“Đánh giá điều kiện địa chất công trình đoạn k00+800 đến km 03+000 đường 477b, tỉnh ninh bình phân tích chọn giải pháp và thiết kế xử lý nền - Pdf 23

Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 1/ 116 Đồ án tốt nghiệp

MụC LụC
Trang
Mở đầu 4
đặc điểm địa lý tự nhiên, dân c, kinh tế và giao thông khu vực ninh
bình 10
1.1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên 10
1.1.1. Vị trí địa lý 10
1.1.2. Đặc điểm địa hình 10
1.1.3. Đặc điểm sông ngòi 11
1.1.4. Khí hậu 11
1.2. Dân c, kinh tế và giao thông tỉnh Ninh Bình 11
1.2.1. Dân c, kinh tế 11
1.2.2. Giao thông 12
đặc điểm trầm tích đệ tứ và địa chất thủy văn khu vực ninh bình 13
2.1. Địa tầng 13
2.1.1. Thống Pleistoxen 13
2.1.1.1 Phụ thống trên, hệ tầng Vĩnh Phúc (Q13vp) 13
2.1.2. Thống Holoxen 14
2.1.2.1 Holoxen hạ-trung, hệ tầng Hải Hng (Q21-2 hh) 14
2.1.2.2 Holoxen thợng, hệ tầng Thái Bình (Q23 tb) 15
2.2. Địa chất thủy văn 15
2.2.1. Tầng chứa nớc lỗ hổng bồi tích hiện đại, hệ tầng Thái Bình (ab
Q23 tb) 16
2.2.2. Tầng chứa nớc lỗ hổng trầm tích biển hiện đại hệ tầng Thái Bình
(m Q23 tb) 16
2.2.3. Tầng chứa nớc lỗ hổng trầm tích biển ven bờ - đầm lầy ven biển,
hệ tầng Hải Hng (amQ11-2 hh) 16
2.2.4. Tầng chứa nớc lỗ hổng trầm tích hệ tầng Hà Nội (ahn) 17
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51


5.1.1. Các phơng pháp cải tạo phân bố ứng suất và điều kiện biến dạng
của nền đất 47
5.1.1.1 Đệm cát 47
5.1.1.2 Đệm đất 48
5.1.1.3 Đệm đá sỏi 48
5.1.1.4 Bệ phản áp 49
5.1.1.5 Đào bỏ một phần đất yếu thay bằng đất tốt 49
5.1.1.6 Phơng pháp gia tải trớc (Pre- loading methods) 50
5.1.1.7 Đắp đờng theo giai đoạn 50
5.1.1.8 Gia cố nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật 51
5.1.2. Các phơng pháp làm tăng độ chặt của nền đất yếu 51
5.1.2.1 Cọc cát (Sand Compaction Piles- SCP) 51
5.1.2.2 Cọc đất xi măng hoặc đất vôi (Soil Cement and Soil Lime
Columns) 52
5.1.2.3 Cọc balat (cọc vật liệu rời) 53
5.1.2.4 Hào balát 54
5.1.3. Các phơng pháp đẩy nhanh quá trình cố kết của đất yếu 54
5.1.3.1 Giếng cát (SW- Sand Well) 54
5.1.3.2 Bấc thấm (Band drains) 54
5.1.4. Cải tạo đất bằng các giải pháp hoá học 55
5.1.4.1 Cải tạo đất đá bằng các chất kết dính (phơng pháp trộn-In Situ
Soil Mixing) 56
5.1.4.2 Cải tạo đất bằng phơng pháp phụt dung dịch (Jet grouting) 58
5.1.1. Làm chặt đất bằng phơng pháp vật lý 58
5.1.1.1 Phơng pháp điện thấm 58
5.1.1.2 Phơng pháp điện hoá học 59
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 4/ 116 Đồ án tốt nghiệp



