Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ : Giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu của việt nam - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP & THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
MẶT HÀNG HỒ TIÊU CỦA VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Hưng
8333


CN. Lê Thị Thu Hương
CN. Phạm Thúy Hải
ThS. Tô Kiều Oanh
ThS. Trương Xuân Trung

Hµ néi, 2010
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ATVSTP
An toàn vệ sinh thực phẩm
ASTA Hiệp hội Thương mại Gia vị Hoa Kỳ
C & F Giá mua + cước phí vận tải
ESA
Hiệp hội Gia vị Châu Âu
FAQ Tiêu đen bán xô
GAP Thực hành canh tác tốt
HACCP
Điểm kiểm soát tới hạn mối nguy hại đối với hàng thực phẩm
IPC Cộng đồng Hồ tiêu quốc tế
IPM Phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ thực vật tổng hợp
ITC
Trung tâm Thương mại Quốc tế
NP
Chưa chế biến
PTNT Phát triển nông thôn
SBI

Bảng 2.11. Biến động giá xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam tháng 8 và 9/2009 sang
Hoa Kỳ
59
Bảng 3.1. Dự báo sản xuất, xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 2011-2015 91
Bảng 3.2. Dự báo thị trờng xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam 2011 2015 92
Biểu
Biểu 1.1. Tỷ trọng sản lợng tiêu Việt Nam so với thế giới 17
Biểu 1.2. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu tiêu hạt thế giới 206 - 2007 20
Biểu 1.3. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu tiêu xay thế giới 2006 2007 21
Biểu 1.4. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu tiêu xay thế giới 2008 2009 22
Biểu 1.5. Cơ cấu thị trờng nhập khẩu tiêu hạt thế giới 2008 26
Biểu 1.6. Cơ cấu thị trờng nhập khẩu tiêu xay thế giới 2006 2007 28
Biểu 1.7. Cơ cấu thị trờng nhập khẩu tiêu xay thế giới 2008 29
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1. Chuỗi giá trị mặt hàng hồ tiêu của Việt Nam 47
Sơ đồ 2.2. Đánh giá năng lực tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị hồ tiêu
toàn cầu
48

MỤC LỤC
Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HỒ TIÊU THẾ GIỚI
5
1.1. Thị trường hồ tiêu thế giới những năm gần đây
5
1.1.1.
Một số đặc điểm cơ bản của mặt hàng hồ tiêu khi tham gia thị trường

của Việt Nam

39
2.1.1. Về tình hình sản xuất 39
2.1.2. Về tình hình tiêu thụ nội địa 44
2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu của Việt Nam
48
2.2.1. Tốc độ phát triển kim ngạch xuất khẩu 48
2.2.2. Thị trường xuất khẩu chủ yếu 52
2.2.3. Về chủng loại hồ tiêu xuất khẩu 55
2.2.4. Về giá xuất khẩu hồ tiêu 56
2.2.5. Thực trạng năng lực cạnh tranh XK c
ủa mặt hàng hồ tiêu Việt Nam 59
2.2.6.
Thương hiệu cho hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam 62
2.2.7. Vấn đề sản xuất hồ tiêu bền vững 63
2.3.
Thực trạng môi trường pháp lý trong phát triển xuất khẩu mặt
hàng hồ tiêu của Việt Nam

63
2.3.1. Thực trạng chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo nguồn hàng cho xuất khẩu 63
2.3.2. Thực trạng chính sách khuyến khích xuấ
t khẩu 65
2.4. Đánh giá về thực trạng xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu của Việt Nam
66
2.4.1. Những kết quả đạt được 66
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế 68
2.4.3. Các vấn đề đặt ra đối với việc xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam 70



92
3.3.1. Nhóm giải pháp đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan 92
3.3.2. Nhóm các giải pháp đối với người sản xuất và các doanh nghiệp chế
biến, xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu

97
3.3.3. Nhóm giải pháp đối với Hiệp hội ngành hàng và Hiệp hội doanh nghiệp 100
3.4. Một số kiến nghị
104
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương
và các Bộ, Ngành liên quan

104
3.4.2. Kiến nghị với người sản xuất và các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu
mặt hàng hồ tiêu

105
3.4.3. Kiến nghị với Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam và Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ
và vừa Việt Nam

