Tài liệu ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG - Pdf 97

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TỔ CHỨC THI CÔNG
CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG
Mục lục
1
ÁN T T NGHI PĐỒ Ố Ệ 1
T CH C THI CÔNGỔ Ứ 1
CHI TI T M T NGẾ Ặ ĐƯỜ 1
CH NG IƯƠ 4
NHI M V VÀ KH I L NG THI CÔNGỆ Ụ Ố ƯỢ 4
I. Nhi m vệ ụ 4
II. Kh i l ng v t li uố ượ ậ ệ 4
1. Kh i l ng v t li u l p c p ph i á d m d y 20 cmố ượ ậ ệ ớ ấ ố đ ă à 5
2. Kh i l ng á d m Macadam d y 18 cmố ượ đ ă à 5
3. Kh i l ng bê tông nh a nóngố ượ ự 6
III. Yêu c u v t li uầ ậ ệ 7
1. L p c p ph i á d m d y 30 cmớ ấ ố đ ă à 7
2. L p á d m Macadam d y 18 cmớ đ ă à 7
3. L p bê tông nh aớ ự 7
IV. Ph m vi cung c p nguyên v t li uạ ấ ậ ệ 8
CH NG IIƯƠ 9
T CH C THI CÔNGỔ Ứ 9
I. i u ki n thi côngĐề ệ 9
1. Th i gian thi côngờ 9
2. n v thi côngĐơ ị 9
3. i u ki n thi côngĐề ệ 10
II. Ph ng pháp t ch c thi côngươ ổ ứ 10
1. Ch n ph ng pháp t ch c thi côngọ ươ ổ ứ 10

c. San r i v t li u c p ph i á d mả ậ ệ ấ ố đ ă 26
d. Lu lèn l p c p ph iớ ấ ố 27
II. Thi công l p á d m Macadamớ đ ă 28
1. Trình t v công ngh thi côngự à ệ 28
a. V n chuy n v t li u á d m ra hi n tr ngậ ể ậ ệ đ ă ệ ườ 28
b. R i l p á d m Macadamả ớ đ ă 28
c. Lu lèn 28
2. Thi công l p móng d i á d m Macadam d y 10 cmớ ướ đ ă à 29
a. Kh i l ng c p ph i á d mố ượ ấ ố đ ă 29
b. V n chuy n v t li u á d mậ ể ậ ệ đ ă 29
c. San r i v t li u á d mả ậ ệ đ ă 30
d. Lu lèn l p móng d i á d m Macadam d y 10 cmớ ướ đ ă à 31
3. Thi công l p móng trên á d m Macadam d y 8 cmớ đ ă à 33
a. Kh i l ng c p ph i á d mố ượ ấ ố đ ă 33
b. V n chuy n v t li u á d mậ ể ậ ệ đ ă 34
c. San r i v t li u á d mả ậ ệ đ ă 34
d. Lu lèn l p móng d i á d m Macadam d y 10 cmớ ướ đ ă à 35
III. Thi công l p bê tông nh aớ ự 35
1. Trình t v công ngh thi côngự à ệ 35
b. V n chuy n h n h p bê tông nh a ra hi n tr ngậ ể ỗ ợ ự ệ ườ 36
c. R i h n h p bê tông nh aả ỗ ợ ự 36
d. Lu lèn h n h p bê tông nh aỗ ợ ự 36
2. Thi công l p bê tông nh a nóng h t thô d y 6 cmớ ự ạ à 36
a. Kh i l ng bê tông nh aố ượ ự 36
b. V n chuy n h n h p bê tông nh aậ ể ỗ ợ ự 36
c. R i h n h p bê tông nh aả ỗ ợ ự 37
d. Lu lèn h n h p bê tông nh aỗ ợ ự 38
2. Thi công l p bê tông nh a nóng h t m n d y 4 cmớ ự ạ ị à 40
a. Kh i l ng bê tông nh aố ượ ự 40
b. V n chuy n h n h p bê tông nh aậ ể ỗ ợ ự 40

5
cm
20
cm

BTN nóng hạt mịn
BTN nóng hạt thô
Bán thấm nhập nhựa
5.5 kg
Cấp phối sỏi đồi
1. Khối lượng vật liệu lớp cấp phối đá dăm dày 20 cm
Lớp cấp phối đá dăm được thi công làm 2 lớp :
- Lớp móng trên dày 14 cm
- Lớp móng dưới dày 16 cm
Khối lượng cấp phối đá dăm là : Q
1
= K
1
.F.δ
1
Trong đó:
K
1
: Hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá dăm K
1
= 1,3
δ
1
: Chiều dày lớp cấp phối đá dăm δ
1

