XIN ĐƯỢC GIỚI THIỆU TÀI LIỆU :
TIẾNG ANH GIAO TIẾP CƠ BẢN TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH VÀ NGÂN
HÀNG - FINANCE AND BANKING ENGLISH
NGUỒN: LÊ HUY LÂM – PHẠM VĂN THUẬN – NGUYỄN HỮU TÀI
NHÀ XUẤT BẢN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2008 ( CHUYỂN TỪ SÁCH SANG
DẠNG FILE WORD NHẰM MỤC ĐÍCH THAM KHẢO & HỌC TẬP)
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH TRONG NGÂN HÀNG
1. NẮM LẤY CƠ HỘI GIAO TIẾP, BÌNH TĨNH ĐỐI ĐÁP TRONG TỪNG TÌNH
HUỐNG.
Để nói giỏi tiếng Anh, điều trước nhất là không được ngại nói. Tiếng Anh không
phải là tiếng mẹ đẻ của mình, vì vậy nếu có nói sai cũng không có gì phải hổ thẹn.
Bạn hãy tận dụng tất cả các cơ hội có được để giao tiếp với người nước ngoài.
Việc gì cũng vậy, làm nhiều thì sẽ quen. Khi nói đừng quá lưu ý đến ngữ pháp.
Trong rất nhiều tình huống, chỉ cần một câu nói đơn giản là có thể diễn đạt trọn
vẹn ý tưởng của mình, và làm người nghe hiểu được điều mà bạn muốn nói.
2. NÓI CHẬM RÃI VÀ RÕ RÀNG.
Tronggiao tiếp, nói rõ ràng thì tốt hơn nói nhanh. Vì vậy khi nói đừng quá nôn
nóng, vì như thế sẽ làm người nghe khó hiểu. Tiếng Anh không phải là tiếng mẹ
đẻ của mình, nói càng chậm càng ít phạm sai sót. Điều quan trọng là giọng phải to
rõ để có thể truyền được ý tưởng của mình đến người nghe.
3. LƯU Ý LẮNG NGHE LỜI CỦA NGƯỜI NÓI. NẾU CHƯA HIỂU, ĐỪNG
NGẦN NGẠI HỎI LẠI.
Khi nói chuyện với người khác, theo phép lịch sự phải lắng nghe điều họ nói. Nếu
bạn không chắc chắn mình hiểu được điều họ nói, chỉ cần hỏi lại “ PARDON?”.
Như thế vừa đơn giản vừa không sợ thất lễ.
4. TRÁNH DÙNG TIẾNG LÓNG
Tiếng Anh dùng trong ngân hàng phải NGHIÊM TÚC và LỊCH SỰ. Nên tránh
dùng tiếng lóng. Khi đáp lời khách hàng, không nên dùng các cách nói tùy tiện
như YEAH, SURE….Làm như vậy sẽ khiến khách hàng có cảm giác bạn thiếu
tôn trọng họ.
1/ Chuyển tiền đến
2/ Chuyển tiền đi
2
3/ Nhờ thu
4/ Gửi tiền
5/ Mở tài khoản
6/ Gửi tiền và rút tiền
C. TIẾNG ANH DÙNG TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHẦN NÀY SẼ ĐƯỢC TRÌNH BÀY CHI TIẾT TRONG TÀI LIỆU “900 MẪU CÂU
ĐÀM THOẠI TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG”
1. Chào đón khách hàng
2. Nói chuyện phiếm với khách hàng
3. Hỏi nhu cầu của khách hàng
4. Hỏi lại khi nghe không rõ
5. Đáp lại yêu cầu của khách hàng
6. Hỏi khách hàng
7. Yêu cầu khách hàng thực hiện các thủ tục
8. Yêu cầu khách chờ đợi
9. Gọi khách hàng
10. Cám ơn
11. Xin lỗi
12. Trả lời các câu hỏi của khách hàng
13. Khi có ý kiến ngược lại với khách hàng
14. Cho khách hàng lời khuyên
15. Diễn đạt vấn đề một cách uyển chuyển
16. Phụ họa với ý kiến của người khác
17. Giới thiệu
18. Tạm biệt
19. Nói chuyện qua điện thoại
Xin cho biết khu vực gửi tiền ở đâu.
B : Please go through that door, then go straight ahead along the counter until you come
to position number 1. That is the Deposit Section, madam.