6.3.2.3 Đo áp lực nớc lỗ rỗng 98
6.4. Kiểm tra chất lợng nền đất sau khi xử lý 100
6.4.1. Công tác khoan lấy mẫu 100
6.4.1.1 Khối lợng 100
6.4.2. Thí nghiệm cắt cánh 101
6.4.2.1 Mục đích 101
6.4.2.2 Khối lợng 101
6.4.2.3 Sơ đồ thí nghiệm 102
6.4.2.4 Tiến hành thí nghiệm 102
6.4.2.5 Chỉnh lý tài liệu thí nghiệm 102
Tổ chức thi công và dự toán 103
giá thành phơng án xử lý 103
7.1. Tổ chức thi công 103
7.1.1. Công tác chuẩn bị 103
* Tổng chiều dài bấc thấm 106
- Thiết bị đo lún bề mặt: Số lợng 30 cái 107
- Cọc gỗ quan trắc chuyển vị ngang: Số lợng 60 cái 107
- p lực kế: Số lợng 30 cái 107
7.1.2. Trình tự thi công xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 107
7.1.2.1 Thi công đệm cát 108
7.1.2.2 Thi công bấc thấm 108
7.1.2.3 Thi công nền đờng đắp 110
7.1.2.4 Một số vấn đề cấn chú ý trong thi công 110
7.2. Dự toán kinh phí cho phơng án xử lý 111
7.2.1. Cơ sở lập dự toán 111
7.2.2. Đơn giá 111
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 6/ 116 Đồ án tốt nghiệp



















Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc hiện nay, việc xây dựng
cơ sở hạ tầng là một yêu cầu hết sức quan trọng. Trong đó, mở các con đờng
mới phục vụ nhu cầu đi lại, nâng cao đời sống của nhân dân là những vấn đề
rất cần thiết và đây cũng là một trong những mục tiêu để phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội của đất nớc trong tơng lai.
Ninh Bình là một tỉnh đang phát triển mạnh về dân c cũng nh kinh tế.
Do đó việc phát triển giao thông là một vấn đề hết sức cấp thiết trong việc
giao lu văn hoá cũng nh phát triển kinh tế. Cn c Quyt nh s 1825/Q-
SGTVT ngy 25/12/2009 ca S GTVT tnh Ninh Bỡnh v vic phờ duyt
nhim v kho sỏt thit k bn v thi cụng on Km0+000-:-Km3+000 thuc
d ỏn nõng cp tnh lộ 477B v cu Trng Yờn, công tác khảo sát địa chất
công trình, báo cáo trình bày kết quả khảo sát địa chất công trình của dự án
này do Công Ty Cổ phần TVTK Cầu Đờng thực hiện.

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thành Dơng
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 9/ 116 Đồ án tốt nghiệp

Phần I. đánh giá điều kiện địa chất
công trình
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 10/ 116 Đồ án tốt nghiệp

CHNG 1.
đặc điểm địa lý tự nhiên, dân c, kinh tế và giao
thông khu vực ninh bình
*****************************
1.1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Ninh Bình thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ, có tọa độ địa lý:
105
0
30 106
0
10 Kinh độ Đông.
20
0
00 20
0
40 Vĩ độ Bắc.
Ninh Bình có 1 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện, có ranh giới giáp với các
tỉnh:

độ khoảng 26-34
0
C

và các tháng lạnh là từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau có
nhiệt độ khoảng 8-17
0
C.
Lợng ma phân bố không đều trong năm. Tổng lợng ma trong vùng dao
động trong khoảng 1400-3000 mm. Lợng ma này duy trì đợc một thảm thực
vật khá dày trên các vùng núi, và nhiều vùng còn giữ đợc các vạt rừng nguyên
sinh, trong đó nổi tiếng nhất có rừng Cúc Phơng, hiện đã đợc quy hoạch và
bảo tồn thành một vùng rừng quốc gia.
1.2. Dân c, kinh tế và giao thông tỉnh Ninh Bình
1.2.1. Dân c, kinh tế
Dân c trong tỉnh khá đông nhng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở
dọc đờng Quốc lộ 1, thành phố Ninh Bình và một vài thị trấn trong tỉnh. Tại
thành phố Ninh Bình dân số phân bố khá đông (có thể nói là đông nhất trong
tỉnh), dân ở đây đa số là ngời Kinh.
Theo điều tra dân số ngày 01/04/2009, số dân thành phố Ninh Bình là
898.459 ngời với mật độ dân số 642 ngời/km
2
. Trên địa bàn tỉnh có hai tôn
giáo chính là: Phật giáo và Thiên chúa giáo. Trong đó 15% dân số theo đạo
Thiên chúa.
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 12/ 116 Đồ án tốt nghiệp

