luận văn đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà a thuộc khu văn phòng làm việc và nhà ở của ủy ban nhân dân quận h - Pdf 15

Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
Luận văn
Đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà
A thuộc khu văn phòng làm việc và nhà ở
của Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội. Thiết kế khảo sát địa chất công
trình phục vụ cho thiết kế kỹ thuật - thi
công công trình trên.
SV: Nguyễn Trọng Trường -1- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
Mở Đầu
Cùng với sự phát triển, Hà Nội là nơi tập trung dân cư đông đúc ngày càng
có nhiều người tập trung về thủ đô sinh sống nên nhu cầu nhà ở là cấp thiết và rộng
lớn. Để đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân ngày càng tập trung về nội thành là
một công việc khó khăn.Trong những năm gần đây, Hà Nội đang tập trung xây
dựng các khu chung cư cao tầng cho phù hợp với xu hướng phát triển chung của
đất nước. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề này thật tốt thì đòi hỏi phải có sự nghiên
cứu địa chất công trình ( ĐCCT ) một cách tỉ mỉ chính xác để đảm bảo về mặt kinh
tế và kỹ thuật cũng như độ bền của công trình, hạn chế đến mức tối đa những sai
sót kỹ thuật có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng công trình.
Sau khi học xong giáo trình: “địa chất công trình chuyên môn”, và các môn
học khác. Nhằm giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học đồng thời nắm vững
những nội dung của các phương pháp nghiên cứu ĐCCT cũng như các bước và nội
dung cần thiết khi tiến hành khảo sát ĐCCT đối với các công trình cụ thể, bộ môn
Địa chất công trình đã giao cho tôi làm đồ án môn học “ địa chất công trình chuyên
môn ’’. Với đề tài:
“ Đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà A thuộc khu văn phòng
làm việc và nhà ở của Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Thiết
kế khảo sát địa chất công trình phục vụ cho thiết kế kỹ thuật - thi công công
trình trên.
Qua thời gian nghiên cứu, làm việc của bản thân dưới sự hướng dẫn của thầy

Để có tài liệu địa chất phục vụ cho giai đoạn lập báo cáo khả thi cho khu
nhà A thiết kế 5 tầng, có tải trọng 190 tấn/trụ. Người ta đó tiến hành khoan khảo
sát địa chất công trình khu vực dự kiến xây dựng.
Trong phạm vi nghiên cứu đã tiến hành khoan khảo sát sơ bộ khu vực xây
dựng của công trình, cơ quan khảo sát đó tiến hành các công tác sau:
+ Đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:1000
+ Khoan 5 lỗ khoan với tổng chiều sâu là 125m
+ Lấy 12 mẫu thí nghiệm tính chất cơ lý của đất đá
Điều kiện ĐCCT là tổng hợp các yếu tố địa chất tự nhiên ảnh hưởng đến
công tác thiết kế, xây dựng và sử dụng công trình. Điều kiện ĐCCT bao gồm tổng
hợp các yếu tố về địa chất khác nhau:
+ Yếu tố địa hình địa mạo
+ Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá
+ Yếu tố cấu tạo địa chất và đặc điểm kiến tạo
+ Yếu tố địa chất thuỷ văn
+ Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình
+ Yếu tố về vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên
Dưới đây là một số điều kiện ĐCCT của khu vực xây dựng:
SV: Nguyễn Trọng Trường -4- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
1.1. Đặc điểm địa hình- địa mạo
Khu xây dựng nhà A thuộc khu văn phòng làm việc và nhà ở của Ủy ban
nhân dân quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, với diện tích xây dựng khoảng 4000 m
2
. Vị
trí xây dựng công trình hiện tại chủ yếu là khu đất trống đang được sử dụng để
buôn bán vật liệu. Nhìn chung địa hình khu xây dựng tương đối bằng phẳng, độ
chênh cao không đáng kể, dao động trong khoảng 0,2-0,3m. Do địa hình đã được
san lấp nên thuận lợi cho công tác tập kết máy móc, công tác khảo sát địa chất
công trình, công tác xây dựng, cũng như công tác vận chuyển sau này.

