Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
PhạM vĂn Xuân
NGHIấN CU PHT TRIN KINH T NễNG THễN
GN VI DU LCH HUYN LK
luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. vũ thị phƯƠng THY
Hà nội 2008
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Phạm Văn Xuân
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn: "Nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn
gắn với du lịch ở huyện Lăk" tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
thầy cô giáo, các cơ quan.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Thị Phương
Thụy người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn lãnh đạo UBND và bà con nông dân huyện Lăk đã tạo mọi điều
du l ch các n cị ở ướ 33
2.2.2 T ng quan v phát tri n kinh t nông thôn v du l chổ ề ể ế à ị
Vi t Namở ệ 38
3. C I M A B N V PH NG PH P NGHIÊN C UĐẶ Đ Ể ĐỊ À À ƯƠ Á Ứ 46
3.1 c i m a b n nghiên c uĐặ đ ể đị à ứ 46
iii
3.1.1 Ði u ki n t nhiên v t i nguyên thiên nhiên ề ệ ự à à 46
3.1.2 Ði u ki n Kinh t - Xã h i ề ệ ế ộ 53
3.1.3 ánh giá nh ng thu n l i v khó kh n v i u ki nĐ ữ ậ ợ à ă ề đ ề ệ
trong phát tri n kinh t c a huy nể ế ủ ệ 65
3.2 Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 68
3.2.1 Ch n a i m, ch n m u nghiên c uọ đị đ ể ọ ẫ ứ 68
3.2.2 ph ng pháp v x lý t i li uươ à ử à ệ 69
3.2.3 Ph ng pháp phân tích t i li uươ à ệ 71
3.2.4 H th ng ch tiêu phân tíchệ ố ỉ 73
4. K T QU NGHIÊN C U V TH O LU NẾ Ả Ứ À Ả Ậ 74
4.1 Th c tr ng phát tri n kinh t nông thôn huy n L kự ạ ể ế ệ ắ 74
4.1.1 Tình hình phát tri n các ng nh trong s n xu t nôngể à ả ấ
lâm nghi pệ 74
4.1.2 Tình hình phát tri n các ng nh trong Công nghi p,ể à ệ
xây d ngự 85
4.1.3 Tình hình phát tri n các ng nh th ng m i d ch vể à ươ ạ ị ụ
v du l chà ị 89
4.2 Tình hình phát tri n du l ch v s g n k t v i phát tri nể ị à ự ắ ế ớ ể
kinh t nông thôn c a huy nế ủ ệ 97
4.2.1 Tình hình phát tri n c a ho t ng d ch v , du l chể ủ ạ độ ị ụ ị
trên a b nđị à 97
4.2.2 nh h ng c a ho t ng các ng nh kinh t nôngẢ ưở ủ ạ độ à ế
thôn n phát tri n du l chđế ể ị 100
4.2.3 nh h ng c a phát tri n du l ch n kinh t nôngẢ ưở ủ ể ị đế ế
B ng 3.6: Tình hình xây d ng v phát tri n chungả ự à ể 66
B ng 4.1: Di n tích, s n l ng v giá tr s n xu t ả ệ ả ượ à ị ả ấ 75
B ng 4.2: S l ng, s n l ng v giá tr s n xu t ng nh ch n nuôiả ố ượ ả ượ à ị ả ấ à ă .78
B ng 4.3: Di n tích, s n l ng v giá tr s n xu t lâm nghi pả ệ ả ượ à ị ả ấ ệ 80
B ng 4.4 Di n tích, s n l ng v giá tr s n xu t ng nh th y s nả ệ ả ượ à ị ả ấ à ủ ả 81
B ng 4.5: K t qu giá tr s n xu t các ng nh nông, lâm, thu s n c aả ế ả ị ả ấ à ỷ ả ủ
huy n L k tính theo giá c nhệ ă ố đị 82
B ng 4.6: K t qu giá tr s n xu t các ng nh nông, lâm, thu s n c aả ế ả ị ả ấ à ỷ ả ủ
huy n L k tính theo giá hi n h nhệ ă ệ à 84
n v tính: tri u ngĐơ ị ệ đồ 84
B ng 4.7: C c u các n v s n xu t kinh doanh trong ng nh côngả ơ ấ đơ ị ả ấ à
