọc theo bờ trái sông Đuống, đoạn từ xã Yên Viên - Từ Sơn đến xã Chi Lăng - Quế Võ -
tỉnh Bắc Ninh: gồm có 4 cống tưới dưới đê và 3 trạm bơm tiêu với tổng diện tích tưới
hơn 3 nghìn ha và tiêu cho 10,58 nghìn ha. Các cống là: cống Thôn (km10+645), Dương
Hà (km13+543); Thịnh Liên (km21+359) và cống Thái Hòa (km44+990); các trạm bơ
m:
Phù Đổng (xã Phù Đổng), Tân Chi (xã Minh Đạo), và Chân Cầu (xã Bồng Lai). Trong
đó, cống Thôn là cống đầu mối lấy nước tưới tại sông Đuống.
Dọc theo bờ phải sông Cầu, đoạn từ xã Tam Giang - Yên Phong đến xã Phù Lương - Quế
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-23-
Võ: có tất cả 20 cống tưới, tiêu, kết hợp (17 cống dưới đê, 3 cống nội đồng) và 4 trạm
bơm lớn có nhiệm vụ tưới, tiêu, kết hợp. Từ km32+275 đến km49+980 có 7 cống và 1
trạm bơm: Võng Nguyệt, Yên Ninh, Đồng Vòi, Phấn Động 1+2, Đại Lâm, Vạn Phúc và
trạm bơm Đặng Xá; từ km50+070 đến km59+555 có 9 cống: Vạn An, Đặng Xá, Xuân
Viên 1+2, Hữu Chấp Tây, Bến Đình, Hữu chấp Đông, Cổ Mễ, M
ễ Sơn; cuối cùng từ
km60+250 đến km73+300 là 4 cống và 3 trạm bơm: cống Trúc Tây, Kim Đôi, cống
Kiệm, Xuân Thuỷ và trạm bơm Kim Đôi (kết hợp), Quang Biểu, Hiền Lương. Trong đó,
trạm bơm Hiền Lương là trạm bơm tiêu lớn nhất ra sông Cầu, với diện tích tiêu hơn 10
nghìn ha.
Dọc theo bờ phải sông Cà Lồ, đoạn từ xã Thuỵ Lâm - Đông Anh đến xã Hòa Tiến - Yên
Phong - Bắc Ninh: có 3 cống Đ

(Hà Nam).
Hệ thống thuỷ nông sông Nhuệ là một trong những hệ thống thuỷ nông chính của thành
phố Hà Nội, hệ thống này thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, kẹp giữa sông Hồng, sông
Đáy và sông Châu, kéo dài từ 20º32’40” đến 21º09’ vĩ độ Bắc, từ 105º37’30” đến
106º02’ kinh độ Đông. Phía Bắc và Đông giáp sông Hồng, phía Tây giáp sông Đáy, Nam
giáp sông Châu.
Dọc theo bờ phải sông Hồng, đoạn từ xã Đông Ngạc - Hà Nội đến xã Tườ
ng Xá - Duy
Tiên - Hà Nam: gồm có các cống kết hợp với trạm bơm tưới, tiêu hoặc tưới tiêu kết hợp
như: Liên Mạc, Nhật Tân, Yên Sở và Hồng Vân, Bộ Đầu, Khai Thái, Yên Lệnh Trong
đó, cống Liên Mạc là cống đầu mối lớn nhất trong hệ thống (xã Thuỵ Phương, huyện Từ
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-24-
Liêm), cống có nhiệm vụ cấp nước tưới cho trên 60 nghìn ha canh tác của thành phố Hà
Nội, tỉnh Hà Tây, Hà Nam.
Dọc theo bờ trái sông Đáy, đoạn từ xã Trung Văn - Hà Nội đến xã Phù Vân - Phủ Lý - Hà
Nam: gồm có các công trình tưới tiêu kết hợp như: đập Đáy, TB Song Phương, cống La
Khê, TB Ngọ Xá 1+2, cống + TB Vân Đình, cống Ngoại Độ, TB Quế 1, 2, cống Phủ
Lý Trong đó, đập Đáy là công trình phân lũ lớn nhất của thủ đô Hà Nộ
i và các tỉnh
thuộc hạ lưu sông Đáy. Với hình thức đập gồm 6 khoang, cửa van hình quạt, với tổng
chiều dài là hơn 200m, lưu lượng phân lũ thiết kế là 5 nghìn m
3
/s. Tại hệ thống cống trình
đầu mối còn có cống dưới đê Vân Cốc (gồm 26 cửa với tổng chiều dài 390m), cống được
thiết kế kết hợp với đê sông Hồng đoạn Vân Cốc - Hát Môn dài 10 km để tạo thành tuyến
phân lũ vòng ngoài của đập đáy.
Dọc theo bờ trái sông Châu Giang, đoạn từ phường Quang Trung - Phủ Lý đến xã Tường