h
γ
=
(g/cm
3
). Khối lượng riêng của đất chỉ
phụ thuộc vào thành phần khoáng vật, thay đổi trong phạm vi hẹp từ 2.65 đến 2.80
g/cm
3
.
+ Khối lượng thể tích tự nhiên
Q
w
V
γ
=
(g/cm
3
). Khối lượng thể tích tự nhiên
của đất phụ thuộc vào thành phần hạt rắn có trong đất và trạng thái của đất,đặc
trưng cho trạng thái của đất.
+ Độ ẩm tự nhiên
Q
n
W
Q
h
=
(%).Phụ thuộc vào lượng nước chứa trong đất và
độ lỗ rỗng của đất,đặc trưng cho trạng thái của đất.

+ Độ rỗng của đất n =1-
k
h
γ
γ
(%).
SV: Nguyễn Trọng Trường -6- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
+ Độ bão hoà G =
0.01 .
.
W
h
e
n
γ
γ
(%).
+ Chỉ số dẻo I
P
=W
L
-W
P
(%).Phụ thuộc vào thành phần hạt,thành phần
khoáng vật,đặc điểm môi trường mà nó tồn tại. I
P
được dùng để phân loại đất.
+ Độ sệt I
S

k
1
Eβ m
o
a
e

+
=
( kG/cm
2

)

(1-1)
Trong đó: β : Hệ số xét đến điều kiện nở hông hạn chế, giá trị của nó được lấy tuỳ
thuộc vào từng loại đất. Cụ thể là lấy theo bảng 1-1.
Bảng 1-1: Bảng tra hệ số β
Tên đất Cát Cát pha Sét pha Sét
β
0,8 0,74 0,62 0,4
e
1
: Hệ số rỗng của đất ứng với cấp áp lực P = 1(kG/cm
2
)
( Khi tính toán lấy giá trị e
1
bằng e
0

Giá trị của m
k
ứng với giá trị hệ số rỗng e
0,45 0,55 0,65 0,75 0,85 0,95 1,05
Cát pha 4,0 4,0 3,5 3,0 2,0 - -
Sét pha 5,0 5,0 4,5 4,0 3,0 2,5 2,0
Sét - - 6,0 6,0 5,5 5,5 4,5
• Sức chịu tải quy ước R
0
được tính theo công thức:
R
0
= m[(A.b + B.h).γ
w
+ c.D] ( kG/cm
2
) (1-2)
Trong đó:
m : Hệ số điều kiện làm việc của nền và công trình, lấy m = 1
A, B, D : Hệ số không thứ nguyên, phụ thuộc vào góc ma sát trong ϕ
b : Chiều rộng móng quy ước, lấy bằng 100 cm
h : Chiều sâu đặt móng quy ước, lấy bằng 100 cm
c : Lực dính kết của đất dưới đáy móng (kG/cm
2
)
γ
w
: Khối lượng thế tích tự nhiên của đất (g/cm
3
)

+ 15 (độ) (1- 4)
Sau đây tôi xin mô tả cụ thể địa tầng và tính chất cơ lý của các lớp đất
nền như sau:
1.2.1. Lớp 1: Đất lấp có thành phần hỗn tạp
SV: Nguyễn Trọng Trường -9- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Loại đất
R
0
(kG/cm
2
)
Chặt Chặt vừa
Đất
hòn to
Cuội và dăm lẫn cát
6
Sạn sỏi gồm các
mảnh đá
Kết tinh
5
Trầm tích
3
đất cát
Hạt thô và to, không phụ thuộc độ ẩm
6
5
Hạt vừa, không phụ thuộc độ ẩm
5
4
Hạt nhỏ

STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 Độ ẩm tự nhiên W % 24,8
2 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
g/cm
3
1,89
3 Khối lượng riêng
γ
s
g/cm
3
2,71
4 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1,514
5 Hệ số lỗ rỗng e
0
- 0,791
6 Độ lỗ rỗng n % 44,17
7 Độ bão hoà G % 85,1
8 Độ ẩm giới hạn chảy W
L
% 32,8
9 Độ ẩm giới hạn dẻo W
P