106
3.4.4. Kiến nghị với các tổ chức khoa học công nghệ có liên quan đến sản
xuất, chế biến và xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu

106

KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
109

2008). Chỉ riêng 10 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu đã
đạt 363 triệu USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ n
ăm 2009 và cao hơn kim
ngạch xuất khẩu hồ tiêu trong cả năm 2009. Hồ tiêu Việt Nam đã được
xuất khẩu đến gần 80 quốc gia, lãnh thổ thuộc khắp các châu lục. Việt
Nam hiện đang là nước xuất khẩu hồ tiêu đứng đầu thế giới.
Có thể nói, ngành hồ tiêu Việt Nam đang đứng trước “cơ hội
vàng” để có thể chi phối giá trên thị trường hồ tiêu thế giới do ngu
ồn
cung trên thị trường đang không đáp ứng đủ so với nhu cầu. Giá hồ tiêu

2
trên thị trường thế giới được dự báo sẽ duy trì ở mức cao trong ít nhất ba
năm tới. Các nhà kinh doanh hồ tiêu quốc tế cũng thừa nhận rằng, chỉ
những biến động nhỏ của ngành hồ tiêu Việt Nam cũng sẽ ảnh hưởng đến
thị trường hồ tiêu thế giới.
Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, đến nay hồ tiêu đã chiếm vị trí thứ
5 về giá trị
trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu của cả nước (sau gạo,
cao su, cà phê, điều). Ngành hàng hồ tiêu nước ta đã có mạng lưới lưu
thông mua bán, thu gom rộng khắp các vùng sản xuất, với hàng trăm
thương lái, đại lý cung ứng cho hơn 60 doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế tham gia xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường nước ngoài.
Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể thì sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu
của Vi
ệt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Với xuất phát điểm thấp, quy mô
sản xuất thiếu tập trung, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến
phục vụ xuất khẩu còn lạc hậu nên lượng hồ tiêu xuất khẩu dưới dạng thô
và sơ chế vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Đây là lý do khiến giá hồ tiêu xuất
khẩu của Việt Nam luôn thấp hơn so vớ

up the pepper market, Financial Express, Sep 2003; G.K Nair, Mixed
trend in pepper market, 12/2009; Indian Financial Times,
Vietnam helps
change global pepper market 12/2009
Ở trong nước, hiện đã có một số nghiên cứu và bài viết có liên quan
đến thực trạng và triển vọng phát triển sản xuất và xuất khẩu mặt hàng hồ
tiêu của Việt Nam như: Đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nước "Chính
sách và giải pháp phát triển thị trường hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam
thời kỳ 2001 - 2010, tầm nhìn 2020"; Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, Định
hướ
ng phát triển ngành hồ tiêu Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010, tầm
nhìn đến 2020, Hà Nội 2005; Cục Xúc tiến Thương mại - Bộ Công Thương,
Hồ sơ mặt hàng gia vị, Hà Nội, 2006; Bộ Nông nghiệp & PTNT, Đề án
phát triển thương mại hàng nông lâm thủy sản đến 2015, tầm nhìn 2020,
Hà Nội, 2/2009; Bộ NN&PTNT, Báo cáo tổng kết hoạt động ngành
Nông nghiệp &PTNT các năm từ 2005 đến 2009; Viện Nghiên cứu quản
lý kinh tế TW, Báo cáo nghiên cứu th
ị trường gia vị - Thuộc dự án Nâng
cao năng lực nghiên cứu chính sách do SIDA Thụy Điển tài trợ, Hà Nôi,
2006, 2007; Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, Thương hiệu hồ tiêu Chư Sê,
tháng 11/2009; Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, Phát triển bền vững ngành
hồ tiêu Việt Nam, Hà Nội, 12/2009; Bộ Công Thương, Học viện Hành
chính quốc gia, Đánh giá tác động sau 2 năm gia nhập WTO đối với kinh
tế Việt Nam, Ngành cà phê ca cao, hồ tiêu, hạt điề
u, Hà Nội, 2008 và
các trang web: www.peppervietnam.com
;www.agroviet.vn; www.ITC;
www.vinanet.vn
; www.uncomtrade.com…


mặt hàng h
ồ tiêu của Việt Nam 5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HỒ TIÊU THẾ GIỚI

