ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
MỤC LỤC
Phần I – THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG I:
TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN
I. Những vấn đề chung 2
II. Tình hình khu vực xây dựng 2
1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư 2
2. Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện 3
3. Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trò, văn hóa 3
4. Về khả năng ngân sách của tỉnh 3
5. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng 3
6. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải 3
7. Đặc điểm đòa hình đòa mạo 4
8. Đặc điểm về đòa chất 4
9. Đặc điểm về đòa chất thủy văn 4
10. Vật liệu xây dựng 5
11. Đăc điểm khí hậu thủy văn 5
III. Mục tiêu cuả tuyến trong khu vực 5
IV. Kết luận 5
V. Kiến nghò 6
CHƯƠNG II:
CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
I. Xác đònh cấp hạng kỹ thuật 7
1. Tính lưu lượng xe thiết kế 7
2. Xác đònh cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ô tô 8
II. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường 9
1. Thiết kế các yếu tố mặt cắt ngang 9
2. Xác đònh các yếu tố kó thuật trên bình đồ 13
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 1
I. Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm 61
II. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường 61
1. Loại tầng mặt kết cấu áo đường 61
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
2. Mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đường: 61
III. Chọn sơ bộ cấu tạo kết cấu áo đường 64
IV. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đường phương án 1 64
A. Kết cấu phần xe chạy 64
1. Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 65
2. Kiểm tra cường độ kết cấu theo tiêu chuẩn chòu cắt trượt trong nền đất 66
3. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chòu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa 67
B. Kết cấu phần lề gia cố 70
V. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đường phương án 2 70
1. Đònh kết cấu và xác đònh các tham số tính toán 70
2. Tính chiều dày tấm bê tông xi măng 71
3. Kiểm toán với xe trục 13T 71
4. Kiểm toán với tác dụng của xe xích T60 72
5. Kiểm toán với trường hợp tấm chòu tác dụng đồng thời của tải trọng và
nhiệt độ 74
6. Kiểm tra chiều dày lớp móng 75
VI. So sánh và lựa chọn hai phương án áo đường 76
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG
I. Thiết kế trắc dọc 79
II. Thiết kế mặt cắt ngang 87
1. Các cấu tạo mặt cắt ngang 87
2. Kết quả thiết kế 87
CHƯƠNG VII: KHỐI LƯNG ĐÀO ĐẮP
1. Nền đắp 88
2. Nền đào 89
2. Chi phí khai thác đường 134
III. So sánh các phương án 135
1. Hệ số triển tuyến 135
2. Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo 135
3. Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc 136
4. Góc chuyển hướng bình quân 137
5. Bán kính đường cong nằm bình quân 137
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
PHẦN II – THIẾT KẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN
(Từ Km 5+600 đến Km6+705.91)
I. Thiết kế bình đồ tuyến 140
II. Thiết kế đường cong nằm 140
1. Mục đích và nội dung tính toán 140
2. Tính toán thiết kế đường cong nằm 140
a. Tính toán siêu cao 141
b. Tính toán phần mở rộng khi xe chạy trên đường cong 143
c. Tính toán đường cong chuyển tiếp 143
d. Bảo đảm tầm nhìn trên đường cong nằm 147
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TRẮC DỌC
I. Thiết kế đường đỏ 148
II Tính toán các yếu tố đường cong đứng 148
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
I. Kết cấu áo đường cho phần xe chạy 157
II Kết cấu áo đường cho phần lề gia cố 163
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
I. Thiết kế rãnh biên 165
1. Yêu cầu khi thiết kế rãnh 165
2. Lưu lượng nước chảy qua rãnh 165
II. Cắm cọc đònh tuyến 182
III. Chuẩn bò các loại nhà và văn phòng tại hiện trường 183
IV. Chuẩn bò các cơ sở sản xuất 183
V. Chuẩn bò đường tạm 183
VI. Chuẩn bò hiện trường thi công 183
1. Khôi phục cọc 183
2. Dọn dẹp mặt bằng thi công 184
3. Đảm bảo thoát nước thi công 184
4. Công tác lên khuôn đường 184
5. Thực hiện việc di dời các cọc đònh vò 184
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
I. Thống kê số lượng cống 185
II Biện pháp thi công 1 cống điển hình 185
1. Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa 186
2. Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống 186
3. Lắp đặt cống vào vò trí 186
4. Vận chuyển vật liệu 186
5. Đào hố móng 188
6. Chú thích đào hố móng cống 188
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
I. Giải pháp thi công các dạng nền đường 191
1. Các biện pháp đắp nền đường 191
2. Các biện pháp đào nền đường 192
II. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền 193
III. Các yêu cầu về công tác thi công 193
IV. Tính toán điều phối đất 194
1. Tính toán khối lượng đào đắp 194
2. Vẽ biểu đồ khối lượng 100m 202
Các tài liệu tham khảo 259
Phần IV – PHỤ LỤC TRẮC NGANG
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
LỜI CẢM ƠN !