Nền kinh tế chung của tỉnh ở mức trung bình, sự phát triển kinh tế trên
địa bàn toàn tỉnh phân bố không đều. Kinh tế phát triển mạnh và chủ yếu tập

tầng có tuổi từ Proterozoi đến Đệ tứ, đợc phân chia thành 25 phân vị với tổng
bề dày khoảng 17500 m. Trong đó, hệ Đệ Tứ ở khu vực này bao gồm thống
Pleistoxen (Q
1
) và Holoxen (Q
2
). Với các hệ tầng nh sau:
2.1.1. Thống Pleistoxen
2.1.1.1 Phụ thống trên, hệ tầng Vĩnh Phúc (Q
1
3
vp)
Hệ tầng này lộ ra ở vùng ven rìa đồng bằng Nho Quan, từ Ghềnh đến
Rịa thuộc đồng bằng Bắc Bộ và Yên Định - Thạch Thành vùng Bỉm Sơn thuộc
đồng bằng Thanh Hoá. Thành phần trầm tích gồm bột, sét có nguồn gốc trầm
tích biển (mQ
1
3b
vp). ở vùng Yên Định - Thạch Thành, thành phần bột tăng
lên, đôi nơi lẫn ít cát hạt nhỏ, phần dới chuyển sang cát lẫn sét. vùng Nho
Quan, trong sét bột có nhiều sỏi limonit, phần dới bột sét màu đen, chứa nhiều
tàn tích thực vật, bề dày từ 5-18 m. Đặc biệt phần trên của hệ tầng Vĩnh Phúc
ở tất cả mọi nơi đều bị laterit hoá có màu sắc loang lổ, dạng tổ ong, có nơi kết
vón rắn chắc. Trong các lớp trầm tích trên tìm thấy hoá thạch thân mềm biển
Corbula sp., Turritella sp. và Trùng lỗ Streblus sp., Elphidium sp.,
Gramostocum sp., Quinqueloculina sp., Rotalina sp.
Hệ tầng Vĩnh Phúc đợc thành tạo trong giai đoạn biển tiến với quy mô
rộng lớn trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tràn ngập trên diện tích lớn đồng bằng
Bắc Bộ và Thanh Hoá. Quá trình biển tiến có thể có những dao động kiến tạo
gây biển tiến địa phơng, tạo thành một số nhịp trầm tích. Qua tài liệu khoan ở

phân vị này gặp hầu hết trong các lỗ khoan, với đặc điểm hay thay đổi về
thành phần thạch học. Mặt cắt đầy đủ thờng bắt đầu bằng cát hạt nhỏ, trung
hay lớp bùn sét chứa nhiều thực vật. Chúng thờng tạo thành một nhịp riêng rất
dễ phân biệt với trầm tích của hệ tầng Vĩnh Phúc nằm dới. ở vùng Duy Tiên,
trong phân vị này gặp cát màu xám từ 2,75 ữ 10,0m. Theo tài liệu các lỗ
khoan, ở độ sâu 8,2- 4,5m gặp sét cát, sét bột màu xám đen chứa di tích thực
vật có chiều dày trung bình 7,2m. Tại Gia Viễn gặp phân vị này ở độ sâu từ
14,4 ữ 8,6m, thành phần là sét bột màu xám tro, đôi chỗ lớp này chuyển tiếp
từ tầng Hà Nội.
Trầm tích biển (mQ
1
1-2
hh): Phân bố ở các vùng Duy Tiên và
Vĩnh Lộc với chiều dày không lớn, bao gồm chủ yếu là sét xanh mịn dẻo, đôi
nơi lẫn ít bột màu xám xanh dày 0,5 - 1 m. Chúng phân bố ở ven rìa đồng
bằng, phủ không chỉnh hợp trên hệ tầng Vĩnh Phúc và chỉnh hợp trên trầm tích
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 15/ 116 Đồ án tốt nghiệp