Xin đi qua cửa đó, rồi đi thẳng dọc theo quầy đến quầy số 1. Đó là khu vực gửi tiền.
Example 5 :
C : I want to see Mr. Tanaka
Tôi muốn gặp ông Tanaka.
4
B : Mr. Tanaka of the Foreign Department, sir ?
Ông Tanaka ở phòng Đối Ngoại phải không ?
C : Yes, please Vâng
B : May I ask your name, sir ?
Xin cho biết tên
C : My name is Jones. I’m from ABC Co.
Tôi tên Jones. Tôi từ công ty ABC đến.
B : Just a moment, please. I’ll see if Mr. Tanaka is.
Xin chờ một lát. Tôi xem ông Tanaka có trong văn phòng không.
Example 6 :
B : Mr. Tanaka is pleased to see you, sir. Please take this lift and go up the fourth floor.
Mr. Tanaka’s secretary will be waiting for you there
Ông Tanaka hân hạnh được gặp ông. Xin ông đi thang máy này và lên tầng 4. Cô thư
ký của ông Tanaka sẽ chờ ông ở đó.
Example 7 :
B : Mr. Tanaka has been expecting you and he will be with you in a moment, sir.
Ông Tanaka đang chờ ông và một lát nữa ông ấy sẽ tiếp ông.
Example 8 :
B : Mr. Tanaka is in conference just now, but he will be able to see you in ten minutes or
so. Would you care to wait ?
Example 11 :
C : I’d like to go to O. Hotel. Could you tell me how to get there ?
Tôi muốn đến khách sạn O. Xin cô vui lòng cho tôi biết đường tới đó
B : Certainly, sir. I presume you are a stranger in Tokyo.
Vâng. Tôi đoán ông là người lạ ở Tokyo.
C : This is my first visit to Japan and I arrived yesterday.
Vâng. Đây là chuyến đi đầu tiên của tôi đến Nhật và tôi mới đến hôm qua.
B : I see. Then I will write down in Japanese where you want to go on this piece of paper.
If you show it to the taxi driver, he would take you there.
Tôi hiểu. Vậy tôi sẽ viết bằng tiếng Nhật nơi ông muốn đến lên mảnh giấy này. Nếu
ông đưa mảnh giấy cho tài xế taxi xem, anh ấy sẽ chở ông đến đó.
C : Oh, that’s an idea. I appreciate that.
Ý kiến hay đấy. Cám ơn cô.
B : Here you are, sir. Just show it to the driver. Oh yes, it may be difficult to catch a cab
at this time of the day. Let’s see. Yes, I think you’d better cross the street in front of
this building and then outside the big department store opposite, you will see a queue
6
of people waiting for taxis. If you join that queue, I’m sure you will get one, if not
quickly.
Tờ giấy đây. Ông chỉ cần đưa cho tài xế. Ô có lẽ khó đón taxi vào giờ này trong ngày.
Xem nào. Vâng, tôi nghĩ tốt hơn ông nên băng qua đường trước tòa nhà này và bên
ngoài cửa hàng bách hóa đối diện, ông sẽ thấy người ta xếp hàng chờ taxi. Nếu ông
nhập vào hàng người đó, tôi chắc là ông sẽ đón được taxi, có lẽ sẽ nhanh thôi.
C : Oh, I see what you mean. Thank you very much.
Ô tôi hiểu ý cô. Cám ơn cô rất nhiều.
Example 12 :
C : May I use this telephone ?
Xin cho phép tôi sử dụng điện thoại này.
B : Certainly, sir. Please push zero first and then your number.
Tôi muốn đổi một ít tiền Mỹ sang tiền yên Nhật.
B : How much do you want to change, sir ?
Ông muốn đổi bao nhiêu tiền ?
C : Let’s see. Fifty US dollars Để xem. 50 đô la Mỹ.
B : Very well, sir Tốt lắm
Example 2 :
C : Excuse me, but is this where you exchange foreign money for Japanese yen ?
Xin lỗi cô, đây có phải là nơi đổi ngoại tệ ra yên Nhật không ?
B : Yes, sir. What can I do for you ?
Vâng. Tôi có thể làm gì để giúp ông ?
C : I want to have some greenbacks changed into Japanese yen
Tôi muốn đổi một ít tờ xanh sang yên Nhật.
B : Greenbacks, sir ?