2
.F. δ
2
Trong đó : K
2
: Hệ số lu lèn lớp đá dăm Macadam K
2
= 1,3
δ
2
: Bề dày lớp đá dăm Macadam δ
2
=18 cm

Q
2
= 1,3×64288×0,18 = 15043,39 (m
3
)
Theo định mức tính cho 100 m
2
:
Loại Thành phần Đơn vị Định mức Khối lượng
Lớp trên
Đá 4x6 m
3
10,56 6.788,81
Đá 2x4 m
3
0,28 180

: Chiều dày lớp δ
3
= 0,04 m
F : Diện tích mặt đường F = B.L = 11×9184 = 101024 m
2
⇒ Q
3
= 2,32×101024×0,04 = 4445,05 (T)
Khối lượng bê tông nhựa nóng hạt thô là : Q
4
= γ
4
.F.δ
4
Trong đó:
γ
4
: Khối lượng bê tông nhựa đã được lèn chặt γ
4
= 2,32 (tấn/m
3
)
δ
4
: Chiều dày lớp δ
4
= 0,06 m
F : Diện tích mặt đường F = B.L = 11×9184 = 101024 m
2
⇒ Q

28.453,85
III. Yêu cầu vật liệu
Để kết cấu áo đường đảm bảo yêu cầu chung thì các lớp kết cấu áo đường
phải đảm bảo được các yêu cầu về vật liệu sau:
1. Lớp cấp phối đá dăm dày 30 cm
Để đảm bảo lớp cấp phối đá dăm hình thành được cường độ, chúng phải
đạt được các yêu cầu về thành phần hạt, về độ cứng, về độ sạch (ít lẫn đất thông
qua chỉ số dẻo), về tỉ lệ hạt dẹt, chỉ số nghiền.
- Lượng tổn thất LA (Lốt Angơlét ) ≤ 40% theo trọng lượng.
- Tỷ lệ hạt dẹt (theo trọng lượng ) ≤ 5% ( 22 TCN 57-84); hạt dẹt có chiều
rộng > 25 mm, bề dày < 1/5, chiều dài ≤ 5%.
- Chỉ số dẻo ≤ 6% (TCN 4197-86 ).
- Giới hạn chảy (theo thí nghiệm AASHTO ≤ 25) ;Chỉ số CBR (Ngậm nước 4
ngày, tối thiểu 80% ).
Quy định của cục đường bộ Việt Nam, tỷ lệ các hạt lọt qua sàng như sau:
Đường kính mắt sàng
mm
Tỉ lệ lọt qua sàng
%
50,0 100
37,5
70 ÷ 80
25,0
40 ÷ 80
12,5
30 ÷ 60
4,75
20 ÷ 45
2,0
10 ÷ 35

3
.
8
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC THI CÔNG

I. Điều kiện thi công
1. Thời gian thi công
Thời gian thi công toàn bộ lớp mặt được giao thầu giới hạn trong phạm vi
5 tháng. Căn cứ vào tình hình thời tiết của khu vực:
- Mùa thu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4
Dựa vào biểu đồ lượng mưa, ngày mưa, biểu đồ nhiệt độ, độ ẩm, lượng
bốc hơi, hướng gió, nhận thấy thời gian thi công từ tháng 11 đến tháng 4 là
thuận lợi nhất. Trong khoảng thời gian này lượng mưa thấp (tháng cao nhất là
tháng 11 lượng mưa 500 mm), nhiệt độ không cao lắm (cao nhất là tháng 4 có
nhiệt độ trung bình 31
0
C ). Số ngày có thời tiết xấu cũng thấp nhất so với
khoảng thời gian khác trong năm. Ngoài ra lượng bốc hơi, độ ẩm và ảnh hưởng
của gió cũng không đáng kể, hoàn toàn phù hợp với điều kiện thi công. Do đó,
quyết định chọn ngày khởi công 1/12 và kết thúc vào ngày 30/4.
Bảng chi tiết các ngày
Tháng Số ngày Ngày chủ nhật Ngày lễ Ngày thời tiết xấu
12 31 4 1 8
1 30 5 0 5
2 28 5 3 3
3 31 4 0 1
4 30 4 0 3
Tổng cộng 122 22 4 20