biển - đầm lầy mô tả trên. Hoá thạch tìm thấy trong trầm tích này ở đồng bằng
Bắc Bộ và Thanh Hoá chứng tỏ trầm tích có nguồn gốc biển và tuổi Holocen
sớm-giữa.
2.1.2.2 Holoxen thợng, hệ tầng Thái Bình (Q
2
3
tb)
Hệ tầng Thái Bình là thành tạo Đệ tứ trẻ nhất với tuổi Holoxen muộn,
phân bố với diện tích khá rộng ở các vùng Phủ Lý, Gia Khánh, Nga Sơn và
kéo dài dọc theo các con sông trong vùng. Trầm tích hệ tầng Thái Bình có các
nguồn gốc sau:

Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 16/ 116 Đồ án tốt nghiệp

2.2.1. Tầng chứa nớc lỗ hổng bồi tích hiện đại, hệ tầng Thái Bình
(ab Q
2
3
tb)
Thành phần trầm tích chứa nớc chủ yếu là sét cát, bột sét màu nâu gụ
lẫn những thấu kính cát hạt từ nhỏ đến thô, phân bố không có quy luật. Trầm
tích này có diện phân bố rộng nhng chiều dày lại rất mỏng, thờng từ 2m ữ 3m
hoặc dọc các thung lũng có chiều dày lớn nhng phân bố hẹp. Khả năng chứa
nớc của tầng này không đồng đều, độ giàu nớc kém q = 0,01ữ 0,05l/s. Nớc có
thành phần chính là Bicacbonat Ca(HCO
3
)
2
, tổng khoáng hóa: M = 0,3 ữ
0,75g/l, độ pH = 6,5 ữ 8,5, thuộc loại trung tính đến kiềm yếu. Mực nớc trong
tầng thờng gặp ở độ sâu từ 2 ữ 5,0m, dao động theo mùa. Nguồn cung cấp
chính cho tầng chứa nớc là nớc ma, nớc mặt, ở thung lũng là nớc trong các
tầng đá gốc.
2.2.2. Tầng chứa nớc lỗ hổng trầm tích biển hiện đại hệ tầng Thái
Bình (m Q
2
3
tb)
Thành phần đá chứa nớc là cát hạt nhỏ đến trung nên trữ lợng ít, chiều
dày biến đổi từ 4m ữ 12,0m. Thờng nằm cao hơn mực nớc biển 2m ữ 3m. Qua
phân tích thành phần hóa học thu đợc kết quả nh sau: Tổng khoáng hóa M =

32
Q
hn)
Đất đá chứa nớc có thành phần là cuội, sỏi, cát theo thứ tự nhỏ dần từ d-
ới lên, chiều dày giảm dần từ Đông sang hớngTây, từ Bắc xuống Nam, bề dày
lớn nhất là 39,0m, mỏng nhất là 3,9m. Tầng chứa nớc aQ
2
-
3
hn thuộc loại giàu
nớc nhng không đồng đều, lại bị mặn nên giá trị sử dụng không cao. ở những
vùng không bị mặn nh vùng Vĩnh Lộc thì diện phân bổ của tầng hẹp, chiều
dày không lớn. Theo tài liệu thăm dò nớc của Đoàn 47 có kết quả:
Tỷ lu lợng: q = 0,35 ữ 9,97l/sm.
Lu lợng: Q= 4 ữ 14,29l/s.
Hệ số thấm: k
tb
= 46 369m/ng.
Độ tổng khoáng hóa: M = 0,42 ữ 3,9g/l (mặn).
Thành phần hóa học của nớc thay đổi tơng ứng với tổng khoáng hóa từ
Clorua - Bicacbonat - Natri sang Clorua - Natri - Magiê.
Nguồn cung cấp nớc cho tầng này cha rõ vì nó bị các trầm tích cách nớc
phủ kín, đó cũng là cơ sở để dự đoán nớc trong tầng này bị mặn do rửa mặn
chậm, không dùng đợc cho sinh hoạt.
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 18/ 116 Đồ án tốt nghiệp

