Vai trò của Nhà nước đối với việc phát triển kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay - Pdf 17

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp & nông thôn ở nớc
ta trong giai đoạn hiện nay. Thực trạng và giải pháp.
Mục lục
Lời mở đầu
Nội dung
A. Một số vấn đề lý luận về CNH-HĐH nông nghiệp & nông
thôn
I. Khái niệm về CNH-HĐH nông nghiệp & nông thôn
II. Vai trò chủ yếu của nông nghiệp & nông thôn
III.Các quan điểm, mục tiêu, bớc đi của quá trình CNH-HĐH nông
nghiệp & nông thôn
IV. Nội dung cơ bản CNH-HĐH nông nghiệp &nông thôn
V. Phát triển nông thôn kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới
theo định hớng XHCN
B.Thực trạng và giải pháp
I. Thực trạng CNH-HĐH nông nghiệp & nông thôn nớc ta hiện nay
1. Thành tựu
2. Hạn chế
II. Nguyên nhân
1. Nguyên nhân chủ quan
2. Nguyên nhân khách quan
II. Giải pháp
Kết luận
Tài liệu tham khảo
1
Lời mở đầu
Việt Nam đi vào giai đoạn triển khai CNH đúng vào lúc thế giới ngày nay đang
có những chuyển biến rất lớn, nổi bật là toàn cầu hoá, khoa học và công nghệ
phát triển rất nhanh và chứa đựng nhiều triển vọng đột biến ; các vấn đề phát
triển đi liền với những nguy cơ đe doạ sự phát triển, văn minh đi cùng nghèo
đói, hoà bình và hợp tác phát triển đi cùng với xung đột và chiến tranh

HĐH nông nghiệp & nông thôn là quá trình phát triển nông thôn theo hớng tiến
bộ kinh tế - xã hội của một nớc công nghiệp. Điều đó có nghĩa là không chỉ
phát triển công nghiệp nông thôn mà bao gồm cả việc phát triển toàn bộ các
hoạt động, các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, và đời sống văn hoá, tinh thần ở nông
thôn phù hợp với nền sản xuất công nghiệp ở nông thôn và cả nứơc nói chung.
II. Vai trò chủ yếu của nông nghiệp và nông thôn
+ Nông nghiệp nông thôn cung cấp lơng thực thực phẩm cho xã hội. Nhu cầu
ăn là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con ngời. Xã hội có thể thiếu nhiều loại sản
phẩm nhng không thể thiếu lơng thực, thực phẩm . Do đó việc thoả mãn các
nhu cầu về lơng thực, thực phẩm trở thành điều kiện khá quan trọng để ổn định
xã hội, ổn định kinh tế. Sự phát triển của nông nghiệp có ý nghĩa quyết định đối
với việc thoả mãn nhu cầu này.
Đảm bảo nhu cầu về lơng thực,thực phẩm không chỉ là yêu cầu duy nhất của
nông nghiệp, mà còn là cơ sở phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế-xã
hội.
3
+ Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ
Các ngành công nghiệp nhẹ nh : chế biến lơng thực, thực phẩm, chế biến hoa
quả, công nghiệp dệt, giấy, đờng phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ
nông nghiệp. Quy mô, tốc độ tăng trởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố
quan trọng quyết định quy mô, tốc độ tăng trởng của các ngành công nghiệp
này
+Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá
Công nghiệp hoá đất nớc là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kì quá độ
lên chủ nghĩa xã hội. Để công nghiệp hoá thành công, đất nớc phải giải quyết
rất nhiều vấn đề và phải có vốn. Là nớc nông nghiệp, thông qua việc xuất khẩu
nông sản , nông nghiệp, nông thôn có thể góp phần giảI quyết nhu cầu về
vốn cho nền kinh tế. Chính từ những vai trò đó nên CNH-HĐH nông nghiệp ở
nớc ta là một đòi hỏi bức thiết và là nội dung quan trọng của CNH-HĐH hiện
nay.