nghi p, ti u th công nghi p v xây d ng huy n L kệ ể ủ ệ à ự ở ệ ă 86
B ng 4.8: Giá tr s n xu t ng nh Công nghi p v ti u th côngả ị ả ấ à ệ à ể ủ
nghi pệ
tính theo giá c nhố đị 87
B ng 4.9: Giá tr s n xu t ng nh Công nghi p v ti u th côngả ị ả ấ à ệ à ể ủ
nghi p tính theo giá hi n h nhệ ệ à 88
B ng 4.10: C c u c s s n xu t kinh doanh trong ng nh th ngả ơ ấ ơ ở ả ấ à ươ
m i v d ch v huy n L kạ à ị ụ ở ệ ă 89
vi
B ng 4.11: K t qu giá tr s n xu t v GDP ng nh th ng m i vả ế ả ị ả ấ à à ươ ạ à
d ch v huy n L kị ụ ở ệ ă
(tính theo giá c nh)ố đị 90
\ 91
B ng 4.12: K t qu giá tr s n xu t v GDP ng nh th ng m i vả ế ả ị ả ấ à à ươ ạ à
d ch v huy n L kị ụ ở ệ ă
(Tính theo giá hi n h nh)ệ à 91
B ng 4.13: Các c s kinh doanh d ch v du l chả ơ ở ị ụ ị 95
B ng 4.14: Giá tr d ch v nh ngh , n u ngả ị ị ụ à ỉ ă ố 99
B ng 4.15: ng ôtô, i n tho i n các xã, th tr nả Đườ đ ệ ạ đế ị ấ 100
tiếp theo.
Khu vực nông thôn có diện tích đất chiếm trên 92% diện tích cả nước,
đây cũng là khu vực đông dân cư nhất, lại có trình độ phát triển nhìn chung là
thấp nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế. Nông dân chiếm hơn 70%
dân số và hơn 76% lực lượng lao động cả nước, đóng góp từ 25-27% GDP
của cả nước. Bên cạnh đó, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là
các sản phẩm nông - lâm hải sản và nông nghiệp, nông thôn giữ vai trò chủ
đạo trong cung cấp các nguồn nguyên, vật liệu cho phát triển công nghiệp -
dịch vụ.
Những năm gần đây cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn đã có những
chuyển biến theo hướng tích cực nhưng tốc độ chuyển dịch ngành nghề từ
nông nghiệp sang phi nông nghiệp còn chậm so với các khu vực kinh tế khác
1
và chưa đạt hiệu quả cao, tỷ trọng các ngành dịch vụ và du lịch ở nông thôn
tương đối yếu khi thu nhập của người dân nông thôn còn thấp và trình độ
người dân còn nhiều hạn chế. Mặt khác, việc tạo ra sự kết hợp của các ngành,
lĩnh vực giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn là rất cần
thiết và tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở
phát huy lợi thế của từng địa phương. Xu thế phát triển hiện nay trong phát
triển nông thôn hướng tới phát triển gắn liền với Công nghiệp hoá, Hiện đại
hoá và phát triển du lịch.
Ở nước ta, các di tích văn hóa lịch sử danh lam thắng cảnh, khu du lịch
đều tập trung phần nhiều ở nông thôn, miền núi và hải đảo, vì thế phát triển
du lịch ở các vùng miền kể trên không những sẽ đánh thức tiềm năng phát
triển kinh tế nông thôn mà còn làm tăng thêm thu nhập cho người dân vùng
này. Du lịch, trên thực tế, đã được thiết lập như là một nguồn thu nhập đáng
kể ở vài vùng nông thôn trên cả nước. Có thể thấy, du lịch là ngành có tiềm
năng mang lại lợi ích cho người dân nông thôn mà không đòi hỏi quá nhiều
công sức và trình độ nếu như nó được phát triển một cách bền vững dựa trên
điều kiện tự nhiên truyền thống và nền kinh tế nông nghiệp sẵn có.