• Mô đun tổng biến dạng tính theo công thức (1-1).
SV: Nguyễn Trọng Trường -10- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
+ với β = 0,62;
e
0
= 0,791;
m
k
= 3,6;
a
1-2
= 0,029 (kG/cm
2
), thì:

• Áp lực tính toán quy ước R
0
được tính theo công thức (1-2).
+ với: = 13
o
34’ Ta có: A = 0,279 ;
B = 2,117 ;
D = 4,626 ;
c = 0,141 (kG/cm
2
);

w

2,7
4 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1,432
5 Hệ số lỗ rỗng e
0
- 0,888
6 Độ lỗ rỗng n % 47,03
7 Độ bão hoà G % 82,4
8 Độ ẩm giới hạn chảy W
l
% 31,6
9 Độ ẩm giới hạn dẻo W
p
% 19,1
10 Chỉ số dẻo I
p
% 12,5
11 Độ sệt I
s
- 0,64
12 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kG 0,047
SV: Nguyễn Trọng Trường -11- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54

a
1-2
= 0,047 (kG/cm
2
) thì:
• Áp lực tính toán quy ước R
0
được tính theo công thức (1-2).
+ với: = 7
o
38’ Ta có: A = 0,13;
B =1,522 ;
D = 3,891;
c = 0,139 (kG/cm
2
)

w
= 1,82 (g/cm
3
) thì:
R
0
= 1.[(0,13.100 + 1,522.100).1,82.10
-3
+ 0,139.3,891] = 0,842 ( kG/cm
2
).
1.2.4. Lớp 4: Bùn sét pha lẫn nhiều hữu cơ có màu xám đen
Lớp này phân bố khắp diện tích khu vực khảo sát, xuất hiện sau lớp 3. Mặt

- 1,595
6 Độ lỗ rỗng n % 61,4
7 Độ bão hoà G % 79,7
8 Độ ẩm giới hạn chảy W
l
% 48,1
9 Độ ẩm giới hạn dẻo W
p
% 33,5
10 Chỉ số dẻo I
p
% 14,6
11 Độ sệt I
s
- 0,983
12 Hệ số nén lún a
0,5-1
cm
2
/kG 0,092
13 Lực dính kết c kG/cm
2
0,065
14 Góc ma sát trong
ϕ
độ 4
0
14’
15
Sức chịu tải quy ước R

B =1,262 ;
D = 3,533;
c = 0,065 (kG/cm
2
)

w
= 1,52 (g/cm
3
) thì:
R
0
= 1.[(0,065.100 + 1,262.100).1,52.10
-3
+ 0,065.3,533] = 0,43 ( kG/cm
2
)
1.2.5. Lớp 5: Cát pha lẫn hữu cơ màu xám đen, xám ghi, trạng thái dẻo chảy
Lớp này nằm dưới lớp 4, gặp tại các hố khoan K1, K5. Mặt lớp xuất hiện ở
độ sâu 20m ( hk K1 ) đến 21m ( hk K5 ) và đáy lớp kết thúc ở độ sâu 23,4m ( hk
SV: Nguyễn Trọng Trường -13- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
K1 ) đến 23,7m ( hk K5 ).Bề dày của lớp thay đổi từ 2,7m ( hk K5 ) đến 3,4m ( hk
K1 ), bề dày trung bình toàn lớp là 3,05m. Thành phần chủ yếu là cát pha lẫn hữu
cơ màu xám đen, xám ghi, trạng thái dẻo chảy. Tổng số lấy 4 mẫu thí nghiệm. Các
chỉ tiêu cơ lý của lớp này được thể hiện dưới bảng 1- 8.
Bảng 1- 8: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 5
STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 Độ ẩm tự nhiên W % 28
2 Khối lượng thể tích tự nhiên

% 6,5
11 Độ sệt I
s
- 1,096
12 Hệ số nén lún a
0,5-1
cm
2
/kG 0,0505
13 Lực dính kết c kG/cm
2
0,065
14 Góc ma sát trong
ϕ
độ 16
0
31’
15
Sức chịu tải quy ước R
o
kG/cm
2
0,83
16
Môđun tổng biến dạng E
o
kG/cm
2
27,9