vào phát triển ở nông thôn.
+CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lí các
nguồn tài nguyên đất, nớc, rừng; đảm bảo những yêu cầu về cảI tạo môI trờng
sinh thái ở nông thôn.
Về mục tiêu :
+ Mục tiêu tổng quát của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là xây dựng một
nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và phù hợp để tăng năng suất lao động,
giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo,nhanh chóng nâng cao thu nhập và đời
sống của dân c nông thôn, đa nông thôn nớc ta tiến lên văn minh hiện đại.
+ Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 đa tốc độ tăng trởng kinh tế nông nghiệp lên
4-4,5 %, tốc độ phát triển kinh tế nông thôn đạt 10-12%, GDP bình quân đầu
ngời là 500 USD, lơng thực đạt 40 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 15 tỉ
USD, tạo việc làm hàng năm cho 800 nghìn ngời, 100% số xã có đờng ô
tô, điện, điện thoại, trạm xá, trờng học, nớc sạch
5
Về b ớc đi:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ đa nông nghiệp và kinh tế nông thôn nớc ta
ra khỏi tình trạng lạc hậu, hiện đại hoá nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ
cấu, hình thành các vùng chuyên canh tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản
ở nông thôn, áp dụng các thành tựu của cách mạng sinh học; giải quyết về cơ
bản vấn đề việc làm ở nông thôn.
+ Giai đoạn từ năm 2010-2020 sẽ hiện đại hoá nông nghiệp bằng cơ giới hoá,
điện khí hoá và áp dụng thành tựu của cách mạng sinh học ở mức độ cao; hiện
đại hoá cơ sở sản xuất công nghiệp cũng nh các ngành nghề và dịch vụ để tăng
năng suất lao động, làm ra sản phẩm có chất lợng cao,đáp ứng nhu cầu trong n-
ớc và xuất khẩu
IV. Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp và nông thôn
+ Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng, xây dựng các vùng chuyên

450 nghìn tấn lơng thực thì năm 1989 trở thành nớc xuất khẩu gạo gần 1 triệu
tấn, mở đầu cho thời kì gạo và các mặt hàng nông sản khác của Việt Nam có
mặt trên thị trờng quốc tế.
Thập kỉ 90, thập kỉ thực hiện chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến
năm 2000 của Đại hội VII Đảng Cộng Sản Việt Nam (tháng năm 1991) và
CNH-HĐH của Đại Hội VIII Đảng Cộng Sản Việt Nam ( tháng 6 năm 1996 )
Nền nông nghiệp có bớc chuyển biến nhanh, mạnh và toàn diện, từ nền sản xuất
tự cung tự cấp sang nền sản xuất hàng hoá. Những thành tựu quan trọng của
ngành nông nghiệp trong thập kỉ 90 thể hiện :
Nền nông nghiệp nớc ta về cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát
7
triển tơng đối toàn diện tăng trởng khá. Nông nghiệp nớc ta không còn là nền
nông nghiệp tự cung tự cấp thiếu lơng thực.
- Tốc độ tăng trởng bình quân đạt 4,3%, riêng năm 1999 đạt 5,5 % với GDP
theo giá hiện hành của nông nghiệp đạt 89 nghìn tỉ đồng (22,3% GDP). Nông
nghiệp phát triển đa dạng và nổi bật là sản xuất lơng thực với tốc độ tăng trởng
5,8 %, năm 1999 sản xuất đợc gần 34,25 triệu tấn lơng thực qui thóc
Nông nghiệp chuyển dịch theo hớng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản hàng
hoá có nhucầu của thị trờng có giá trị về hiệu quả.
+ Diện tích gieo trồng lúa giảm 340000 ha, nhng nhờ đa vào sản xuất nhiều
giống mới, chủ động phòng trừ sâu bệnh, đảm bảo vật t, phân bón, phát huy tốt
các công trình thuỷ lợi khắc phục quyết liệt thiên tai ác liệt, nên năng suất lúa
vẫn tăng từ 4,24 tấn/ha/năm 2000 lên 4,9 tấn/ha năm 2005. Sản lợng lúa liên tục
tăng từ 32,5 triệu tấn năm 2000 lên 35,8 triệu tấn năm 2005, bình quân mỗi
năm tăng 670000 tấn (tăng 2,4 %). Ngay từ năm 2002 đã đạt mục tiêu 34 triệu
tấn do Đại hội IX của Đảng đề ra.
+ Lúa gạo, cao su, cà phê ngày càng có tiếng
Lúa chất lợng cao ngon cũng tăng từ 15% năm 2000 lên 30-35 % năm 2004,
Góp phần tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu từ dới 10 % năm 2000 lên 30% năm 2005 .
Diện tích vụ đông đợc mở rộng, nhất là ngô từ 2 triệu tấn năm 2000 lên 3,76