Địa hình tuyến là địa hình vùng thềm núi, không gây cản trở khó khăn
lắm cho thi công.
Tuyến thi công từ ngày 1/12/98 đến ngày 30/4/99. Đây là thời gian hoàn
toàn vào mùa khô, chịu ảnh hưởng của cơn gió lào mang không khí nóng, lượng
mưa nhỏ nên thuận lợi cho việc xây dựng. Không bị ảnh hưởng bất lợi cho 2 lớp
bê tông rải nóng. Số thời tiết xấu thấp nhất so với các tháng trong năm, ảnh
hưởng của độ bốc hơi, độ ẩm và chế độ gió không đáng kể nên hoàn toàn phù
hợp cho công việc thi công.
Dân cư sống rải rác và tập trung theo bản làng dọc theo tuyến. Dân ở đây
có tinh thần cách mạng cao, chấp hành các chính sách của đảng và nhà nước.
Việc xây dựng tuyến đáp ứng được nhu cầu thiết thực của họ do đó họ hết lòng
ủng hộ nên việc chọn đơn vị đóng quân, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân
viên của công ty trong thời gian thi công có nhiều thuận lợi.
II. Phương pháp tổ chức thi công
1. Chọn phương pháp tổ chức thi công
Trong xây dựng đường có 3 phương pháp tổ chức thi công : Phân đoạn,
tuần tự, dây chuyền. Mỗi phương pháp tổ chức thi công sẽ giải quyết vấn đề tổ
chức lực lượng thi công ( gồm người và xe máy ) vấn đề phối hợp các khâu thi
công về không gian, thời gian cũng khác nhau, do đó về cung ứng vật tư sẽ
được giải quyết khác nhau và thứ tự đưa các đoạn đường hoàn thành vào sử
dụng cũng sẽ khác nhau.
- Căn cứ vào điều kiện thi công, tuyến dài 9184 m, đơn vị thi công
được trang bị máy móc, vật tư, trang thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹ thuật có trình
độ chuyên môn, công nhân có tay nghề cao, tinh thần lao động tốt .
- Dựa trên cơ sở ưu, khuyết điểm của từng phương pháp tổ chức thi
công và căn cứ vào điều kiện thi công thực tế của tuyến với khối lượng thi công
dọc tuyến đồng đều, khả năng cung cấp vật liệu của cơ sở vật chất đảm bảo, đơn
10
vị thi công có năng lực tốt, do đó chọn phương pháp tổ chức thi công dây
chuyền.

: là thời gian cần thiết để lần lượt đưa
toàn bộ các phương tiện sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình
công nghệ thi công, tính từ lúc dây chuyền chuyên nghiệp bắt đầu triển khai đến
khi dây chuyền cuối cùng trong dây chuyền tổng hợp bắt đầu hoạt động.
Lấy T
kt
= 10 ngày.
Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền T
ht
: là thời gian cần thiết để lần lượt đưa
toàn bộ các phương tiện sản xuất ra khỏi hoạt động của dây chuyền sau khi các
phương tiện này đã hoàn thành công việc của mình theo đúng quá trình công
11
nghệ thi công, tính từ lúc chiếc máy đầu tiên của dây chuyền chuyên nghiệp đầu
tiên kết thúc công việc đến khi chiếc máy cuối cùng cũng hoàn tất công việc của
mình. Lấy T
ht
= 10 ngày.
Đoạn công tác của dây chuyền L: là đoạn đường được thi công bằng một
dây chuyền độc lập ⇒ L = 9,184 Km.
Tốc độ của dây chuyền V: là chiều dài đoạn đã làm xong hoàn thành
trong một ca.
Tốc độ của dây chuyền xác định theo công thức: V =
( )
nTT
L
kthd

(m/ca)
Trong đó : L : Chiều dài đoạn công tác L = 9184 m

od
= 96 ngày
T
kt
: Thời gian khai triển của dây chuyền T
kt
= 10 ngày
T
ht
: Thời gian hoàn tất của dây chuyền T
ht
= 10 ngày
⇒ T
od
= 96 - (10+10) = 76 ngày
- Hệ số hiệu quả K
hq
=
8,0
96
76
T
T
hd
od
==
- Hệ số hiệu quả K
tc
=
9,0