) thì:
R
0
= 1.[(0,376.100 + 2,502.100).1,77.10
-3
+ 0,065.5,063] = 0,83 ( kG/cm
2
)
1.2.6. Lớp 6: Cát hạt trung màu xám đen, trạng thái chặt vừa, N
30
=24
Lớp này có mặt khắp diện tích khu vực khảo sát. Mặt lớp gặp ở độ sâu19m
( hk K3 ) đến 23,7m ( hk K5 ) và đáy lớp kết thúc ở độ sâu 25m. Bề dày thay đổi
từ 1,3m ( hk K5 ) đến 6,0m ( hk K3 ), bề dày trung bình toàn lớp là 3,65m. Thành
phần chủ yếu là cát hạt trung màu xám đen, trạng thái chặt vừa, N
30
=24.
Khối lượng riêng tra bảng III.1 Giáo trình đất đá xây dựng : γ
s
=2,65 (g/cm
3
)
Khối lượng thể tích tra bảng III.2 Giáo trình đất đá xây dựng: γ
w
=1,8 (g/cm
3
)
Khối lượng thể tích khô tra bảng III.2 Giáo trình đất đá xây dựng:
γ
c

)
• áp lực tính toán quy ước R
0
được xác định theo bảng 1- 4
=> R
0
= 4 (kG/cm
2
)
1.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
SV: Nguyễn Trọng Trường -15- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
Theo tài liệu khảo sát sơ bộ ban đầu, tại khu vực xây dựng công trình tại
thời điểm khảo sát, mực nước dưới đất quan trắc được trong hố khoan biến đổi từ
0,5-0,8m. Nguồn cung cấp là nước mưa. Trong giai đoan khảo sát ĐCCT sơ bộ lấy
1 mẫu nước tại hố khoan K3 để phân tích thành phần hoá học của nước. Kết quả
biểu diễn theo công thức Cuốc Lốp có dạng như sau:
1.5. Kết luận và kiến nghị
Qua khảo sát cho thấy cấu trúc nền tại vị trí xây dựng gồm 6 lớp đất :
-Lớp số 1,4, 5: Là những lớp đất yếu, tính biến dạng lớn nên không có khả
năng làm lớp đặt móng cho công trình.
-Lớp số 3: Là những lớp đất có sức chịu tải và tính biến dạng trung bình, nên
có khả năng làm lớp đặt móng cho công trình.
-Lớp số 2, 6: Là những lớp đất có sức chịu tải tốt và tính biến dạng nhỏ, khả
năng làm lớp đặt móng cho công trình rất tốt. Do đó khi xây dựng công trình nên
đặt móng vào các lớp này.
- Địa hình, địa mạo khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng, độ chênh cao
không đáng kể, dao động trong khoảng 0,2-0,3m, do vậy khá thuận lợi cho công
tác khảo sát và thi công xây dựng công trình. Khu vực xây dựng nằm gần trục
đường giao thông chính nên tiện cho việc chuyên chở vật liệu xây dựng phục vụ

trung bình là 2,75m, sức chịu tải quy ước là 1.105 kG/cm
2
, mô đun tổng biến dạng
là 137,8 kG/cm
2
. Đây là lớp đất có sức chịu tải tốt và tính biến dạng nhỏ, khả năng
làm lớp đặt móng cho công trình rất tốt.
Lớp 3 là lớp sét pha màu nâu hồng, trạng thái dẻo mềm. Có bề dày trung bình
3,3m, sức chịu tải quy ước là 0,842 kG/cm
2
, mô đun tổng biến dạng là 70,9
SV: Nguyễn Trọng Trường -17- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
kG/cm
2
. Đây là lớp đất có sức chịu tải và tính biến dạng trung bình, nên có khả
năng làm lớp đặt móng cho công trình.
Lớp 4 là lớp bùn sét pha lẫn nhiều hữu cơ màu xám đen. Có bề dày trung
bình là 12,7m, sức chịu tải quy ước là 0,43 kG/cm
2
, mô đun tổng biến dạng là 17,4
kG/cm
2
. Đây là lớp đất yếu, sức chịu tải và tính biến dạng lớn nên không có khả
năng làm lớp đặt móng cho công trình.
Lớp 5 là lớp cát pha lẫn nhiều hữu cơ màu xám đen, xám ghi, trạng thái chảy.
Có bề dày trung bình là 3,05m, sức chịu tải quy ước là 0,83 kG/cm
2
, mô đun tổng
biến dạng là 27, 9 kG/cm

