Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ : Nghiên cứu phát triển xuát khẩu tại chỗ thông qua du lịch - Pdf 13

Viện NC Thơng mại Báo cáo tổng kết đề tài:

Nghiên cứu phát triển xuát khẩu tại chỗ
thông qua du lịch

Cnđt: Vơng Đức Toản

8474
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CHỖ THÔNG
QUA DU LỊCH TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 25
2.1. Thực trạng về hoạt động kinh doanh du lịch VN trong thời gian qua
25
2.1.1. Thực trạng về lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong thời
gian qua. 25
2.1.2. Thực trạng về quy mô, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch . 27
2.1.3. Thực trạng về phát triển loại hình sản phẩm du lịch ở Việt Nam 30
2.1.4. Thực trạng về chính sách phát triển du lịch của Việt Nam 32
2.2. Thực trạng về xuất khẩu hàng hoá tại chỗ thông qua du lịch ở Việt
Nam 33

2.2.1. Thực trạng mạng lưới bán hàng phục vụ du khách 33
2.2.1.1. Theo sở hữu 34
2.2.1.2. Theo quy mô: 35
2.2.2. Thực trạng về sản phẩm hàng hoá phục vụ khách du lịch 39
2.2.2.1. Đồ lưu niệm 39
2.2.2.2. Các sản phẩm gia dụng 41
2.2.2.3. Chất lượng hàng hoá 42
2.2.3. Phong cách và phương thức kinh doanh phục vụ du khách quốc tế
46

2.2.4. Kết quả kinh doanh 48
2.3. Đánh giá tổng quát về hoạt động xuất khẩu hàng hoá tại chỗ thông
qua du lịch thời gian qua 49

2.3.1. Thành tựu đạt được 49
2.3.2. Những hạn chế của hoạt động xuất khẩu hàng hoá tại chỗ thông qua
du lịch thời gian qua 49
2.3.3. Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế 54

3.3.2. Giải pháp vi mô 66
3.3.2.1. Giải pháp quy hoạch 66
3.3.2.2. Giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá phục vụ
khách du lịch quốc tê 68

3.3.2.3. Giải pháp nghiên cứu đánh giá thị trường 68
3.3.2.4. Nâng cao trình độ của hướng dẫn viên du lịch và các nhân viên
bán hàng. 69
3.3.2.5. Xây dựng doanh nghiệp du lịch theo hướng kinh doanh đa
ngành 69

3.3.2.6. Xây dựng các trung tâm mua sắm mang tính chất đặc thù của
từng địa phương, khu vực 70
3.3.2.7. Khuyến khích mua sắm (bán hàng giảm giá) 70
3.3.2.8. Phát động phong trào thi thiết kế mẫu sản phẩm lưu niệm cho
từng địa phương. 70
3.3.2.9. Phát triển các loại hình du lịch, đưa các điểm mua sắm vào
chương trình du lịch 70

KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO

ngành du lịch cũng được nhấn m
ạnh qua báo cáo tóm lược hoạt động du lịch
của Liên Hiệp Quốc (World Tourisrm Organization -Tourism Highlights 2008:
WTO-HL2008 ): “Ngày nay, nguồn thu ngoại tệ xuất khẩu ( export income ) từ
dịch vụ du lịch trên thế giới chỉ đứng thứ tư sau nhiên liệu, hóa chất và ngành ô
tô”. Năm 2008, doanh thu du lịch trên thế giới đạt 1100 tỷ USD, hay khoảng 3
tỷ USD mỗi ngày .
Ngành du lịch còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của các
nước đang phát triển. Tổ
chức Du lịch Thế giới Liên Hiệp Quốc nhận định
rằng: “tại nhiều quốc gia đang phát triển, du lịch là nguồn thu nhập chính,
ngành xuất khẩu hàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ hội cho sự phát
triển” (WTO-HL2008). Trên Diễn đàn Du lịch Thế giới vì Hòa bình và Phát
triển Bền vững họp tại Brazil năm 2006, ông Lelei Lelaulu, Chủ tịch Đối tác
quốc tế, một tổ chức hoạ
t động vì mục đích phát triển nhân đạo đã phát biểu:
“du lịch là phương tiện chuyển giao của cải tự nguyện lớn nhất từ các nước
giàu sang các nước nghèo… Khoản tiền do du khách mang lại cho các khu vực
nghèo khổ trên thế giới còn lớn hơn viện trợ chính thức của các chính phủ”.
Ngày nay trên thế giới, du lịch đã trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ
biến, là cầu nối hữ
u nghị, phương tiện gìn giữ hòa bình và hợp tác giữa các
quốc gia, dân tộc. Du lịch hiện được coi là một trong những ngành kinh tế hàng
đầu, phát triển với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham gia vì những
lợi ích to lớn về nhiều mặt mà nó đem lại. Tất cả các chuyên gia kinh tế toàn
cầu đều công nhận du lịch chính là một "con gà đẻ trứng vàng" cho mọi quốc
gia, ngành công nghiệp không khói này hàng năm đã mang lại nguồn lợi nhu
ận
khổng lồ, tạo sức bật cho nhiều quốc gia trên thế giới.
Đối với nền kinh tế Việt Nam, Du lịch hiên đã trở thành ngành kinh tế tổng hợp

cũng là một hình thức giới thiệu có hiệu quả, sản phẩm hàng hóa Việt Nam đến
các nước trên thế giới. Đây là hình thức tạo tiền đề cho quan hệ đầu tư, thương
mại
Trong những năm gần đây, khách quốc tế đến Việt Nam không chỉ tăng khá về
số lượng, mà còn tăng cao về chi tiêu. Nhờ vậy, lượng ngoạ
i tệ có từ nguồn chi
tiêu của khách quốc tế không ngừng gia tăng: năm 2005 đạt 2,3 tỉ USD, năm
2006 đạt 2,85 tỉ USD, năm 2007 đạt 3,5 tỉ USD, năm 2008 đạt 4,02 tỷ USD,
năm 2009 mặc dù do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới cũng đạt xấp
xỉ 4 tỷ USD, chỉ đứng sau nguồn kiều hối (năm 2006 là 4,7 tỉ USD), nguồn đầu
tư trực tiếp nướ
c ngoài thực hiện (2007 đạt 4,5 tỉ USD), còn đứng trên các
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (trên 2 tỉ USD), nguồn vốn đầu tư gián tiếp
nước ngoài (khoảng hơn 2 tỉ USD vốn gốc).
Nhưng nếu so sánh mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách nước ngoài đến
Việt Nam thì còn thấp hơn nhiều so với các nước khác trên thế giới. (Trung
bình một khách du lịch quốc tế thuộc diện giàu có đến Việt Nam mức chi tiêu
cũng ch
ỉ khoảng 300 - 700 USD, quá ít ỏi so với Thái Lan chi tiêu từ 1.200
USD - 1.500 USD; Singapore khoảng từ 1.500 USD- 2.000 USD; ở các nước
EU là 4.000- 5.000 USD).
Nguyên nhân thì có nhiều nhưng tập trung lại thì do nước ta còn thiếu các dịch
vụ giải trí và dịch vụ mua sắm hàng hoá. Đây là một vấn đề quan trọng và cấp
thiết khi Việt Nam đã hội nhập kinh tế với thế giới, trong khi đất nước ta có
nhiều danh lam thắng cảnh đang thu hút ngày càng nhiều lượng du khách đến
Việt Nam, vấn
đề đặt ra là làm sao khách du lịch đến Việt Nam sẽ ngày càng
chi tiêu nhiều cho mua sắm hàng hoá, dịch vụ.
3


Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian; Từ năm 2000 đến nay và giải pháp cho tới năm 2020;
Về không gian; Tập trung vào một số địa bàn trọng
điểm có lượng du khách
quốc tế lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà nẵng, …
Về nội dung: Nghiên cứu phát triển xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch, tập
trung vào xuất khẩu hàng hoá tại chỗ thông qua du lịch.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát thực tiễn.
Phương pháp phân tích và tổng hợp.
Phương pháp chuyên gia và dự báo.
Về nội dung, ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương
c
ụ thể như sau:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về xuất khẩu tại chỗ.
Chương II: Thực trạng xuất khẩu hàng hoá tại chỗ thông qua du lịch tại Việt
Nam trong thời gian qua.
4

Chương III: Định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu hàng hoá tại chỗ ở
Việt Nam trong thời gian tới.
5 CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU TẠI CHỖ

1.1. Khái quát chung về xuất khẩu tại chỗ
1.1.1. Khái niệm
Quốc gia cũng như cá nhân không thể sống một cách riêng rẽ mà có được đầy

thường, nó tiết kiệm được thời gian và không gian và các chi phí vận chuyển,
bảo hiểm, hải quan.
Ở nướ
c ta, vào đầu thời kỳ đổi mới, có tiền Việt Nam không dễ mua được
ngoại tệ, thế nên bán hàng tại Việt Nam mà thu được ngoại tệ, người ta gọi là
xuất khẩu tại chỗ. Bây giờ, doanh nghiệp Việt Nam bán được hàng (linh kiện,
phụ kiện, chi tiết) cho các DN nước ngoài đóng tại Việt Nam để họ lắp ráp rồi
xuất khẩu, cũng gọi là Việt Nam đã xuất khẩu tại ch
ỗ. Người nước ngoài đến
6

du lịch tại Việt Nam mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ trực tiếp của các doanh
nghiệp Việt Nam, thanh toán bằng ngoại tệ cũng được gọi là xuất khẩu tại chỗ.
Có thể nhận thấy xuất khẩu tại chỗ có những nét đặc trưng; Hàng hoá, dịch vụ
không phải vượt qua biên giới quốc gia mà vẫn có thể bán cho khách hàng
ngoại quốc và thu về ngoại tệ cho quốc gia; Th
ương nhân không cần đích thân
ra nước ngoài đàm phán với người mua mà người mua tự tìm đến với họ và
thanh toán bằng ngoại tệ; Hàng xuất khẩu tại chỗ có thể được dùng ngay tại chỗ
hoặc được người mua đem ra nước ngoài; Doanh nghiệp không phải làm các
thủ tục hải quan, khồng phải thuê phương tiện vận chuyển, không phải mua bảo
hiểm hàng hoá.
Như vậy có thể đi đến khái ni
ệm xuất khẩu tại chỗ: Là việc bán hàng và thực
hiện các dịch vụ ở ngay trong nước, chủ yếu cho người nước ngoài, và thanh
toán bằng ngoại tệ. Hàng xuất khẩu tại chỗ có thể được dùng ngay tại chỗ hoặc
được người mua đem ra nước ngoài.
1.1.2. Tầm quan trọng của xuất khẩu tại chỗ đối với nền kinh tế và đời
sống xã hội
Xuất khẩu t

mang lại những lợi ích từ các dịch vụ như dịch vụ lữ hành, dịch vụ tour du lịch,
dịch vụ khách sạn, dịch vụ giao thông, thông tin liên lạc, bảo hiểm Mà một
nguồn thu quan trong là tiêu dùng của khách du lịch quốc tế thông qua hoạt
động mua sắm hàng hoá cũng sẽ là nguồn thu ngoại tệ lớn về cho đất nước.
Hoạt động này đặc biệt có ý nghĩa đối với những lo
ại sản phẩm có giá trị gia
tăng cao như các loại hàng thủ công mỹ nghệ.
Nguồn thu nhập từ du lịch góp phần vào sự quân bình của cán cân thanh toán.
Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam yếu kém và thiếu ổn định, với mức
thâm hụt 12 % GDP năm 2008, do lệ thuộc nặng nề vào nguồn xuất khẩu, đầu
tư nước ngoài, và vì sự thâm hụt của cán cân thương mại. Sự thâm hụt này
được bù đắp b
ằng các nguồn ngoại thu khác, trong đó có du lịch. Biểu đồ dưới
đây cho thấy được sự đóng góp đáng kể của nguồn thu nhập du lịch vào sự
quân bình của cán cân thanh toán.
Biểu 1: Cán cân thanh toán quốc tế của VN năm 2008