CHNG 3.
đánh giá điều kiện địa chất công trình đoạn
km 0+800 đến km 3+000 tỉnh lộ 477b ninh bình

TT Tên
Lk
Độ
sâu
Mẫu thí nghiệm
Nguyên
trạng
Mẫu cố
kết CV UU CU
1 H01
17.0
3 0 0
0
2 H02
17.2
3 2 0
0
3 H03T
17.0
2 0 0
0
4 H03
17.2
3 2 0
1
5 H03P
17.0
2 0 0
0
6 H04

0
14 H08P
18.0
2 0 0
0
15 H09
18.0
4 0 0
1
16 H10
17.0
3 2 0
0
17 H11T
14.0
2 0 0
0
18 H11
14.2
3 0 1
0
19 H11P
14.5
2 0 0
0
20 H12
15.2
3 2 0
0
21 H13


STT Tên HK Chiều sâu Số điểm cắt
1 H02 14.5 14
2 H05 17.0 17
3 H08 12.5 12
4 H10 12.5 12
5 H12 12.0 11
6 H14 12.5 12
7 H16 12.0 11
Tổng số điểm cắt cánh 89
3.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Khu xây dựng tỉnh lộ 477B đợc bao bọc bởi các dãy núi đá vôi hình
cánh cung giữa vùng chiêm trũng ngập nớc đã trải qua thời gian dài biến đổi
địa chất tạo thành. Theo các tài liệu địa chất cho thấy đây xa kia là một vùng
biển cổ, qua quá trình vận động địa chất mà kiến tạo nên. Những khe nứt sinh
ra do sự vận động đó dần dần hình thành các dòng chảy trong các hang động
đá vôi. Khu vực nằm sát ngay Khu sinh thái hang động Tràng An nh một
Bảo tàng địa chất ngoài trời.
Căn cứ vào đặc điểm về nguồn gốc, hình thái địa hình cho thấy khu vực
dự án nằm trong kiểu địa hình đồng bằng ven biển xen giữa các khối núi sót
và các đồng bằng thành tạo do sông. Nhìn chung bề mặt của khu vực là tơng
đối bằng phẳng đợc cấu tạo từ các trầm tích có tuổi đệ tứ và có nguồn gốc là
các trầm tích hồ và đầm lầy ven biển.
Các nghiên cứu cho thấy, khu vực Tràng An- Tam Cốc có lịch sử phát
triển địa chất từ 245 triệu năm đến nay gồm 6 hệ tầng tuổi Trias và hệ tầng Đệ
Tứ. Khối karst cổ Tràng An- Tam Cốc mang đặc điểm nhiệt đới điển hình:
những dãy núi đá hoặc khối đá vôi sót cao 150- 200m có đỉnh dạng tháp, vòm,
chuông và sờn vách dốc đứng. Phần rìa khối là các thung lũng bằng phẳng dễ
úng ngập vào mùa ma. Đặc điểm này tạo cảnh quan nhiều dãy núi đá vôi thấp
trùng điệp bao quanh các thung lũng là những hồ nớc nối tiếp nhau, vừa hùng

tiêu
chuẩn
Giá trị
TTGH
1
Giá trị
TTGH
2
Thành
phần
hạt
(%)
0,5-0,25 0,5
0,25-0,1 1,6
0,1-0.05
15,4

0,05-
0,01
29,4

0,01-
0,005
14,9

<0,005
38,3

2
Độ ẩm tự nhiên W % 59,8

o
- 1,590
7
Độ lỗ rỗng n
% 61,4
8
Độ bão hòa G
% 100,4
9
Độ ẩm giới hạn
chảy
W
L
% 51,0
10
Độ ẩm giới hạn
dẻo
W
P
% 30,5
11
Chỉ số dẻo I
P
% 20,5
12
Độ sệt I
S
- 1,43
13
Góc ma sát trong