vận chuyển.
13
Mỏ đá dăm
Macadam
Mỏ cấp
phối
đá dăm
XNSX
BTN
T
A
B
CHƯƠNG III
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Công tác chuẩn bị trong quá trình xây dựng mặt đường bao gồm các công
việc sau:
- Cắm lại các hệ thống tim và cọc hai mép phần xe chạy
- Thi công lòng đường
- Đầm nén lòng đường (K = 0,9 ÷ 0,95)
I. Yêu cầu khi thi công lòng đường
- Đạt kích thước bề rộng B =7m
- Đạt kích thước chiều sâu h = 0,58m
- Đáy lòng đường có hình dạng mui luyện như thiết kế mặt, những đoạn
đường cong thì lòng đường cũng phải có siêu cao.
- Đáy lòng đường phải được đầm nén và đạt độ chặt K = 0,9 ÷ 0,95,
phát hiện ra những chỗ nền đất yếu để kịp thời xử lý.
- Thành lòng đường phải tương đối vững chắc và thẳng đứng
II. Phương pháp xây dựng lòng đường
Đối với xây dựng lòng đường có 3 phương pháp: đắp lề hoàn toàn, đào
lòng đường hoàn toàn, đắp lề một phần đào lòng đường một phần.

2
i.a
h
2
)ah.m(a
0
2
+∆
+∆+
Với m : độ dốc mái ta luy m = 1,5
a : bề rộng lề đường a = 0,5m
i
0
: độ dốc ngang lềi
0
= 4%
∆h : Chiều dày phần gia cố lề ∆h = 0,1 m
⇒ F =
0625,0
2
%4.5,0
1,0
2
)5,01,0.5,1(5,0
2
=+
++
m
2
⇒ V = 2×0,0625×120 = 15 (m

(m
3
/ca)
Trong đó: T : Thời gian làm việc trong 1 ca T = 8 h
K
t
: Hệ số sử dụng thời gian K
t
= 0,7
F : Diện tích đào lòng đường F = b.h = 0,48×7 = 3,36 m
2
L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L = 120 m
t : Thời gian làm việc trong 1 chu kỳ
t = 2.L.(
x
x
V
n
+
c
c
V
n
+
s
s
V
n
) + 2.t’.(n
x

c
= 41,2; Vs

= 100 (m/phút )
⇒ t = 2×120.(
5,37
5
+
2,41
2
+
100
1
) + 2×5×(5+ 2 + 1) = 126 (phút)
⇒ N =
126
7,0.120.36,3.8.60
= 1075,2 (m
3
/ca)
Vậy số ca cần thiết trên một đoạn thi công : n =
N
V
=
2,1075
2,403
= 0,375 ca
Sau khi hoàn thành quá trình này, phải tiến hành các biện pháp thoát nước
tạm thời như xẻ rãnh ngang tránh làm nước đọng, phá hoại kết cấu lòng đường
mới đào.

- Số lần tác động đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường.
- Bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén,
tạo được hình dáng như thiết kế trắc ngang mặt đường.
- Phải bố trí sao cho các vệt bánh lu chồng lên vệt bánh lu trước ít nhất
là 15÷20 cm.
Sơ đồ lu bánh sắt 6 tấn
( 2 bánh 2 trục )
17
15
1
2
3
150
5
6
7
70
10
9
80
4
8
7
m
3. Tổng số hành trình lu
Với sơ đồ như hình vẽ trên, để đạt được độ chặt K= 0.9÷0.95 thì lu phải
chạy 6 lần/điểm. Tổng số hành trình lu được tính: N = n
ck
.n
ht

( )
β
+
.N.
V
L.01,0L
L.K.T
t
Km/ca
Trong đó: T : Thời gian làm việc trong 1 ca T = 8 h
K
t
: Hệ số sử dụng thời gian K
t
= 0,9
L : Chiều dài đoạn thi công L = 0,12 Km
β : Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác β = 1,25
V : Vận tốc lu V = 2 Km/h
N : Tổng số hành trình lu N = 30 lần
⇒ P =
( )
25,1.30.
2
12,0.01,012,0
12,0.9,0.8
+
= 0,38 Km/ca
Số ca lu cần thiết n =
32,0
38,0