Nguồn: do tác giả tự lập
Từ góc độ khác, vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam còn biểu hiện qua tỷ phần doanh thu của ngành trên tổng sản lượng
quốc gia (GDP) và tỷ lệ số lượng lao động hoạt động trong ngành trên tổng lực
lượng lao động của cả nước.

Bảng 1:

8

Xuất khẩu tại chỗ đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển
Xuất khẩu tại chỗ thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông công

tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất,
cung cấp dịch vụ luôn thích nghi được với nhữ
ng yêu cầu cao của khách hàng
quốc tế. Xét sâu xa hơn, du lịch và các ngành khác có mối quan hệ tương hỗ,
tác động qua lại lẫn nhau. Ví như muốn tăng lượng khách du lịch quốc tế, thì hệ
thống giao thông vận tải thuận tiện, ngành viễn thông và ngân hàng phát triển.
Ngược lại, khi du lịch phát triển, nó sẽ buộc ngành ngân hàng tự cải tiến, nâng
cao chất lượng phục vụ để cạnh tranh và thu hút khách hàng. Hơn nữa, du lịch
phát triể
n kéo theo sự phát triển của các ngành công nông nghiệp và chế biến
thực phẩm. Như vậy việc đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch đã có tác
động làm thay đổi sắc thái, cơ cấu kinh tế của mỗi vùng, mỗi địa phương và
mỗi quốc gia.
Xuất khẩu tại chỗ có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của nhân dân
9

Từ khi nước ta mở cửa hội nhập đến nay, số lượng các doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài luôn tăng, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất đã tạo điều kiện để tăng thêm số lượng cũng như quy mô của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các
linh phụ ki
ện, gián tiêp tạo ra nhiều chỗ làm việc cho người lao động Việt
Nam.
Riêng nghành du lịch, cho đến năm 2009, ngành du lịch tạo ra khoảng 450
nghìn lao động trực tiếp và khoảng 1 triệu lao động gián tiếp. Tác động của
xuất khẩu tại chỗ đến việc làm và đời sống bao gồm rất nhiều mặt, trước hết,
mặt hàng xuất khẩu tại chỗ nhiều nhất thường là các mặt hàng tiểu thủ công
nghiệp, được sản xuất thủ công là nơi thu hút nhiều lao động vào làm việc.
Quan trọng hơn cả là việc xuất khẩu tại chỗ có tác động trực tiếp đến sản xuất

cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để họ lắp ráp rồi
xuất khẩu.
10

Từ khi nước ta mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đã cho phép nhiều doanh
nghiệp nước ngoài đến đầu tư sản xuất kinh doanh, cho đến nay ở nước ta có
không ít các KCX và KCN, chỉ tính riêng KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội) đã
có 69 DN nước ngoài, các doanh nghiệp này cũng mong muốn được "nhập
khẩu tại chỗ" một số linh kiện, chi tiết, phụ kiện để họ sản xuất ra các sản phẩm
để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí vận
chuyển và nhiều thứ khác. Các doanh nghiệp Việt Nam cung cấp linh kiện, phụ
kiện đáp ứng được các nhu cầu nói trên của các doanh nghiệp nước ngoài và
thu về ngoại tệ cho đất nước, đây là một hình thức xuất khẩu tại chỗ.
• Xuất khẩu tại chỗ thông qua nhà phân phối nước ngoài
Hơn 1 n
ăm kể từ ngày Việt Nam chính thức mở cửa thị trường bán lẻ, đã có
một số doanh nghiệp bán lẻ có uy tín của nước ngoài vào Việt Nam như:
Parkson, BigC, Metro, KFC, Lotterie… Các doanh nghiệp này vào Việt Nam
không những chỉ kinh doanh bán buôn, bán lẻ trên thị trường Việt Nam mà còn
góp phần xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam ra nước ngoài. Đơn cử như Metro;
Hàng năm, Metro đã thu mua, xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp hàng hoá Việt
Nam ra nước ngoài với trị giá lên
đến 50 triệu USD. Hàng hoá Việt Nam đã
được cung cấp cho mạng lưới các cửa hàng của Metro tại gần 30 quốc gia trên
thế giới.
• Xuất khẩu tại chỗ thông qua khách du lịch quốc tế.
Là việc khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam sử dụng các dịch vụ du lịch,
mua sắm hàng hóa tại Việt Nam, thanh toán bằng ngoại tệ. Du lịch hiên đã trở
thành ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, là ngành xuất khẩu t
ại chỗ lớn trong