Ông ơi, tờ xanh à ?
C : Yes, greenbacks. American dollar notes.
Vâng, tờ xanh. Tiền giấy đô la Mỹ.
B : Oh, I see. I didn’t know the word “greenbacks”, sir. Well, how much do you have ?
Tôi hiểu. Tôi đã không biết từ “tờ xanh”. Vậy ông có bao nhiêu tiền ?
C : Thirty-five dollars Ba mươi lăm đô la
B : Thirty-five dollars. Very well, sir Ba mươi lăm đô la. Được.
8
Example 3 :
C : I have a Japanese dollar note. Can you change it into yen ?
Tôi có một tờ đô la Nhật. Xin cô đổi ra tiền yên Nhật.
B : Did you say a Japanese dollar note, madam ?
Bà nói một tờ đô la Nhật phải không ?
C : Yes, I think it is a Japanese dollar note.
Vâng, tôi nghĩ đó là một tờ đô la Nhật.
B : May I see it, madam ?
Bà cho tôi xem tờ đó được không ?
expensive in Tokyo. But at any rate , thank you for that piece of information. I think
it’s worth remembering.
Tôi hiểu, nhưng tôi phải đổi 1,000 đô la. Tôi e rằng mọi thứ khá đắt đỏ ở Tokyo.
Nhưng dù sao cũng cám ơn cô về thông tin đó. Tôi nghĩ là điều đó đáng nhớ.
Example 5 :
B : Please fill in this application form and sign your name, sir.
Xin điền vào mẫu đơn này và ký tên.
C : All right. Which address shall I give you, my home address or hotel address here ?
Được. Tôi sẽ đưa địa chỉ nào cho cô, địa chỉ nhà tôi hay địa chỉ khách sạn ở đây ?
B : Your hotel address, please.
Địa chỉ khách sạn của ông.
C : Right. Where am I supposed to sign my name ?
Được. Tôi phải ký tên ở đâu ?
B : Here on this dotted line, sir.
Ở trên đường chấm chấm này.
C : Here you are. Is that all right ?
Đây này. Như thế được chưa ?
B : Let me see. Oh would you mind telling me your passport number, sir ?
Để tôi xem. Phiền ông cho tôi biết số hộ chiếu của ông.
C : Of course not. Let’s see. It’s E. 55 555
Không phiền gì. Xem nào. Đó là E. 55 555.
Example 6 :
C : What is the rate of exchange for pounds sterling into yen today ?
Tỉ giá hối đoái của bảng Anh sang yên hôm nay là bao nhiêu ?
B : For cash it is seven hundred and ninety-four yen to the pound and for traveller’s
cheques, it is eight hundred and eighteen yen to pound, sir
Đối với tiền mặt là 794 yên cho một bảng, và đối với chi phiếu du lịch là 818 yên cho
một bảng.
C : I see you quote a better rate for traveller’s cheques than for cash. I’ve been to several
Bảo hiểm à ? Chắc chắn những việc như vậy cũng có thể nói cho các nước khác nữa.
B : Yes, that’s true. But we have a very rigid Exchange Control Law here, and it regulates
how the banks must quote exchange rates. The rates I quoted a moment ago were of
course the official rates.
Đúng. Nhưng chúng tôi có luật Quản Lý Ngoại Hối rất nghiêm ngặt ở đây qui định
ngân hàng phải tính hối suất thế nào. Tỉ giá tôi mới tính tất nhiên là tỉ giá chính thức
C : You mean exchange rates are all fixed ?
Ý cô muốn nói là tất cả các tỉ giá hối đoái đều cố định phải không ?
B : No, they aren’t, sir. They fluctuate daily within the limits laid down in the exchange
regulations.
11
Không. Hối suất biến động hàng ngày trong giới hạn đặt ra trong qui định hối đoái.
C : Then, do rates change several times a day or only once ?
Vậy tỉ giá thay đổi vài lần hay chỉ một lần một ngày ?
B : Only once, sir. Every morning before opening, we determine the exchange rates for
that day.
Chỉ một lần. Mỗi buổi sáng trước khi mở cửa, chúng tôi quyết định tỉ giá cho ngày đó
C : I see. Well, thank you very much for your information. It was most interesting.
Tôi hiểu. Cám ơn rất nhiều về thông tin của cô. Thông tin rất thú vị.