.
SV: Nguyễn Trọng Trường -18- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
Dựa vào mặt cắt ĐCCT ta thấy cấu trúc lỗ khoan K1 có đặc điểm địa tầng
biến đổi mạnh, gần khu nhà A nhất cho nên khi tính toán ta chọn cấu trúc địa chất
của lỗ khoan K1 làm cấu trúc địa chất điển hình.
2.1.1. Chọn loại vật liệu và kết cấu cọc
Căn cứ vào điều kiện ĐCCT và kết cấu công trình 190 T/trụ ở đây ta dùng cọc
ma sát, cấu tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn, tiết diện 35×35cm, chiều dài mỗi đoạn
6m, bêtông Mác, cốt thép dọc chịu lực là 4 thanh thép φ18, loại thép CT-5, cốt thép
đai loại φ6 thép trơn, với khoảng cách 5-10 cm ở hai đầu và 15-20 cm ở đoạn giữa.
Các cọc nối với nhau bằng bản thép dày và được hàn bằng điện.
2.1.2. Chọn độ sâu đặt đài cọc chiều dài cọc
Bê tông làm đài Mác 300#, ta chọn đài cọc là đài thấp, chiều sâu đặt đài là h
= 1,5m. Bề dày của đài là 1,0m, đầu cọc ngàm vào đài là 0,5m. Sử dụng 6 cọc bê
tông cốt thép nối với nhau có tổng chiều dài là 24m. Vậy chiều dài cọc còn lại là
23,5m và tổng độ sâu từ mặt đài đến mũi cọc là L =25m. Với cách chọn trên thì mũi
cọc cắm vào lớp cát hạt trung là 1,6m.
2.1.3. Xác định sức chịu tải tính toán của cọc
2.1.3.1. Xác định sức chịu tải theo vật liệu làm cọc
Đối với cọc bê tông cốt thép, sức chịu tải của cọc được tính toán theo công
thức sau:
P
vl
= k.m.(R
bt
.F
bt
+R
ct

)
SV: Nguyễn Trọng Trường -19- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
F
bt
= F
c
-F
ct
= 0,1225 – 1.10
-3
= 0,1215 (m
2
)
F
ct
: Diện tích tiết diện phần cốt thép (m
2
)
F
ct
=4.π.r
2
= 4.3,14.0.09
2
= 1.10
-3
(m
2
)

= +

(2-2)
Trong đó:
m: Hệ số điều kiện làm việc, lấy theo bảng (2-1)
α
1
: Hệ số kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc, lấy theo bảng (2-2)
α
2
: Hệ số kể đến ma sát giữa đất và cọc, trong trường hợp cọc nhồi lấy theo
bảng (2-3) còn các trường hợp khác lấy
α
2
=1
α
3
: Hệ số ảnh hưởng của việc mở rộng chân cọc đến sức chịu tải của nền
đất ở mũi cọc, được xác định theo bảng (2-4)
U : Chu vi tiết diện ngang của cọc, U = 4.0,35 =1,4 (m)
l
i
: Chiều dày của lớp đất thứ i mà cọc xuyên qua (m), bảng (2-6)
n : Số lớp đất trong phạm vi chiều dài cọc, n=6
SV: Nguyễn Trọng Trường -20- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
i
τ
: Lực ma sát giới hạn đơn vị trung bình của mỗi lớp đất mà cọc xuyên qua;
(T/m

lớp đất tại mũi cọc là
Cát Cát pha Sét pha Sét
Cọc thường 1,0 0,9 1,1 0,9 0,7 0,6
Cọc ống
)(28,0 md
<<
0,9 - 1,0 0,9 0,7 0,6
Cọc ống
)(2 md