Đồ án tốt nghiệp xem như môn học cuối cùng của sinh
Đồ án tốt nghiệp xem như môn học cuối cùng của sinhviên chúng em. Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này đã giúp
viên chúng em. Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này đã giúpem tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong suốt hơn
em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong suốt hơn4 năm qua. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với
4 năm qua. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen vớicông tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp
công tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặptrong tương lai.
trong tương lai.
Qua đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em như trưởng
Qua đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em như trưởng
Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các thầy cô trongtrường nói chung và bộ môn Cầu Đường khoa Công Trình nói
trường nói chung và bộ môn Cầu Đường khoa Công Trình nóiriêng đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học. Em xin
riêng đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học. Em xinchân thành cám ơn
chân thành cám ơn
Thầy Th.S Võ Như Bình
Thầy Th.S Võ Như Bình
,
,
Cô Th.S Huỳnh
Cô Th.S HuỳnhNgọc Vân và các thầy cô
Ngọc Vân và các thầy cô
đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn
đã hướng dẫn tận tình giúp em hoànthành đề tài tốt nghiệp được giao .
thành đề tài tốt nghiệp được giao .
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án tốt
TP.HCM, Ngày tháng năêm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Võ Như Bình
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nước ta trong
những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành
khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế.
Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không
thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay.
Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này - ở thời kỳ đổi mới dưới chính sách
quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từ
nước ngoài. Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây
dựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên bức thiết để làm tiền đề cho sự phát
triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước.
Tuyến đường thiết kế từ M-N thuộc đòa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là tuyến đường
làm mới có ý nghóa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đòa phương nói riêng và
cả nước nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trò, văn hóa của tỉnh
nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao
trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Vì vậy, nó thực sự cần thiết và
phù hợp với chính sách phát triển.
Tình hình dân cư có chiều hướng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới
được thành lập, dân số ngày càng đông. Ngoài việc chú trọng đến tốc độ phát
triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân thì vấn đề quốc phòng cũng là một
vấn đề cần được quan tâm.
Tuyến đường M-N được hình thành sẽ rất có ý nghóa về mặt kinh tế xã hội
và văn hoá: kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá
của dân cư dọc tuyến được nâng lên. Ngoài ra, tuyến đường còn góp phần vào
mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và quốc gia.
II. TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG:
1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư:
5. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng:
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến
đường chính và Quốc Lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay
các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. Tuyến đường trên được
xây dựng sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn.
6. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải:
a. Đánh giá:
Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có
vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực.
Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông,
và tính mạng của nhân dân.
b. Dự báo:
Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp
và các cây công nghiệp và cây có giá trò cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu
phộng… trong vùng để cung cấp cho các khu công nghiệp chế biến. Đó là
nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực.
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho
tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lòch sinh
thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý.
c. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án:
Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi
đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và
phát triển kinh tế của khu vực.
Dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần
phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu
phát triển kinh tế của vùng.
7. Đặc điểm đòa hình đòa mạo:
Tuyến từ M – N chạy theo hướng Tây - Đông. Điểm bắt đầu có cao độ là
25.00 m và điểm kết thúc có cao độ là 25.00 m. Khoảng cách theo đường
chim bay của tuyến là 4965 m.
Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi
tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho
việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà sẵn có nên thuận lợi cho
việc xây dựng.
11. Đạêc điểm khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến M – N nằm sâu trong nội đòa, đi qua vùng đồi nằm trong khu
vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ
rệt:Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình 26
0
C, mùa nắng từ
tháng 11 đến tháng 4 nhiệt độ trung bình 30
0
C.
Vùng này chòu ảnh hưởng của gió mùa khô.
Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điễm như sau:
Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng
nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng. Do đó khi thi công cần lưu ý đến thời gian của
mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công.
III. MỤC TIÊU CỦA CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC:
Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các vùng
nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thò. Vì vậy việc
xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm M – N là hết sức cần thiết. Sau khi công trình
hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước. Cụ thể như :
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
- Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân khu vực lân
cận tuyến. Tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước đến nhân
dân.
- Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
Lưu lượng xe con Moscovit :
N
1
= 10%
×
N =10%
×
510 = 51 (xe/ngđ)
Lưu lượng xe tải 2 trục ZIL -150 :
N
2
= 40%
×
N = 40%
×
510 = 204 (xe/ngđ)
Lưu lượng xe tải 3 trục MA3 – 500 :
N
3
= 23%
×
N = 23%
×
510 = 117.3 (xe/ngđ)
Lưu lượng xe buýt:
N
4
= 27%
×
1 1 2 2 3 3 4 4
N = N a N a N a N + × + × + ×
= 51
×
1 + 204
×
2.0 + 117.3
×
2.5 + 137.7
×
2.5 = 1096.5 (xcqđ/ngđ)
2. Xác đònh cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ôtô:
Lưu lượng xe thiết kế:
- Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai được xác
đònh theo công thức:
t-1
t 0
N N (1 p)= +
(xcqđ/ngđ) (2-2)
Trong đó:
N
0
: Lưu lượng xe chạy tại thời điểm hiện tại (xcqđ/ngđ)
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
t: Năm tương lai của công trình.
p: Mức tăng xe hàng năm theo số liệu thống kê p = 0.09.
Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai là năm thứ 20 :
N
1. Các yếu tố mặt cắt ngang:
- Việc bố trí các bộ phận gồm phần xe chạy, lề, dải phân cách, đường bên và
các làn xe phụ (làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc) trên mặt cắt ngang đường phải
phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông nhằm đảm bảo mọi phương tiện giao
thông cùng đi lại được an toàn, thuận lợi và phát huy được hiệu quả khai thác
đường.
- Tuỳ theo cấp thiết kế của đường và tốc độ thiết kế, việc bố trí các bộ phận
nói trên phải tuân thủ các giải pháp tổ chức giao thông qui đònh ở Bảng 5
TCVN4054-2005:
+ Không bố trí đường bên, xe đạp và xe thô sơ đi trên lề gia cố
+ Có dải phân cách bên bằng vạch kẻ
+ Không có dải phân cách giữa hai chiều xe chạy
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
a. Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:
- Khả năng thông xe của đường là số phương tiện giao thông lớn nhất có
thể chạy qua một mặt cắt của đường trong một đơn vò thời gian khi xe chạy
liên tục.
- Khả năng thông xe của đường phụ thuộc vào khả năng thông xe của một
làn xe và số làn xe. Khả năng thông xe của một làn lại phụ thuộc vào vận
tốc và chế độ xe chạy, nên muốn xác đònh khả năng thông xe của tuyến
đường thì phải xác đònh khả năng thông xe của một làn.
- Việc xác đònh khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe căn cứ vào sơ
đồ giả thuyết các xe chạy phải xét đến vấn đề an toàn là xe chạy nối đuôi
nhau cùng tốc độ và xe này cách xe kia một khoảng không đổi đủ để khi xe
trước dừng lại hoặc đánh rơi vật gì thì xe sau kòp dừng lại cách một khoảng
cách an toàn.
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai ôtô khi chạy trên đường bằng, khi hãm tất
cả các bánh xe:
Khổ động học của xe:
ϕ
= 0.3 : Hệ số bám dọc xét trong điều kiện bất lợi
g = 9.81: Gia tốc trọng trường
i=2%: Độ dốc dọc ở đoạn đường xe hãm phanh
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
2
o 0 k
k V
L =l + V + + l
254 ( -i)
ϕ
×
⇒
×
với V (Km/h)
Khả năng thông xe lý thuyết của một làn:
Với V (km/h)
( )
2 2
o k
1000 V 1000×80
N = = = 484.24 xe/h/lan
V k V 80 1.4×80
l + + + l 12+ + +5
3.6 254 ( -i) 3.6 254×(0.3-0.02)
ϕ
×
×
3664= 366.4 (xe/h)
Theo TCVN 4054-2005 số làn xe trên mặt cắt ngang:
cdg
lx
lth
N
n =
Z.N
Trong đó:
n
lx
: số làn xe yêu cầu, được lấy tròn đến số nguyên.
N
cđg
= 366.4 : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm.