Example 7 :
C : Can you change these traveller’s cheques into yen ?
Xin cô đổi những chi phiếu du lịch này sang yên.
B : Certainly, madam. Would you please write down on this form the amount you wish to
change, your full name in capitals, your hotel address here, your passport number,
your nationality and sign your name.
Vâng. Xin viết trên mẫu đơn số tiền bà muốn đổi, tên đầy đủ viết hoa, địa chỉ khách
sạn bà ở đây, số hộ chiếu, quốc tịch và ký tên.
C : My, I’ve lots to write, huh ?
Trời, tôi phải viết nhiều thế ?
B : I’m sorry, madam, but
Được. Tiền của bà đây.
C. Thank you so much. Goodbye.
Cám ơn cô nhiều. Tạm biệt cô.
Example 8 :
C : I’m leaving Japan and I want to change all the Japanese yen I have into US dollars.
Tôi sắp rời Nhật và tôi muốn đổi tất cả yên Nhật tôi có ra đô la Mỹ.
B : How much is it, sir ?
Bao nhiêu tiền vậy ông ?
C : Here you are, please count it.
Tiền đây, xin cô đếm giùm.
B : Yes, sir. It’s seventy two thousand two hundred and fifty yen. But you can change
only two hundred dollars into yen. That’s the regulation, sir.
Vâng. 72, 250 yên. Nhưng ông chỉ có thể đổi hai trăm đô la ra yên. Đó là qui định.
C : Oh yes. I heard about that when I came. Then what about the rest of money ? All I
can do is to use it up before I leave, I suppose.
Vâng. Tôi đã nghe điều đó khi đến đây. Vậy số tiền còn lại thì sao ? Tôì nghĩ rằng tất
cả những gì tôi có thể làm được là xài hết số tiền này trước khi rời khỏi đây.
B : Well, the Exchange Control Law says you can take up to twenty thousand yen with
you in addition to the thirty-six thousand changed into foreign currency.
À, Luật Quản Lý Hối Đoái qui định là ông có thể đem theo tới 20,000 yên thêm vào
36,000 yên đã đổi ra ngoại tệ.
C : Oh, I didn’t know that. But I cannot use Japanese yen in America, can I ?
Tôi không biết điều đó. Nhưng tôi không thể sử dụng yên Nhật ở Mỹ, phải không ?
13
B : No, sir. But if you’re making a stop at Hong Kong, you might be able to exchange it
for US dollars there.
Không, nhưng nếu ông dừng ở Hồng Kông, ông có thể đổi yên để lấy đô la Mỹ ở đó
C : Oh, I think I’ll do some more shopping here.
Tôi nghĩ tôi sẽ mua sắm thêm ở đây.
14
exchange control law luật quản lý hối đoái
regulated (laid down) được qui định (đặt ra)
prohibited by (cấm) against, contrary to (trái), offensive to (vi phạm) law luật pháp
fill up this application form điền mẫu đơn này
permanent address địa chỉ thường trú
date of entry ngày nhập cảnh
be on a commercial visa có thị thực thương mại
May I have your signature ? Please sign your name Xin ký tên
Please split this 10,000 yen note into small ones Xin chia tờ 10,000 yen ra mệnh giá nhỏ
We must charge you ten per cent commission Chúng tôi phải tính phí hoa hồng 10%
It’s usual commission in such cases Đó là hoa hồng thường lệ trong các trường hợp đó
deduct a commission and pay net amount khấu trừ tiền hoa hồng và thanh toán tiền ròng
UNIT 5 FOREIGN REMITTANCES CHUYỂN NGOẠI TỆ
(1) INCOMING REMITTANCES CHUYỂN TIỀN ĐẾN
Example 1 :
C : My name is John Jones. I’m expecting a hundred pound remittance from London. Has
it arrived yet ?
Tên tôi là John Jones. Tôi đang chờ chuyển 100 bảng từ Luân Đôn. Tiền đến chưa ?
B : One moment, please while I’ll check our records. May I ask you to write down your
name on this piece of paper ?
Xin chờ một lát trong khi tôi kiểm tra hồ sơ của chúng tôi. Xin ghi tên trên tờ giấy này
Example 2 :
B : Your money is here. A hundred pounds sterling. How would you like to have it, sir ?
In yen or sterling ?
Tiền của ông đây. Một trăm bảng Anh. Ông muốn nhận tiền loại nào ? Tiền yên hay
bảng Anh ?