1.1. THỊ TRƯỜNG HỒ TIÊU THẾ GIỚI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.1.1. Một số đặc điểm cơ bản của mặt hàng hồ tiêu khi tham gia thị trường
1.1.1.1. Đặc điểm về sản phẩm
Hồ tiêu là một loại cây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, sống
bám vào thân các cây khác bằng rễ. Quả hồ tiêu hình cầu nhỏ, chừng 20-30
quả trên một chùm, lúc đầu mầu xanh lục, sau có mầu vàng, khi chín có
mầu đỏ, m
ỗi quả có một hạt duy nhất. Từ chùm quả này có thể thu hoạch
và chế biến được hồ tiêu xanh và hồ tiêu đen, hồ tiêu trắng, hồ tiêu đỏ.
Hồ tiêu xanh là hồ tiêu được thu hoạch khi quả còn xanh, thường
dùng trực tiếp để nấu các món ăn hàng ngày.
Hồ tiêu đen là loại hồ tiêu được hái quả vào lúc trên chùm xuất hiện
một số quả đỏ hay vàng, còn nguyên vỏ đem phơi khô, vỏ quả sẽ s
ăn lại,
ngả màu đen. Vì được hái đồng loạt nên kích cỡ hạt và màu sắc của tiêu
đen không đều.
Muốn có hồ tiêu trắng (tiêu sọ), người ta hái quả lúc chúng đã thật
chín, sau đó bỏ vỏ. Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít thơm hơn vì
lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất nhưng cay hơn vì quả đã chín.
Bên cạnh các loại hồ tiêu nói trên, tuy hiếm hơn, còn có hồ tiêu đỏ,
là loại hồ tiêu chín cây hoặ
c được thu hái khi rất già, ủ chín sau đó được

sơ chế và 0,2% đối với sản phẩm qua chế biến, khối lượng hạt lép không
quá 4% đối với sản ph
ẩm sơ chế và 2% đối với sản phẩm chế biến…
+ Đối với tiêu đen: Các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các loại tiêu đen
cũng được quy định rõ. Hạt của tiêu đen thường có đường kính từ 3 - 6
mm và có màu nâu, màu xám hoặc màu đen, có vỏ nhăn. Tùy thuộc vào
khối lượng hạt theo thể tích mà hạt tiêu đen chưa chế biến (NP) hoặc sơ
chế (SP) được chia thành 4 loại: Loạ
i đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3.
Hồ tiêu đen không được có nấm mốc, côn trùng và các phần xác
của côn trùng nhìn thấy được bằng mắt thường (kể cả qua kính lúp).
+ Đối với tiêu xay (dạng bột): Bột tiêu được nghiền nhỏ, mịn,
không chứa bất kỳ một tạp chất lạ nào. Khi nghiền thành bột, sản phẩm
có mùi thơm đặc trưng của hồ tiêu, cay và không có mùi và vị lạ.
- Việ
c ghi nhãn đối với các sản phẩm hồ tiêu: Các sản phẩm hồ tiêu
phải được ghi nhãn theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 04/2001/TT-BTM của Bộ Thương mại
hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 28/2000/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về việc thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hóa ban hành kèm theo
Quyết
định 178/1999/QĐ-TTg.

7
- Đối với việc bao gói sản phẩm: Các sản phẩm tiêu hạt và tiêu bột
phải được đựng trong bao bì khô, sạch, bảo vệ được sản phẩm không bị
hấp thụ ẩm hoặc thất thoát chất bay hơi.
- Sản phẩm hồ tiêu phải được bảo quản ở nơi khô, sạch và mát.
- Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ, không

* Các loại hồ tiêu có yêu cầu được bảo quản nơi mát, khô và ngăn
cách với ánh sáng. Đặc biệt, phải được bảo quản, vận chuyển và phân
phối trong trạng thái khô ráo vì độ ẩm là yếu tố kích thích mốc phát triển
làm hỏng sản phẩm. Với độ
ẩm không khí ở mức dưới 70% thì sẽ loại bỏ