dùng để làm kỷ niệm chuyến đi, vì vậy nó phải mang tính đặc thù của Vi
ệt
Nam; hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng gốm sứ, tranh nghệ thuật;
Những loại hàng tiêu dùng như: Quần áo, dày giép, túi xách có những nét đặc
sắc của Việt Nam mà họ ưa thích như áo dài Việt Nam…Ngoài ra còn nhiều
loại hàng thực phẩm khô, thực phẩm đã qua chế biến, hoa quả…Tất cả các loại
hàng hoá đó bán cho khách du lịch quốc tế ở các chợ, các cửa hàng, các trung
tâm mua sắm ở Việt Nam trực tiế
p hoặc gián tiếp thu ngoại tệ, được gọi là xuất
khẩu hàng hoá tại chỗ.
Như vậy có thể khái quát về xuất khẩu hàng hoá tại chỗ là: Việc bán hàng cho
khách Du lịch được thực hiện trên đất Việt Nam và thu ngoại tệ về cho đất
nước. Hàng hóa khách du lịch thường mua là hàng mang tính đặc sản, hàng
thủ công mỹ nghệ và một số mặt hàng miễn thuế được bán tại cửa khẩu.
Xét dướ
i góc độ tiêu thụ hàng hoá, mỗi khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã
góp phần vào việc tăng lượng người tiêu dùng hàng hoá Việt Nam. Thông qua
các công ty du lịch, hàng năm đã làm tăng thêm cho đất nước ta hàng triệu
khách hàng. Các hãng du lịch dẫn khách thăm quan, đến các chợ các trung tâm
mua sắm, các làng nghề
Bằng các hoạt động thăm quan các xưởng sản xuất thủ công, được trực tiếp
nhìn thấy những bàn tay tài ba của người thợ thủ công làm ra những s
ản phẩm
tuyệt tác, nếu khách du lịch ưng ý có khi họ trả giá cao gấp 10 lần giá trị sản
phẩm, người sản xuất đã có thể bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không
phải thông qua khâu trung gian. Hoạt động mua sắm trong du lịch có tác động
tích cực đến thu nhập xã hội, qua tiêu dùng, du lịch tác động lên lĩnh vực lưu
thông do vậy ảnh hưởng lớn đến những lĩnh vực khác nhau của quá trình sản
xuất xã hộ
i, kích thích sự phát triển sản xuất hàng hoá đặc biệt là hàng thủ công