17
Góc ma sát trong

u
độ 01
0
18
Lực dính kết đơn
vị
C
cu
kG/cm
2
0,13
19
Góc ma sát trong

cu
độ 08
0
20
Chỉ số nén lún
Cc - 0,3
21
Chỉ số nén phục
hồi
Cr - 0,06
22
Hệ số cố kết
Cv*10

Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 23/ 116 Đồ án tốt nghiệp

trạng thái dẻo cứng. Lớp này lấy 5 mẫu để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ
lý. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 đợc thể hiện trong bảng sau:
Bng 3.4. Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 2
TT Chỉ tiêu

hiệu
Đơn vị
Giá trị
tiêu
chuẩn
Giá trị
max
Giá trị
min
Thành
phần hạt
(%)
1-0,5 2,3 3,8
0,8
0,5-0,25 3,8 6,5
1,8
0,25-0,1 6,1 8,2 3,5
0,1-0.05
8,9 14,1 7,0
0,05-0,01
15,4 19,4 12,6
0,01-

6
Hệ số rỗng tự nhiên
e
o
- 1,039 1,138 0,951
7
Độ lỗ rỗng
n % 51,0 53,2 48,7
8
Độ bão hòa
G % 97,7 103,8 94,2
9
Độ ẩm giới hạn chảy
W
L
% 50,7 56,8 47,3
10
Độ ẩm giới hạn dẻo W
P
%
27,4 29,7 26,3
11
Chỉ số dẻo I
P
%
23,3 29,9 18,3
12
Độ sệt I
S
- 0,37 0,70 0,27

Pc T/m
2
14,0
20 Sức chịu tải quy ớc R
0
kG/cm
2
131,1
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 24/ 116 Đồ án tốt nghiệp

21
Mô đun tổng biến
dạng
E
0
kG/cm
2
1,56

3. Lớp 3: Sét màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm (kí hiệu 3)
Lớp này có mặt tại các hố khoan H4, H5, H6, H5T, H5P, H10, H11,
H11T, H11P, H12, H13, H14,H14T, H14P, H15, H16 . Chiều dày lớp này cha
khoan hết. Đất có thành phần chủ yếu là sét xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo
mềm. Lớp này lấy 18 mẫu để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý.
Bng 3.5. Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 3.
TT Chỉ tiêu

hiệu
Đơn vị

Độ ẩm tự nhiên W %
38,0

3
Khối lợng thể tích tự
nhiên


g/cm
3
1,85
4
Khối lợng thể tích
khô

c
g/cm
3
1,34

5
Khối lợng riêng hạt
s

g/cm
3
2,77
6
Hệ số rỗng tự nhiên
e

S
- 0,63
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51
Trờng Đại học Mỏ- Địa chất 25/ 116 Đồ án tốt nghiệp

13
Góc ma sát trong

độ 10
0
50 9
0
46 10
0
10
14 Lực dính kết đơn vị C kG/cm
2
0,140 0,098 0,114
15
Hệ số nén lún
a
1-2
cm
2
/kG 0,040
16
Chỉ số nén lún
Cc - 0,150
17
Chỉ số nén phục hồi

sạn, trạng thái nửa cứng. Lớp này lấy 5 mẫu để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý.
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp này đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 4
TT Chỉ tiêu

hiệu
Đơn vị
Giá trị
tiêu
chuẩn
Giá trị
max
Giá trị
min
1
Thành
phần
hạt
(mm)
5-2
P
%
1,1 1,9 0,5
2-1 1,5 1,8 1,2
1-0,5 2,2 2,8 1,8
0,5-0,25 2,4 3,3 1,6
0,25-0,1 11,7 15,0 8,7
0,1-0.05
16,9 21,5 11,8
0,05-0,01

2,74 2,78 2,68
6
Hệ số rỗng tự nhiên
e
o
- 0,800 1,075 0,614
Nguyễn Thành Dơng Lp CCT- KT AK51

Trích đoạn Thông số kỹ thuật tại các mặt cắt ngang tính toán Cọc cát (Sand Compaction Piles SCP) Cọc đất ximăng hoặc đất vôi (Soil Cement and Soil Lime Bấc thấm (Band drains) Các tiêu chí và nguyên tắc lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status