8
được rủi ro này nhưng nếu độ ẩm không khí vượt quá 70% và trong điều
kiện nhiệt độ thường, mốc phát triển rất nhanh.
* Với đặc điểm của sản phẩm tiêu hạt và tiêu xay là hương vị rất dễ
bay hơi nên vấn đề bao gói đối với các mặt hàng hồ tiêu cũng cần được
coi trọng. Vì vậy, vật liệu làm bao bì để đóng gói hồ tiêu phải có khả
n
ăng làm hạn chế tối đa sự bay hơi các thành phần có trong sản phẩm và
không làm ảnh hưởng đến màu sắc, hương vị của sản phẩm. Điều cốt lõi
là phải duy trì được màu sắc đặc trưng của sản phẩm trong toàn bộ qua
trình phân phối, yêu cầu này đòi hỏi bao bì một mặt để chứa đựng bảo
quản sản phẩm khỏi bị tác động của môi trườ
ng như (ánh sáng, độ ẩm );
mặt khác tạo ra sự thu hút đối với khách hàng thông qua màu sắc của bao
bì và sự hấp dẫn của sản phẩm (nhất là đối với tiêu đỏ, tiêu trắng).
Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế đã thiết lập ra tiêu chuẩn quốc tế
đối với bao bì dùng để bao gói các sản phẩm gia vị và các quốc gia cũng
có tiêu chuẩn riêng của họ về vấn đề này. Các tiêu chuẩn quốc t
ế và quốc
gia đều yêu cầu sản phẩm được đóng gói bằng vật liệu sạch và vệ sinh,
không được tương tác với sản phẩm, làm ảnh hưởng đến chất lượng của
sản phẩm và quy định từng vật liệu cụ thể để làm bao bì.
Các loại bao bì cho mặt hàng hồ tiêu là:
+ Bao bì bằng giấy/bìa (có thể giấy kết hợp với các vật liệu khác):

Hiện nay, container đang là loại bao bì “tối ưu” của hàng hoá (trong
đó có hồ tiêu) vì nó đáp ứng
được tất cả yêu cầu cần thiết về bao bì trong
vận tải như: Bảo vệ hàng hoá trước những ảnh hưởng có hại của yếu tố
bên ngoài, bảo vệ hàng hoá không bị mất mát, hư hỏng trong quá trình
chuyên chở và xếp dỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyên chở xếp
dỡ, bảo quản hàng hoá trong kho bãi, góp phần giảm chi phí về bao bì
nhờ tiết kiệm chi phí và lao động để sản xuất bao bì, tiết kiệm nguyên vật
liệu hoặc có thể dùng nguyên vật liệu rẻ tiền để làm bao bì, bao bì có thể
dùng được nhiều lần
Ngoài ra, vận chuyển bằng container sẽ góp phần làm giảm chi phí
vận tải, giảm chi phí giao hàng, rút ngắn thời gian lưu thông hàng hoá,
giảm tỷ lệ tổn thất do hao hụt mất mát hàng hoá trong quá trình vận
chuyển, góp phần giảm bớt trách nhiệm cho chủ hàng
1.1.1.3. Đặc điểm về vấn đề marketing và tiếp cận thị tr
ường
Hồ tiêu là loại gia vị được tiêu thụ phổ biến ở khắp nơi trên thế giới,
đặc biệt ở các nước công nghiệp phát triển. Lượng hồ tiêu tiêu thụ ở các
thị trường EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản đã chiếm hơn 60% tổng mức nhập
khẩu và tiêu thụ hồ tiêu thế giới. Đối với thị trường các nước phát triển
này, những yêu cầu về cung cấ
p hàng ổn định, đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh
thái luôn được đặt lên hàng đầu.
Ngược lại, những nước sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu chủ yếu lại là
các nước đang phát triển và chậm phát triển có điều kiện khí hậu thời tiết
thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của loại cây này. Chính vì thế
,

10

Để mặt hàng hồ tiêu có thể thâm nhập hiệu quả vào thị trường, các
nhà xuất khẩu nên dùng biện pháp ti
ếp cận thông qua các nhà nhập khẩu
và phân phối gia vị nói chung và hồ tiêu nói riêng của nước nhập khẩu.
Chỉ có thông qua kênh này, hồ tiêu Việt Nam mới đáp ứng yêu cầu thị
trường nhập khẩu một cách hợp lý nhất cả về số lượng sản phẩm, các yêu
cầu về chất lượng (hương vị, độ ẩm, tạp chất, cách thức và vật liệu bao
gói ). Đặc biệt, với cách tiếp c
ận này, nhà xuất khẩu hồ tiêu chỉ phải