0,9 - 0,9 0,9 0,6 0,6
Bảng 2-3: Xác định hệ số
2
α
Tỷ số giữa đường
kính chân mở và
đường kính cọc
Loại đất
Cát Cát pha Sét pha Sét
1,0 1,00 1,00 1,00 1,00
1,5 0,95 0,85 0,75 1,00
2,0 0,90 0,80 0,65 0,50
2,5 0,85 0,75 0,50 0,40
3,0 0,80 0,6 0,40 0,30
SV: Nguyễn Trọng Trường -21- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
Bảng 2-4: Xác định hệ số
3
α
Phương pháp tạo lỗ cho cọc Đất cát

0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 >0,
6
1 3,5 2,3 1,5 3,5 2,3 1,5 1,2 0,5 0,2 0,8
2 4,2 3,0 2,0 4,2 3,0 2,0 1,7 0,7 0,3 1,1
3 4,8 3,5 2,5 4,8 3,5 2,5 2,0 0,8 0,4 1,3
4 5,3 3,8 2,7 5,3 3,8 2,7 2,2 0,9 0,5 1,4
5 5,6 4,0 2,9 5,6 4,0 2,9 2,4 1,0 0,6 1,5
7 6,0 4,3 3,2 6,0 4,3 3,2 2,5 1,1 0,7 1,6
10 6,5 4,6 3,4 6,5 4,6 3,4 2,6 1,2 0,8 1,7
15 7,2 5,1 3,8 7,2 5,1 3,8 2,8 1,4 1,0 1,8
20 7,9 5,6 4,1 7,9 5,6 4,1 3,0 1,6 1,2 2,0
25 8,6 6,1 4,4 8,6 6,1 4,4 3,2 1,8 - 2,2
30 9,3 6,6 4,7 9,3 6,6 4,7 3,4 2,0 - 2,4
35 10,0 7,0 5,0 10,
0
7,1 5,0 3,6 2,2 - 2,6
(*) Khi đóng bằng phương pháp xói phải nhân với hệ số 0,9
SV: Nguyễn Trọng Trường -22- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
Bảng 2- 6: Lực ma sát trung bình theo loại đất
Tên
lớp
Độsâu
trung
bình lớp
đất (m)
Z
i
=h+l
i

Cát to - Cát vừa Cát nhỏ Cát bụi -
Đối với đất sét có độ chỉ số sệt I
s
≤ 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
4
5
7
10
15
20
25
30
35
820
880
950
1050
1170
1260
1340
1420
1500
530
560
600
680
750
820
880
940

140
150
160
170
180
190
200
70
80
85
90
100
110
120
130
140
(*) Đối với cát và cát pha chặt trị số trong bảng được tăng 30%.
Tra bảng và thay vào công thức (2-2) ta được:
SV: Nguyễn Trọng Trường -23- Lớp: ĐCCT-ĐKTB - K54
Bộ môn ĐCCT Đồ án ĐCCT chuyên môn
P
đn
= 0,7.0,85.(1,1.1.1,4.32,598 + 0,7.0,1225.500) = 55,38 (T)
Sau khi tính sức chịu tải theo hai cách ta thấyP
vl
> 2P
đn
vì vậy ta sử dụng tải trọng
tính toán P
tt

d
=(2- 4)
Trong đó:
F
d
: Diện tích của đáy đài (m
2
)
P
tc
: Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên đỉnh đài (T)
P
tc
= 190(T )
γ
dai
tb
: Khối lượng thể tích trung bình của vật liệu làm đài và đất đắp lên đài, lấy:
γ
dai
tb
= γ
m
.β = 2,0(T/m
3
)
h: Chiều sâu đáy đài tính từ mặt đất đến đáy đài, h=1,5m
Thay số vào công thức (2- 4) ta có:
F
d

cọc)

N
= P
tc
+ G
Trong đó:
P
tc
: Tải trọng tính toán tác dụng lên đài cọc, P
tc
= 190(T )
G
d
: Trọng lượng của đài cọc
G
d
= γ
dai
tb
.h.F
d
= 2,0.1,5.4,0 = 12,0(T)
Vậy

N
= 190+12 = 202 (T)
Thay số vào công thức (2-5) ta được:
n == 3,65 cọc
Ta chọn n ≥ 3,65, => chọn n = 4 cọc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status