50 triệu đông /ha/năm.
Làng nghề truyền thống phát triển nhanh chóng trong 5 năm, binh quân tăng
11%/năm. Hiện có 2017 làng nghề, với 1423 triệu hộ; 1,35 triệu lao động đạt
giá trị 7000-9000 tỷ đồng/năm. Kim ngạch xuất khẩu đồ thủ công mỹ nghệ từ
235 triệu USD năm 2001 lên 600 triệu USD năm 2005.Cả nớc có 1,33 triệu cơ
sở ngành nghề nông thôn, tạo việc làm cho hàng triệu lao động có thu nhập ổn
định, tác động trực tiếp đến cơ cấu lao động và kinh tế nông thôn theo hớng sản
xuất hàng hoá. Đến nay đã có trên 90% diện tích lúa, 80%diện tích ngô,
60%diện tích mía, bông, cây ăn quả đ ợc dùng giống mới.
So với năm 2000, năm 2005 năng suất lúa cả năm tăng 6,1 tạ /ha, ngô tăng
8,5tạ/ha, rau tăng 16 tạ/ha cà phê tăng 3 tạ/ha, cao su tăng 1,1 tạ/ha.Trọng lợng
hơi xuất chuồng bình quân tăng 30kg/con, nhiều nơi năng suất rừng trồng đạt
9
15-20m3/ha/năm. Tỷ lệ nông sản xuất khẩu so với sản lợng làm ra đạt gạo 25%,
cà phê 95%, cao su 85%, chè 75%, điều 90%, hồ tiêu 98%.
Năm 2005 xuất khẩu nông lâm sản đạt 5,7 tỷ USD tăng 17,25 % trong 5 năm
2001-2005. Các mặt hàng xuất khẩu nh gạo cao su hồ tiêu đồ gỗ có thị phần lớn
trong khu vực và thế giới.
Cả nớc có 8595 hợp tác xã, 77000 hộ sản xuất theo hình thức trang trại, tăng
21000 trang trại so với năm 2000, thu hút 360000 lao động, thu nhập bình quân
98 triệu đồng/trang trại/năm.
Trong 5 năm qua nhà nớc đã đầu t 25511 tỷ đồng để thực hiện 244 công trình.
Đã có 156 công trình hoàn thành đa vào sử dụng tăng thêm diện tích tới 94000
ha, tiêu 146000 ha tăng chất lợng cấp nớc 1038 triệu ha. Đến năm 2005 tổng
năng lực tới đạt 8 triệu ha gieo trồng năng lực tiêu 1,7 triệu ha.Trong thời gian
này 993 tỷ đồng đầu t củng cố hệ thống đê điều, đã góp phần củng cố và nâng
cấp hệ thống đê điều miền Bắc và Bắc Trung Bộ.Chơng trình kiểm soát lũ
ĐBSCL giai đoạn ngắn hạn đã đợc triển khai tích cực, đảm bảo cơ bản chắc
chắn 2 vụ lúa đông xuân và hè thu.
+ Trong lĩnh vực lâm nghiệp, chuyển biến sâu sắc nhất là từ lâm nghiệp.Nhà n-