11
chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình cho đến khi giao hàng xong cho
các nhà nhập khẩu và phân phối lớn ở nước ngoài. Trong trường hợp như
vậy, giá xuất khẩu có thể thấp hơn so với bán trực tiếp cho các nhà bán lẻ
trên thị trường tại nước nhập khẩu nhưng sẽ an toàn hơn trong khâu bảo
quản hàng hóa khi phải tách ra thành các lô hàng nhỏ lẻ.
- Cùng với việc đa đạng hóa các phương thức buôn bán, việ
c tiếp
cận thị trường đối với các sản phẩm nông nghiệp nói chung cũng như các
sản phẩm hồ tiêu nói riêng ngày càng gắn với các yêu cầu về phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo ATVSTP, bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng
Hay nói cách khác, phát triển xuất khẩu đối với mặt hàng hồ tiêu
phải đảm bảo phát triển bền vững hay phải tính tới các yếu t
ố về bảo vệ
môi trường. Để giải quyết vấn đề này, tất cả các bên liên quan (Chính
phủ, người trồng tiêu, doanh nghiệp ) phải có trách nhiệm trong việc
hạn chế tới mức thấp nhất các tác động tiêu cực từ các hoạt động của họ
tới môi trường. Theo đó, những vấn đề như: Thay đổi phương pháp canh
tác và chế biến, “sản xuất sạch”, “nhãn sinh thái” đã trở thành nh

Hải quan Hoa Kỳ quy định một lô hàng gia vị nhập khẩu (trong đó
có hồ tiêu) phải được nhận dạng bằng tên hàng hàng hoá, nước xuất xứ,
tên nhà xuất khẩu, tên người mua tại Hoa Kỳ, trọng lượng và tất cả phải
bằng tiếng Anh. Họ cũng sẽ kiểm tra toàn bộ lô hàng nhập khẩu đó nhằm
đả
m bảo là không giấu kèm theo hàng cấm như ma tuý, linh kiện điện tử
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ chịu trách nhiệm bảo vệ ngành nông nghiệp
nước này chống lại việc nhập khẩu giống cây trồng từ nước ngoài mang
côn trùng có thể gây hại và tạo ra sự phá hoại không kiểm soát được.
Cơ quan bảo vệ môi trường: Cơ quan bảo vệ môi trường của Hoa
Kỳ (tổ chức liên quan đến vấn đề
dư lượng hoá chất trong hàng thực
phẩm) có quy định ngày càng chặt chẽ hơn giới hạn cho phép đối với dư
lượng thuốc trừ sâu trong các loại gia vị (trong đó có mặt hàng hồ tiêu).
Các quy định của thị trường EU
+ Tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn đối với hồ tiêu: Phần lớn hồ tiêu
được buôn bán trên thị trường thế giới dưới dạng hạt hoặc dạng bột để
chế biế
n thức ăn và làm tăng thêm hương vị món ăn, kích thích ăn ngon
và có lợi cho sức khoẻ. Thông thường người ta trộn hồ tiêu vào món ăn
mà không tham gia quá trình nấu nướng nên dễ bị nhiễm khuẩn.
Chính vì vậy, các nước thuộc Liên minh châu Âu luôn tăng cường
áp dụng các quy định nghiêm ngặt về tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực
phẩm đối với hồ tiêu nhập khẩu thông qua các quy định của luật và các
quy định nhập khẩu gia vị vào EU.
+ Các quy đị
nh thương mại liên quan đến môi trường
Trong EU, các vấn đề về môi trường được đặc biệt quan tâm, nhất là
ở Đức và các nước Bắc Âu. EU có những quy định cụ thể về những biện
pháp thương mại hàng gia vị (trong đó có hồ tiêu) liên quan đến môi

hơn về phụ gia thực phẩm, hàm lượng aflatoxin, chất phóng xạ và dư
lượng thuốc trừ sâu. Hồ tiêu và các gia vị nhập khẩu từ các nước châu Á
bắt buộc phải kiểm định hàm lượng aflatoxin trong khi gia vị nhập khẩu
từ châu Âu bắt buộc phải kiểm định hàm lượng chất phóng xạ.
+ Các quy định liên quan đến lưu thông:
H
ồ tiêu và gia vị lưu thông trên thị trường Nhật Bản phải tuân thủ
các quy định của Luật vệ sinh thực phẩm, Luật JAS, Luật đo lường, Luật
bao bì và tái sử dụng bao bì, Luật khuyến khích sử dụng hiệu quả các
nguồn tài nguyên (Các quy định của Luật JAS về “Tiêu chuẩn chất
lượng thực phẩm chế biến”, các quy định về tiêu chuẩn hoá và nhãn mác