đều cư trú ở những vùng sâu, vùng xa, cuộc sộng chủ yếu thuần nông, thu
nhập thấp dẫn đến cuốc sống còn nhiều khó khăn chưa thoát khỏi tình trạng
nghèo đói. Chính nhờ có các nét văn hóa bản địa khác nhau có thể gắn kết
việc phát triển nông nghiệp nông thôn với du lịch cũng là một lợi thế mang
tính đặc thù của các tỉnh Tây Nguyên nói chung và huyện Lăk của tỉnh Ðắk
Lắk nói riêng có nhiều tiềm năng về phát triển nông thôn và phát triển du lịch.
Do vậy, nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn
gắn với du lịch ở huyện Lăk" sẽ đáp ứng được yêu cầu cấp thiết và có tính lý
luận, thực tiễn cao.
3
1.2 Mục tiêu của đề tài
+ Mục tiêu tổng quát
- Hệ thống hoá lý luận cơ sở phục vụ cho việc nghiên cứu phát triển kinh
tế nông thôn gắn với du lịch.
- Từ việc nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
kinh tế nông thôn gắn với du lịch ở huyện Lăk, đề tài đề xuất các phương
hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn gắn với du
lịch góp phần tăng thu nhập người dân nông thôn ở huyện Lăk, tỉnh Ðăk Lăk.
+ Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn
và gắn kết với du lịch hiện nay.
- Ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông thôn gắn kết với phát triển
du lịch ở huyện Lăk tỉnh Đắk Lắk.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng và chỉ ra những điểm mạnh, điểm
yếu, những cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế nông thôn gắn với phát
triển du lịch của huyện Lắk trong thời gian vừa qua và thời gian tới.
- Ðề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh
tế nông thôn kết hợp với phát triển du lịch, góp phần nâng cao đời sống người
dân trên địa bàn huyện Lăk.
1.3 Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
thịnh, sự phân hoá xã hội của dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc đời sống
xã hôi, cường độ và sự đa dạng của các mối quan hệ xã hội là các tiêu chí
để phân biệt nông thôn và thành thị. Tuy nhiên, sự khác biệt về giữa nông
thôn và thành thị nêu trên chỉ mang tính chất tương đối.
Theo một số quan điểm thì: Nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng không
phát triển bằng đô thị, khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn, dân số và mật
độ dân thấp hơn.
Có quan điểm cho rằng: nông thôn là vùng dân cư làm nông nghiệp là chủ
yếu, nguồn thu nhập chủ yếu của dân cư trong vùng này là sản xuất nông nghiệp.
Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh của từng nước, phụ
thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền
kinh tế. Ðối với các nước đang thực hiện công nghiệp hoá, đô thị hoá, chuyển
từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây
dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn. Vì vậy,
có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ,
những khu công nghiệp nhỏ có quan hệ mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại,
hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển.
6
Như vậy, có thể thấy rằng khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất
tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế của xã
hội. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý,
có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá -
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác.
b) Khái niệm phát triển
Thuật ngữ phát triển đã được dùng trong các văn kiện, trong nghiên
cứu khoa học và trong sinh hoạt hàng ngày đến mức khá quen thuộc. Tuy
nhiên, ở góc độ nhìn nhận khác nhau có những quan niệm khác nhau.
Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của
tiếp cận hàng hoá, dịch vụ vật chất và tinh thần ngày càng nhiều hơn, nhằm
cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời thực hiện
hiện đại hoá nền văn minh nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được các giá trị truyền
thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và đa phương,
bao gồm phát triển các hoạt động có tính liên kết phục vụ nông nghiệp,
công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ
tầng, nguồn nhân lực Ngoài ra phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo sự
bền vững về môi trường, đồng thời phát triển đa ngành nhưng phải đảm
bảo sự cân xứng với việc bảo vệ môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên).
Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động
8
có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế,
công nghệ, văn hoá, xã hội, thể chế và môi trường. Sự phát triển của các vùng
nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế nói riêng và sự phát
triển chung của đất nước.
Như vậy, trong điều kiện nước ta hiện nay, tổng hợp quan điểm từ các
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ phát triển nông
thôn có thể hiểu như sau: phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý
một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường, nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết là
do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các
tổ chức khác.
d) Phát triển bền vững - vấn đề môi sinh
Phát triển bền vững là một khái niệm mới, xuất hiện trên cơ sở đúc kết
rút kinh nghiệm phát triển của các quốc gia trên thế giới từ trước đến nay. Nó
phản ánh xu thế của thời đại và định hướng tương lai của loài người.
Theo Herman Daly (World bank): Một thế giới bền vững là một thế
giới không sử dụng nguồn tài nguyên tái tạo như nước, thổ nhưỡng, sinh
tiến bộ không ngừng để kinh tế xã hội ngày một ‘tốt hơn’ một cách toàn diện.
Mặc dù đề nghị “phát triển tôn trọng môi sinh” không được chấp thuận,
nhưng là một bước tiến quan trọng hướng tới sự khai sinh khái niệm ‘phát
triển bền vững’ (PTBV). Vào đầu thập niên những năm 1980, Liên hiệp Quốc
tế Bảo vệ Thiên nhiên (UICN) đã đề khởi khái niệm phát triển bền vững. Rồi
năm 1987, khái niệm này đã được Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát
triển tiếp thu, triển khai và định nghĩa trong bản trình mang tựa đề "Tương lai
của chúng ta" như sau: "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn
10
các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của các thế hệ tương
lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ".
Khái niệm của Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển (WCFD -
World commission on the Environment and Development) năm 1987: Phát
triển bền vững là phát triển để đáp ứng nhu cầu của đời này mà không làm
tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của đời sau. Hay nói cách khác nó
chính là việc cải thiện chất lượng sống của con người trong khả năng chịu
đựng của hệ sinh thái. Phát triển bền vững là một quá trình của sự thay đổi,
trong đó việc khai thác và sử dụng tài nguyên, hướng đầu tư, hướng phát
triển của công nghệ và kỹ thuật và sự thay đổi về tổ chức là thống nhất, làm
tăng khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của con người.
Như vậy có thể thấy, mục tiêu cuối cùng của phát triển bền vững là
thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, cải thiện cuộc sống, bảo tồn và quản
lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảm tương lai ổn định. Phát triển bền vững thực
hiện và đảm bảo sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại
với tương lai. Phát triển bền vững có tính chất đa diện, thống nhất, toàn bộ.
Muốn phát triển bền vững phải lồng ghép được 3 thành tố quan trọng của sự
phát triển với nhau: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
Đây là nguyên lý chung để hướng sự phát triển bền vững của các lĩnh vực
trong nền kinh tế.
e) Phát triển nông thôn bền vững
“Mục tiêu phát triển trong thiên niên kỷ mới của Liên hiệp Quốc” ngày càng
được nhận thức rõ và đánh giá cao.
Thúc đẩy sự phát triển nông thôn thông qua nông nghiêp được thể hiện
12
qua chính sách phát triển của nhiều quốc gia. Nhìn chung, những chính sách
đều thể hiện yêu cầu phải đảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ
hội cho họ vượt qua đói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã
hội và kinh tế. Như vậy phát triển nông thôn là lĩnh vực đa ngành, đặt trong
mối quan hệ phức tạp giữa xã hội – tài nguyên thiên nhiên – môi trường bền
vững. Không giải quyết được tận gốc vấn đề an ninh lương thực thì không thể
bảo tồn được tài nguyên đất, bảo vệ được rừng, không thể có những hệ canh
tác bền vững vì đó là những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với
đồng ruộng.
“Phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển mà đáp ứng
được yêu cầu tăng trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái
môi trường tự nhiên và con người đồng thời phải đảm bảo được sinh kế bền
vững trên mức nghèo đói cho người dân nông thôn.” (Theo TS Đinh Phi Hổ)
Tóm lại, tất cả những hoạt động trình bày trên đây tuy chưa đầy đủ và
hệ thống, song tất cả đều thoả mãn đồng thời 3 mục tiêu: kinh tế - xã hội và
môi trường. Ba mục tiêu này tương hỗ với nhau, bổ sung và điều khiển lẫn
nhau, cũng chính vì vậy mà phát triển bền vững là quá trình tổng hoà của
nhiều quá trình tương tác và gắn bó hữu cơ với nhau.
2.1.1.2 Ðặc điểm và nội dung phát triển kinh tế nông thôn
Phát triển nông thôn thông qua nông nghiệp được thể hiện qua chính
sách phát triển của nhiều quốc gia. Nhìn chung, những chính sách đều thể hiện
yêu cầu phải đảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ hội cho họ vượt
qua đói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế.
Giảm đói nghèo cả khu vực nông thôn và ven đô tất nhiên sẽ phải dựa
cơ bản vào phát triển nông nghiệp bền vững, và đặc biệt lại trong bối cảnh dân số
vẫn tăng nhanh, quỹ đất trồng trọt giới hạn và khó có khă năng mở rộng diện tích.
cũng chính vì vậy mà phát triển bền vững là quá trình tổng hoà của nhiều quá
trình tương tác và gắn bó hữu cơ với nhau.
15
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông thôn bền vững
Nông thôn Việt Nam còn nhiều bất cập so với thành thị. Sự cách biệt
quá xa về thu nhập, mức sống, điều kiện học hành, điều kiện vệ sinh, khám
chữa bệnh, đi lại và hưởng thụ văn hóa thông tin… giữa thành thị và nông
thôn làm một bộ phận nông dân đang có khuynh hướng rời bỏ ruộng đất, đổ
xô lên thành thị gây nên tình trạng phức tạp trong quản lý nhà nước, làm gia
tăng thất nghiệp ở thành thị, tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường. Những bất
cập và khó khăn này làm hạn chế sự phát triển. Sơ bộ có thể liệt kê:
Đất đai nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, sự gia tăng dân số vùng
nông thôn vần còn cao. Trung bình diện tích dân cư nông thôn chiếm từ 4-6%
diện tích canh tác nông nghiệp.
Đầu ra của nông sản không ổn định. Nông dân thiếu các thông tin
kinh tế. Giá cả thị trường bấp bênh và gần như chưa có cơ quan nào hướng
dẫn cụ thể về việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản lâu dài cho nông dân.
Hệ thống công trình hạ tầng cơ sở phục vụ nông thôn đang được xây
dựng khá nhiều, tuy nhiên chưa đồng bộ, có nơi tập trung, có nơi phân tán với
các qui mô khác nhau chưa hẳn tương ứng với nhu cầu và hiệu quả sử dụng.
Chất lượng các công trình thường là trung bình hoặc kém. Việc qui hoạch
chưa rõ ràng và còn mang nhiều tính chủ quan.
Nhà cửa nông thôn vẫn phát triển theo tính tự phát, không đồng đều
và nhiều nơi còn mang tính tạm bợ. Việc nghiên cứu sản xuất vật liệu xây
dựng bền chắc và rẻ tiền chưa nhiều.
Tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch đầy đủ chỉ chiếm
khoảng 20-40%. Hầu hết vẫn sử dụng các nguồn nước mặt tự nhiên như ao,
hồ, sông suối không qua xử lý hoặc các giếng khoan, giếng cạn bị nhiễm
độc chất, nhiễm sắt…đã ảnh hưởng đến sức khỏe, sức sản xuất của dân cư
nông thôn.