tìm đến những khu vực kinh doanh có tập trung nhiều chủng loại hàng hoá để
lựa chọn , đó có thể là các chợ lớn, các hội chợ, các trung tâm mua săm lớn, các
showroom giới thiệu hàng xuất khẩu, các cơ sở làng nghề, các quầy hàng ở
khách sạn.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển xuất khẩu hàng hoá
tại chỗ thông qua khách du lịch quốc tế.
1.2.1.Chính sách của nhà nước.
Chính sách của nhà nước mà cụ thể là các chính sách thuế giá trị gia tăng
đối với các sản phẩm hàng hoá mà khách du lịch quốc tế mua, nếu được hoàn
thuế giá trị gia tăng, thì việc này đã gián tiế
p làm cho giá hàng hoá rẻ đi, kích
thích sự mua sắm của khách du lịch, góp phần làm tăng lượng hàng cũng như
kim ngạch xuất khẩu tại chỗ.
Chính sách hải quan; Bao gồm những mặt hàng nào được mang ra khỏi
nước sở tại, những mặt hàng nào không được mang ra, đặc biệt là những hàng
thủ công mỹ nghệ giả cổ, nếu chính sách rõ ràng, thủ tục thông thoáng, khách
mua hàng khi làm thủ tục xuất cảnh không gặp những trở ngại không
đáng có,
sẽ kích thích khách mua nhiều hơn. Ngược lại nếu chính sách không rõ ràng,
thủ tục xuất cảnh, phức tạp, nhiêu khê sẽ làm giảm nhu cầu mua sắm hàng hoá
của khách du lịch quốc tế.
13

Chính sách khuyến khích các làng nghề phát triển sản phẩm phục vụ du
khách quốc tế, gồm các chính sách thuế đối với các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm, chính sách khuyến khích nghiên cứu sáng tạo mẫu mã cho sản phẩm
phục vụ du khách quốc tế.

1.2.2. Hàng hoá và dịch vụ bán hàng
Hoạt động mua sắm trong khi đi du lịch là một việc làm tự nhiên gắn bó hữu cơ

hấp dẫn, với những sản phẩm đặc thù của địa phương của đất nước, hoặc giá
14

các sản phẩm rẻ hơn đất nước của khách du lịch, thì sẽ kích thích nhu cầu mua
sắm của khách du lịch, tăng mức chi tiêu của du khách lên. Tiêu chí để trở
thành điểm mua sắm thú vị ; Đó là những điểm bán hàng đáp ứng được các tiêu
chí như: mặt hàng đa dạng, phong phú; giá cả hợp lý; dịch vụ hậu mãi tốt; có
dịch vụ bao quát (phương thức thanh toán đa dạng, vận chuyển t
ận nơi, đóng
gói bao bì chuyên nghiệp ); thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng; vị trí gần
các điểm tham quan; có dịch vụ hỗ trợ (bãi xe, chỗ ngồi nghỉ khi mua sắm ).
Trên thế giới ngày nay, du khách có thể dễ dàng tìm thấy các khu mua sắm sầm
uất tại Hồng Kông, các khu vui chơi giải trí kín đặc khách du lịch tại Thái Lan,
các con phố chuyên bán các mặt hàng truyền thống tại Thâm Quyến, hay thiên
đường hàng nhái tại Quảng Châu.
1.2.4. Sản phẩm du lịch và khách du lị
ch
Sản phẩm du lịch có thể kể ra là: du lịch thăm quan; Du lịch chữa bệnh, nghỉ
dưỡng; Du lịch hội thảo; Du lịch mua sắm… Mỗi sản phẩm du lịch có mức độ
chi tiêu khác nhau đối với mỗi khách du lịch như: du lịch tham quan thì mức
chi tiêu ít hơn, du lịch mua sắm, du lịch chữa bệnh, du lịch chơi golf, thì du
khách sẽ chi tiêu nhiều hơn. Mỗi thị trường có sở thích khác nhau về sản phẩ
m
du lịch, khách du lịch đến từ các quốc gia châu Âu thích được về với thiên
nhiên, ở trong nhà lá, đi rừng và leo núi, khách đến từ các nước châu Á lại thích
được nghỉ ngơi tiện nghi, sử dụng các dịch vụ chăm sóc đặc biệt với giá cả rẻ
hơn nhiều so với quốc gia của họ. VD như khách Nhật Bản thì thích spa, khách
Hàn Quốc thì thích đánh Golf.
1.2.5. Giá tour
Khách du lịch, đặc biệt là du khách nước ngoài, trước mỗi chuyến