14
quy định về việc phải ghi rõ trọng lượng tịnh trong từng gói hàng, quy
định về khuyến khích sử dụng những bao bì hạn chế rác thải ).
Nhìn chung, muốn thành công trong việc tiêu thụ hồ tiêu trên các thị
trường tiềm năng, nhà xuất khẩu cần thiết lập quan hệ hợp tác với các
nhà nhập khẩu hoặc chế biến gia vị tại các nước nhập khẩu để nắm bắt
nhu cầ
u, thị hiếu của thị trường tiêu thụ và nghiên cứu kỹ trước khi lên
kế hoạch tiếp thị, quảng cáo trên các thị trường này.
1.1.2. Tình hình xuất khẩu hồ tiêu trên thị trường thế giới
1.1.2.1. Về kim ngạch xuất khẩu
Hồ tiêu là mặt hàng được tiêu dùng thường xuyên và rộng rãi trên
thị trường nhiều nước trên thế giới. Từ năm 2006 đến nay, kim ngạch
xuất khẩu hồ tiêu trên thị trường toàn c
ầu đạt tốc độ gia tăng nhanh. Năm
2006, xuất khẩu hồ tiêu toàn cầu đạt 636,7 triệu USD, năm 2007 con số
này đạt tới 928,8 triệu USD (tăng 45,87% so với 2006), năm 2008 đạt
1.003,0 triệu USD (tăng 8% so với 2007) và năm 2009 đạt 1.0326,5 triệu

2006 -2009 (%)
Việt Nam 187 261 284 291 17
Braxin 82 112 106 110 10
Ấn Độ 47 95 85 92 27
Singapore 35 50 57 61 21
Malaysia 33 45 45 43 11
Thị trường khác 141 175 200 197 14
Tổng 525 738 778 794 16
Nguồn: UN Comtrade.com
Cùng giai đoạn, xuất khẩu tiêu hạt của Việt Nam đạt mức tăng
trưởng xuất khẩu bình quân 17%/năm (từ 187 triệu USD năm 2006 lên
284 triệu USD năm 2008 và 291,0 triệu USD năm 2009).
Các nước sản xuất hồ tiêu khác cũng có mức tăng trưởng xuất khẩu
khá cao như: Braxin (tăng 10%/năm), Malaysia (tăng 11%/năm)
Nhìn chung, thị trường tiêu hạt thế giới thời gian qua kim ngạch
không thực sự lớ
n so với nhiều mặt hàng khác nhưng mức tăng trưởng lại
tương đối ổn định.
 Đối với tiêu xay
Trong giai đoạn 2006 - 2009, thị trường tiêu xay thế giới đã đạt mức
tăng trưởng bình quân 27%/năm. Các nhà xuất khẩu tiêu xay lớn nhất thế
giới đều có mức tăng xuất khẩu hàng năm đạt 2 chữ số. Tăng trưởng xuất
khẩu tiêu xay của Đứ
c khá ổn định, đạt mức trung bình 30%/năm, của
Singapore đạt 34%/năm, Hoa Kỳ đạt 19%/năm, Hà Lan đạt 18%/năm

16
Điều đáng chú ý là hầu hết các nước xuất khẩu tiêu xay lớn trên thế
giới đều là các nước công nghiệp phát triển, không trồng loại cây gia vị
này. Thông thường, họ nhập khẩu tiêu hạt từ các nước sản xuất hồ tiêu

lượng hồ tiêu hàng năm và sự gia tăng sản lượng tiêu ở Việt Nam đã
đóng góp đáng kể vào việc tăng lượng cung hồ tiêu ra thị trường thế giới.