cấu trồng trọt và chăn nuôi đã thay đổi bớc đầu. Giảm tỷ trọng trồng trọt (77,6
%) và tăng tỷ lệ chăn nuôi (22,5 %), trong khi giá trị tuyệt đối của mỗi ngành
đều tăng. Cơ cấu cây trồng đã có sự chuyển biến theo hớng đa dạng hoá, xoá
dần tính độc canh cây lơng thực, để tăng hiệu quả sử dụng đất. Ngành chăn
nuôi thay đổi theo hớng tăng số lợng và tỷ trọng gia súc nuôi lấy thịt, sữa, giảm
đàn gia súc cày kéo.
+ Cơ sở hạ tầng nông thôn nhất là đờng giao thông thuỷ lợi, cấp điện cấp nớc,
trờng học, bệnh xá, chợ đợc chú ý đầu t hơn. Đời sống nhiều vùng nông thôn đã
có chuyển biến rõ rệt, nhiều hộ nông dân đã trỏ nên giàu có, tỷ lệ hộ nông dân
có nhà kiên cố, có các phơng tiện sinh hoạt đắt tiền đã tăng lên,số hộ đói nghèo
giảm đáng kể trong 1 số vùng.
Sau 10 năm đã tăng thêm năng lực tới tiêu cho 1,4 triệu ha; năm 1999.Có 93%
số xã có đờng ô tô tới khu trung tâm, 70% có điện sinh hoạt , 79% có điện
11
thoại, 68% có nguồn nớc sạch, 99.8% có trờng học cấp I, 87% có trờng học cấp
II,98% có trạm y tế
+ Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp và nông thôn đã có nhiều chuyển biến
mới : gần 40% số hợp tác xã đã đăng kí lại hoặc xây dựng mới theo Luật Hợp
Tác Xã, hớng hoạt động chủ yếu làm dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ. Các doanh
nghiệp Nhà nớc trong nông nghiệp và các nông, lâm trờng đã từng bớc đợc sắp
xếp lại, đổi mới cơ chế quản lí, làm ăn có hiệu quả hơn. Có tới 2 triệu nông hộ
có điều kiện trở thành hô nông dân sản xuất giỏi, hơn 110000 hộ phát triển kinh
tế nông trại. Đã có 5959 hợp tác xã hoàn thành thủ tục chuyển đổi và 1765 hợp
tác xã thành lập mới theo Luật HTX. 18 tổng công ty và hàng ngàn doanh
nghiệp độc lập đang đợc sắp xếp, củng cố sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn
( nông trờng sông Hậu, công ty mía đờng Lam Sơn, công ty chè Mộc Châu..)
+ Hầu hết các hộ nông dân đều đợc hởng thành quả đổi mới trong nông
nghiệp. Thu nhập bình quân đầu ngời tăng 1,5 lần, tỷ lệ hộ nghèo giảm trên
30% xuống còn 10-11%, các điều kiện ăn ở, đi lại, giáo dục, văn hoá và chăm
sóc y tế đợc cải thiện rõ rệt.Tuổi thọ tăng từ 65 ( năm 1990 ) lên 68 năm 1998.

+ Quy mô và tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất còn chậm so với yêu cầu
của nông nghiệp, còn nặng nề trồng trọt; chăn nuôi mới chỉ chiếm khoảng 20
%.Trong trồng trọt, tỷ trọng nhóm cây lơng thực vẫn cao kết quả đa dạng hoá
cây trồng cha đạt yêu cầu của nông nghiệp hàng hoá lớn. Sản xuất cha gắn với
chế biến , phơi sấy, bảo quản và tiêu thụ cho nên tỷ lệ hao hụt trong và sau thu
hoạch còn cao, chi phí sản xuất lớn. Tình trạng chạy theo năng suất và sản lợng
cao, cha chú ý đến chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm còn phổ biến dẫn đến
cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp còn yếu, năng suất thấp (ngô mới
bằng 60 % năng suất trung bình của thế giới )
+ Công nghiệp ở nông thôn nhát là công nghiệp chế biển trong lâm, nông
thuỷ sản phát triển chậm. Ngành nghề và dịch vụ cha thu hút đợc nhiều lao
động, còn phổ biến là thủ công, tỷ lệ đào tạo thấp, thiếu việc làm nghiêm trọng.
Phần lớn sản phẩm còn ở dạng sơ chế ( năm 2000 tỷ lệ gạo xay xát qua máy
chiếm 85% nhng chỉ có 26 % chế biến với công nghệ tiên tiến). Ngành nghề
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status