Trung binh 1283.3 322.7 234.7 240.2 97.5 213.0 69.3 17.7 88.2
Chia theo phương tiện đến
Máy bay 1426.2 358.4 260.7 269.5 108.3 234.7 74.7 20.4 99.5
Ô tô 453.3 112.8 84.3 72.2 31.0 95.0 27.8 3.4 26.8
Tàu hoả 720.2 183.1 114.3 116.6 67.1 130.7 72.5 2.7 33.2
Tàu thủy 829.0 177.2 125.5 175.4 73.7 149.4 94.4 6.5 26.9
Phương tiện khác 690.1 187.9 136.0 107.7 58.2 90.3 71.7 5.5 32.8
Chia theo mục đích chuyến đi
Du lịch, nghỉ ngơi 1257.7 302.4 221.7 244.7 103.7 214.2 68.1 12.9 90.0
Thăm thân 1609.7 363.9 336.2 313.2 125.0 226.2 76.0 38.0 131.2
Thông tin báo chí 1130.5 313.5 208.4 176.2 78.4 186.6 69.2 17.9 80.3
Thương mại 1168.7 340.7 229.7 191.4 56.3 200.5 69.1 27.6 53.4
Hội nghị, hội thảo 1183.6 363.3 223.4 182.1 71.6 191.0 53.8 17.8 80.6
Mục đích khác 1388.2 423.7 246.9 228.0 84.2 226.2 85.5 22.5 71.2
16

Theo khảo sát của Tổng cục thống kê, chi phí Giá tour của một lượt khách đến
Việt Nam chiếm 2/3 tổng chi phí họ bỏ ra trong suốt chuyến đi. Khiến cho số
tiền du khách bỏ ra để mua sắm hàng hóa và vui chơi chỉ đạt trung bình 282
USD/người. Ít hơn rất nhiều so với số tiền du khách bỏ ra khi du lịch tại Thái
Lan (khoảng 500 – 700USD/khách).
1.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc phát triể
n
xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch
Xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch đang ngày càng được các quốc gia ưu tiên
phát triển. Nhiều quốc gia trên thế giới đang thực hiện nhiều biện pháp làm gia
tăng lượng khách quốc tế đến quôc gia mình và ưu tiên phát triển du lịch như
một ngành kinh tế mũi nhọn như: Xây dựng các trung tâm mua sắm phục vụ
khách quốc tế, có những chính sách khuyến khích khách du lịch quốc tế mua
sắm hàng hóa, chúng tôi xin giới thiệu kinh nghiệm của hai nước láng giềng,

17

dân sở tại có thể tìm thấy các nét văn hóa đặc trưng của Trung Quốc, từ những
món ăn truyền thống với các gia vị đặc trưng, từ những bộ quần áo truyền
thống đến các lễ hội văn hóa như Trung Thu, tết Nguyên đán Tất cả những
điều này là nhằm giới thiệu các nét văn hóa, ẩm thực truyền thống của Trung
Quốc đến vớ
i người dân sở tại, qua đó thu hút khách du lịch đến với Trung
Quốc nhằm tìm hiểu, khám phá thêm về lịch sử, văn hóa ngàn năm của Trung
Quốc.
Quy hoạch – xây dựng rõ ràng, tạo chủ đề cho du lịch:
Đất nước Trung Quốc có hàng nghìn di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh thu
hút mỗi năm hàng chục triệu khách tham quan. Để duy trì được sức hút về du
lịch, chính phủ Trung Quốc đã xây dựng – quy hoạch rõ ràng, các khu vực di
tích, danh lam được bảo v
ệ tối đa để duy trì nguyên trạng cảnh quan môi
trường, kiến trúc xây dựng, khiến cho du khách được thật sự thoải mái để tận
hưởng và khám phá. Các khu ẩm thực, mua sắm được quy hoạch tách biệt, tập
trung, giúp du khách thoả sức lựa chọn sau một ngày tham quan.
Chính phủ Trung Quốc cũng định hướng, tạo ra những hình ảnh riêng cho các
tỉnh, thành phố du lịch. Nếu nói đến Thượng Hải là nói đến các kiến trúc hiện
đại, thiên
đường mua sắm với các địa danh nổi tiếng như Bến Thượng Hải, tháp
truyền hình; Nói đến Bắc Kinh là phải nhắc đến di tích Thiên An Môn, Tử
Cấm Thành. Quảng Châu được ví như thiên đường mua sắm Tất cả những
quy hoạch, xây dựng này đều nhằm đến mục đich định hướng rõ ràng, tạo chủ
đề cho khách khi muốn đến du lịch Trung Quốc.
Tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ
tầng:
Trung Quốc là một đất nước rộng lớn, với nhiều danh lăm thắng cảnh, di tích