17
Ấn Độ, Braxin và Inđônêxia sản xuất hồ tiêu có chất lượng cao và
tương đối ổn định vì các nước này thực hiện khâu bảo quản, chế biến sau
thu hoạch khá tốt và có tiêu chuẩn hoá quốc gia đối với mặt hàng hồ tiêu
tương đương với tiêu chuẩn quốc tế. Trong khi đó, hồ tiêu sản xuất ở
Việt Nam chỉ đạt chất lượng ở mức trung bình khá.
Bảng 1.4: V
ị trí của các nước sản xuất hồ tiêu chính trên thế giới
Đơn vị tính: 1.000 tấn

2005 2006 2007 2008 %
Thế giới 315 288 292 288 100,0
Việt Nam 95 100 90 87 30,2
Ấn Độ 70 55 50 50 17,4
Braxin 44,5 33 35 33 11,5
Malaysia 19 23 20 23 8,0
Indonesia 55 20 25 20 6,9
Nguồn: Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC)
Nguyên nhân của vấn đề nêu trên là do Việt Nam chưa chú trọng
đúng mức tới khâu chọn giống, quy hoạch vùng sản xuất, phương pháp
chăm sóc, bảo quản sau thu hoạch (chủ yếu bằng phương pháp thủ công
như phơi nắng tự nhiên). Những năm gần đây, mặc dù đã có những cải
thiện đáng kể nhưng quá trình thu hoạch, bả
o quản tiêu hạt của Việt Nam
vẫn còn nhiều hạn chế.
Biểu 1.1:
Tỷ trọng sản lượng tiêu Việt Nam so với thế giới

ụ nội địa của những nước sản xuất chính đều
không đáng kể (trừ Ấn Độ tiêu thụ nội địa khoảng 50% sản lượng hồ tiêu
với 30 - 40 ngàn tấn/năm).
Một điều đáng lưu ý là các nước nhập khẩu đều muốn nhập khẩu hồ
tiêu có chất lượng cao, ổn định với giá thấp. Tuy nhiên, giá cả hồ tiêu
trên thị trường thế gi
ới lại luôn biến động, nhiều khi ngoài ý muốn của
các nhà nhập khẩu.
Theo nhận định của Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC), mua bán hồ
tiêu hiện chiếm 37% trong tổng lượng giao dịch các mặt hàng gia vị trên
toàn cầu và nhu cầu về mặt hàng này trên thị trường toàn cầu tương đối
ổn định. Trong khi đó, sản xuất hồ tiêu phụ thuộc rất lớn vào các diễn
biến của thời ti
ết. Hàng năm, chỉ cần một vài quốc gia sản xuất hồ tiêu bị
mất mùa do thời tiết hay dịch bệnh thì giá tiêu sẽ tăng nhanh. Ngược lại,
khi được mùa hồ tiêu (do thời tiết thuận lợi hoặc cây tiêu không bị dịch
bệnh) lại xảy ra tình trạng cung vượt cầu và giá hồ tiêu sụt giảm.
Hơn thế, cạnh tranh giữa các nhà xuất khẩu hồ tiêu lớn trên thị
trường thế gi
ới về chất lượng và giá cả ngày càng khốc liệt. Trong các
nước sản xuất hồ tiêu chủ yếu trên thế giới, hồ tiêu của Ấn Độ thường có
giá bán cao nhất, tiếp đến là của các nước Inđônêxia, Braxin, Malaixia
Giá hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam luôn ở mức thấp so với các nước nói
trên khoảng 15 - 20% do chất lượng hồ tiêu Việt Nam không đạt mức cao
và chủ yếu các doanh nghiệp xuất khẩu tiêu d
ưới dạng sản phẩm thô
hoặc sơ chế.
Mặc dầu vậy, các nước như Ấn Độ, Inđônêxia và Braxin vẫn không
ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm bằng cách chú trọng
khâu chọn giống và chăm sóc cây tiêu, áp dụng các phương pháp sản

hạt chỉ đạt 81,8 triệu USD (chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu tiêu hạt
thế giới).
Cũng trong năm 2006, kim ngạch xuất khẩu tiêu hạt của Việt Nam
lớn gấp khoảng 4 lầ
n so với Ấn Độ, khi kim ngạch xuất khẩu của nước
này chỉ đạt 47,3 triệu USD (chiếm 9% tổng kim ngạch xuất khẩu tiêu hạt
toàn cầu năm 2006).
Năm 2007, cơ cấu thị trường xuất khẩu các loại tiêu hạt thế giới vẫn
tương đối ổn định so với năm 2006. Riêng xuất khẩu tiêu hạt của Ấn Độ
năm 2007 đạt 13% (tăng 4% so với mứ
c 9% của năm trước đó) do nước
này được mùa tiêu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status