Phải tưới ẩm cấp phối đá dăm trước khi xúc và tưới ẩm trên thùng xe
trước khi chuyên trở.
b. Dải cấp phối đá dăm
Bề dày mỗi lần rải sau khi lèn chặt từ 15÷18cm. Bề dày rải cấp phối đá
dăm phải nhân với hệ số tơi xốp K
t
và khống chế bằng xúc xắc.
Ô tô chở cấp phối đá dăm ra hiện trường thi công nên đổ một xe thành
2÷3 đống gần nhau để cự ly san càng ngắn càng tốt.
c. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm
Trước khi lu tưới nước (tưới đều không dùng vòi phun mạnh), có thể tưới
đến độ ẩm cấp phối đá dăm bằng 4,5÷5% (trời nắng thường tưới 2÷3lít/m
2
).
Dùng lu bánh cứng lu khoảng 6÷16 lần/điểm sau đó dùng lu bánh lốp từ
20÷25 lần/điểm, cuối cùng dùng lu bánh sắt 8÷10 tấn để lu là phẳng.
Trong khi lu thường xuyên tưới ẩm bù phụ.
2. Thi công lớp dưới cấp phối đá dăm dày 16 cm
a. Khối lượng cấp phối đá dăm
Khối lượng cấp phối dùng để rải lớp móng dưới 16cm với hệ số lèn ép K
= 1,3 được lấy theo định mức là: 22,85 m
3
/100m
2
.
Khối lượng vật liệu cần cho một đoạn Q = 22,85×
100
B.L
Trong đó : L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L = 120 m
20

t = t
b
+ t
d
+
V
L.2
tb
với t
b
: Thời gian xúc cấp phối lên xe t
b
= 15’
t
d
: Thời gian đổ cấp phối xuống đúng vị trí quy định t
d
=7’
V : Vận tốc xe chạy trung bình V = 30 Km/h
L
tb
: Cự ly vận chuyển trung bình được xác định theo công thức :
L
tb
=
( )
( )
32
2
3321

60
15
+
60
7
+
30
2.2
= 0,5 (h)
21
l
1
l
2
l
3
Mỏ cấp phối
đá dăm
A B
⇒ n
ht
=
5,0
7,0.8
= 11,2
⇒ năng suất vận chuyển P = 11,2×5 = 56 (m
3
/ca)
Số ca xe cần vận chuyển : n =
P

t
Q.K.T.60
t

Trong đó : T : Thời gian làm việc trong 1 ca T = 8 h
K
t
: Hệ số sử dụng thời gian K
t
= 0,7
Q : Khối lượng hoàn thành trong 1 đoạn công tác Q = K.h.b.L
với K : Hệ số lu lèn K= 1,35
h : Chiều dày lớp vật liệu theo thiết kế h = 0,16 m
22
1 2
3 4
5
7
m
6
7
8
10
9
b : Bề rộng mặt đường b = 7 m
L : Chiều dài đoạn công tác L = 120 m
⇒ Q = 1,35×0,16×7×120 = 181,44 (m
3
)
t : Thời gian làm việc trong một chu kỳ để hoàn thành 1 đoạn thi công

/ca
⇒ n =
17,0
96,1128
94,191
=
(ca)
d. Lu lèn lớp móng dưới cấp phối đá dăm dày 16 cm
Sau khi san xong vật liệu, tiến hành lu lèn với độ chặt K ≥ 0,95.
- Dùng lu rung bánh cứng 6 tấn với số lần 10 lần/điểm.
- Dùng lu bánh lốp 10 tấn với số lần lu 20 lần/điểm.
- Dùng lu bánh sắt 10 tấn với số lần lu 4lần/điểm.
Năng suất của lu phụ thuộc vào hành trình của lu trong một chu kỳ và được xác
định theo công thức:
β
+
=
.N.
V
)L.01,0L(
L.K.T
P
t
Km/ca
Trong đó: T : Thời gian làm việc trong 1 ca
K
t
: Hệ số sử dụng thời gian
L : Chiều dài đoạn thi công
β : Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác

1
2
3
150
5
6
7
70
10
9
80
4
8
7
m
8
7
6
5
4
3
2
80 50
15
50
9
16
15
14
13

⇒ P =
( )
25,1.32.
2
12,0.01,012,0
12,0.9,0.8
+
= 0,36 Km/ca
Số ca lu cần thiết : n =
33,0
36,0
12,0
P
L
==
(ca)
3. Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm dày 14cm
a. Khối lượng lớp móng trên cấp phối đá dăm
Khối lượng cấp phối đá dăm dùng để rải lớp móng trên dày 14 cm với hệ
số lèn ép K= 1,3 được lấy theo định mức.
Khối lượng vật liệu cần cho một ca công tác : Q =
B.L.
100
Q
dm
Kết quả tính toán được thống kê vào bảng sau:
Mã hiệu Thành phần
Định mức
100 m
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status