tiếp nhận 12,697 dự án đầu tư du lịch trị giá 241,53 tỷ USD.
Đưa các điểm mua sắm vào các chương trình du lịch.
Trung Quốc nổi tiếng với hàng trăm di tích lịch sử nổi tiếng trên thế giới như
V
ạn Lý Trường Thành, Cố Cung Không chỉ xây dựng các chương trình du
lịch giới thiệu những di tích, danh lam thắng cảnh, các doanh nghiệp du lịch
Trung Quốc còn chủ động đưa du khách tới các điểm mua sắm hoặc dành thời
gian cụ thể cho các du khách tới các điểm mua sắm trong hành trình tour. Từ
Vương Phủ Tỉnh – Bắc Kinh đến phố đêm tại Thượng Hải, từ phố lụa Hàng
Châu đến trung tâm ngọc trai tại Hải Nam B
ất cứ ở đâu, du khách cũng có cơ
hội “rút tiền” để mua sắm
Kết hợp với các cá nhân, doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hạ giá sản phẩm tạo
nên những sản phẩm du lịch đặc trưng.
Không chỉ đưa các điểm mua sắm vào chương trình tour, các doanh nghiệp du
lịch Trung Quốc còn chủ động kết hợp với cá nhân, doanh nghiệp sản xuất
hàng hóa, xây dựng chính sách giảm giá riêng đặc biệt, để
thường xuyên đưa
khách tham quan đến các địa điểm này. Với cách thức này, cả công ty du lịch
lẫn các địa điểm sản xuất cùng đạt lợi ích thu hút thêm được nhiều du khách, du
khách cũng được lợi khi mua hàng giá rẻ, chất lượng. Tăng doanh thu mà lại
được lòng khách đến.
Công tác tiếp thị chuyên nghiệp và bài bản.
19

Đi bất cứ tour nào đến Trung Quốc. Du khách đều được các hướng dẫn viên
giới thiệu chi tiết về các sản phẩm truyền thống, mời chào du khách đến các địa
điểm mua sắm mang tính đặc trưng. Những lời giới thiệu này “vô cùng hấp
dẫn” khiến du khách tò mò, háo hứng được tham quan, khi đến nơi rồi, dù ít
hay nhiều du khách cũng muốn mua một ít sản phẩm về để “làm quà” sau mỗi

0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
14.00
16.00
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Triệu lượt
0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
14.00
16.00
18.00
Tỷ USD
Khách du lịch
Doanh thu

Nguồn: Bộ Du lịch Thái Lan
Cũng như Trung Quốc, Thái Lan nhận thấy vai trò to lớn của Du lịch trong việc
nâng cao giá trị trong xuất khẩu tại chỗ. Do vậy, Thái Lan trong suốt hàng thập
kỷ qua luôn coi du lịch là ngành kinh tế trọng điểm, dành mọi nỗ lực để phát
triển du lịch, biến Thái Lan thành điểm đến hấp dẫn với du khách quốc tế, có

Trích đoạn Định hướng về tổ chức hệ thống bỏn hàng Hoàn thiện chớnh sỏch, phỏp luật liờn quan Giải phỏp Hợp tỏc, tăng cường phối hợp liờn ngành dưới sự chỉ Nõng cao trỡnh độc ủa hướng dẫn viờn du lịch và cỏc nhõn viờn Phỏt triển cỏcloại hỡnh du lịch, đưa cỏc điểm mua sắm vào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status