N
lth
: năng lực thông hành thực tế của 1 làn xe. N
lth
= 1000 (xcqđ/h/làn)
Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành
V
tt
= 80 (Km/h)
⇒
Z = 0.55
cdg
lx
lth
V = 0.5 + 0.005
×
80 = 0.9 m (V :Km/h)
1
a = 1.8m
1.8+1.42
B = + 0.9 + 0.9 = 3.41 m
c = 1.42m
2
⇒
• Xe tải :
x = 0.5 + 0.005
×
80 = 0.5 +0.005
×
80 = 0.9 m (V :Km/h)
2
a = 2.5 m
2.5+1.79
B = + 0.9 + 0.9 = 3.945m
c = 1.79 m
2
Phần lề đường 2
×
2,5 m
Trong đó : Phần gia cố 2
×
2 m
Phần lề không gia cố 2
×
0.5 m
e. Độ dốc ngang của đường:
+ Độ dốc ngang nhỏ nhất chỉ có tác dụng đảm bảo thoát nước cho mặt đường,
do đó bố trí độ dốc ngang phụ thuộc vào loại vật liệu cấu tạo tầng mặt, cụ thể :
Vật liệu tốt, bề mặt nhẵn trơn, khả năng thoát nước tốt => độ dốc ngang nhỏ và
ngược lại. Theo bảng 9 TCVN 4054-2005 :
Loại mặt đường Độ dốc ngang (%)
Bê tông Ximăng, bê tông nhựa 1.5 ÷2.0
Láng nhựa, thấm nhập nhựa 2.0 ÷3.0
Đá dăm 2.5 ÷3.5
Đường đất 3.0 ÷ 4.0
+ Độ dốc ngang lớn nhất:
max max
n s c
i i≤
đối với từng cấp hạng kỹ thuật của
đường
Vậy căn cứ vào loại mặt đường ta chọn độ dốc ngang i
n
= 2 %.
+ Độ dốc lề đường :
Độ dốc lề gia cố i
sc
= 2% :đảm bảo thoát nước ngang đường
Độ dốc siêu cao theo bán kính cong nằm và tốc độ thiết kế.
R
(m)
250
≤
R
<
275
275
÷300
300
÷350
350
÷425
425
÷500
500
÷650
650
÷2500
≥2500
i
sc
(%)
8 7 6 5 4 3 2
Không làm
siêu cao
b. Bán kính đường cong nằm:
ϕ
: Hệ số bám lực bám tổng hợp. Xét trong điều kiện bất lợi của mặt
đường (ẩm ướt có bùn đất ) thì
ϕ
= 0.3 (theo bảng 2-2 TKĐ ÔTÔ tập 1)
=>
0
ϕ
= 0.6
×
0.3 = 0.18
Vậy
18.0≤
µ
Điều kiện ổn đònh chống lật:
bΔ
μ ( )
2.h h
≤ −
h: Khoảng cách từ trọng tâm xe đến mặt đường.
b: Khoảng cách giữa hai tâm bánh xe.
Δ = 0.2 × b
: Độ di chuyển trọng tâm ôtô khi xe chạy vào đường cong.
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ NHƯ BÌNH
Đối với những xe tải thường b = 2h nên:
bΔ 0.2×b
μ ( )=1- = 1 - 0.2×2 = 0.6
: hệ số lực ngang lớn
nhất( cho các trường hợp không thể bố trí đường cong lớn được nên phải đặt
đường cong R
min
và bố trí siêu cao)
Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu cao 8%:
( ) ( )
( )
2 2
min
scmax
v 80
R = = = 219 m
127μ+i 127 0.15+0.08
Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: R
minsc
= 250 m
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn
Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu cao 2%:
( ) ( )
( )
2 2
min
scmax
v 80
R = = = 296 m
127μ+i 127 0.15+0.02
Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: R
R = = = 839.9 m
127 0.08-i 127 0.08-0.02
Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: R
minksc
= 2500m.
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn.
Theo Bảng 11 TCVN 4054-2005:
Chỉ trong trường hợp khó khăn mới vận dụng bán kính đường cong nằm tối
thiểu, khuyến khích dùng bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường trở lên
và luôn tận dụng đòa hình để đảm bảo chất lường xe chạy tốt nhất.
c. Đoạn nối siêu cao – đường cong chuyển tiếp:
Để dẫn ôtô từ đường thẳng vào đường cong có độ cong không đổi một cách
êm thuận cần phải bố trí đường cong chuyển tiếp ở hai đầu đường cong sao cho phù
hợp với quỹ đạo xe chạy. Chiều dài đường cong chuyển tiếp phải đủ để cho lực ly
tâm tăng lên dần dần từ đường thẳng vào đường cong, tránh sự tăng lực ly tâm quá
nhanh và đột ngột. Với V
tk
= 80 Km/h > 60 Km/h nên phải bố trí đường cong
chuyển tiếp.
• Xác đònh chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp :
+ Điều kiện 1: Tốc độ tăng cường độ lực li tâm phải tăng lên 1 cách từ từ.
3
tk
ct
V
L =
23.5×R
với V(Km/h)
- Đối với bán kính đường cong bằng tối thiểu ứng với siêu cao 8%: R = 250m
=>
ct
>
- Đối với bán kính đường cong bằng tối thiểu ứng với siêu cao 8%: R = 250m
=>
250
9
ct
L >
= 27.78 m
- Đối với bán kính đường cong bằng tối thiểu thông thường:R = 400m
=>
400
9
ct
L >
= 44.44 m
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT Mục lục 25