Đồng Quan, Hòa Mỹ, Vân Đình, Nhật Tựu và Điệp Sơn) phải đóng mở cho phù hợp. Tuỳ
từng khu vực cần nước tưới mà điều tiết 9 cống trên theo quy trình hợp lý.
Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.
Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước Đồng bằng Sông Hồng

-25-
Bảng 3.1. Các công trình lấy nước đầu mối trên hệ thống thủy nông sông Nhuệ
TT Tên Nhiệm vụ Quy mô
Lưu lượng
TK
Vị trí
1 Liên Mạc I
Cấp nước và chống lũ
cho sông Hồng
4 cửa × 3 m
+ 6 m (âu tàu)
26-80
km53+700,
sông Hồng
2 Liên Mạc II
ĐT hạ lưu Liên Mạc;
hỗ trợ chống lũ và GTVT
3 cửa × 6 m + 6 m 26-80
km1+104,
sông Nhuệ
3 Hà Đông
Tưới là chủ yếu và thoát lũ cho
sông Nhuệ với Qmax = 143.75 m
3
/s

Loại
máy
(m
3
/h)
tiêu tưới tiêu tưới
1 Hồng Dòng Chính Vĩnh Tuy 5 5 5 1.000 1.100 1,1 47
2 Thái Bình Đáy Song Phương 25 0 25 1.000 6,9 2.200
3 Thái Bình Đáy Vân Đình 28 0 28 8.000 62,2 13.666
4 Thái Bình Đáy Ngoại Độ 15 0 15 - 33,3 6.682
5 Thái Bình Đáy Quế 1,2 9 0 9 - 20 4.100
6 Thái Bình Đáy Lạc Tràng 10 0 10 - 22.2 4.200

4. Khu Sông Tích - Thanh Hà (Vùng hữu sông Hồng)
Khu sông Tích - Thanh Hà có diện tích tự nhiên là 183.221 ha, trong đó diện tích canh
tác là 79.222 ha gồm TX Sơn Tây, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ,
Mỹ Đức. Trong đó vùng núi Ba Vì gồm 7 xã miền núi có nhiều ruộng màu, ít lúa, biện
pháp tưới chủ yếu bằng hồ, đập tự chảy.
Hiện trạng các công trình thủy lợi trong khu có các công trình lớn như hồ Suối Hai dung
tích hữu ích 42,3.106 m
3
làm nhiệm vụ tưới cho 2.956 ha và phục vụ cấp nước cho du
lịch; hồ Đồng Mô - Ngải Sơn diện tích tưới thiết kế là 4.000 ha, thực tế tưới 3.928 ha;
trạm bơm Phù Sa lấy nước sông Hồng có diện tích tưới thiết kế là 10.000 ha, thực tế tưới
7.150 ha, ngoài ra còn một số các trạm bơm như Cộng Hoà, Hạ Dục, An Mỹ, Bạch
Tuyết, Phù Lưu Tế…. và hàng loạt các công trình có quy mô vừa và nhỏ.
T
ổng số các công trình là 379 công trình trong đó có 128 trạm bơm tưới thiết kế 37.735
ha, tưới thực tế 28.195 ha; 251 hồ, đập tưới thiết kế: 17.848 ha, tưới thực tế 43.345 ha,
diện tích yêu cầu tưới là 61.550 ha. Như vậy so với diện tích yêu cầu tưới diện tích còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status