C : Can I have thirty pounds in yen and seventy pounds in sterling ?
Tôi có thể nhận 30 bảng bằng tiền yên và bảy mươi bảng Anh được không ?
know through what bank in London they sent the money ?
Bằng máy bay từ Luân Đôn phải không ông ? Có lẽ 3 hoặc 4 ngày, đôi khi 5 ngày.
Ông có biết là họ gửi tiền qua ngân hàng nào không ?
C : I’m not certain. The Westminster is their bank.
Tôi không chắc. Ngân hàng của họ là ngân hàng Westminster.
B : But you are sure that it was sent to us ?
16
Nhưng ông có chắc là tiền được gửi cho chúng tôi không ?
C : Yes, the wire says it was remitted to Bank of XYZ, Head Office.
Vâng, điện tín ghi là tiền gửi cho trụ sở chính ngân hàng XYZ.
B : I see. Well, if the money was sent by cable, it should be here by now. But if it is
coming by airmail, it won’t arrive till tomorrow or the day after.
Tôi hiểu. Vậy, nếu tiền được gửi bằng điện tín, thì bây giờ tiền phải đến đây rồi.
Nhưng nếu tiền được gửi bằng máy bay, thì mãi đến ngày mai hay mốt tiền mới đến.
C : Well, then I’ll come again tomorrow. À vậy ngày mai tôi sẽ trở lại.
B : Or would you like us to phone you when the money arrives ?
Hoặc ông có muốn chúng tôi điện cho ông khi tiền đến không ?
C : Oh, that would be very kind of you. You could call me at my office. The telephone
number is 411-1111
Cô thật tử tế. Cô có thể điện cho tôi tại văn phòng của tôi. Số điện thoại là 411-1111
B : 411-1111. Very well, sir. I’ll ring you up as soon as the remittance arrives.
411-1111. Được. Tôi sẽ điện cho ông ngay khi tiền gửi đến.
C : Thank you very much. Oh by the way, may I ask your name ?
Cám ơn cô rất nhiều. À, xin cô cho biết tên của cô được không ?
B : Of course, my name is Tanaka
Vâng, tôi tên Tanaka.
Example 4 :
Operator : ABC Company Công ty ABC đây.
B : Mr. Jones, please. This is Tanaka of Bank of XYZ
change yen into foreign currency must first get approval from the government. There
are a few exceptions of course, but your case certainly requires a license. You see
Tôi hiểu. Chúng tôi có các qui định quản lý hối đoái khá gắt gao, và ai muốn đổi yên
ra ngoại tệ trước tiên phải được chính phủ chấp thuận. Tất nhiên có một số ngoại lệ,
nhưng chắc chắn trường hợp của ông cần phải có giấy phép. Ông hiểu cho
C : Well, please tell me what I should do.
Vậy xin cô cho biết tôi phải làm gì.
B : In your case, the person who invited Mr.Smith here should go to the Bank of Japan to
apply for a license. He must take all the documents which he thinks will help explain
the matter to the officials there. You know, such papers as contract and so on.
Trong trường hợp của ông, người mời ông Smith đến đây phải đến ngân hàng Nhật để
xin giấy phép. Ông ấy phải mang theo tất cả các chứng từ mà theo ông nghĩ sẽ giúp
giải thích vấn đề cho nhân viên ở đó. Ông biết, những giấy tờ như hợp đồng vân vân
C : Oh, I see. Then after that is over, I return with him here and you will send the money.
Tôi hiểu. Rồi sau khi làm xong, tôi sẽ trở lại đây với ông ấy và cô sẽ gửi tiền đi.
Example 2 :
B : Have you got the license all right ?
18
Ông có giấy phép hợp lệ rồi chứ ?
C : Yes. we’ve got it all right. Here it is. I hope everything will go smooth now.
Vâng, chúng tôi có giấy phép hợp lệ. Đây này. Tôi mong bây giờ mọi việc sẽ êm xuôi.
B : Don’t worry, sir. Once you’ve got the license, the rest is very simple. Remitting
money itself is an easy matter. Getting a license is the difficult part. Will you want to
remit pounds equivalent to two million yen, sir ?
Ông đừng lo. Khi ông đã có giấy phép, thì việc còn lại rất đơn giản. Gửi tiền tự nó là
việc dễ. Xin được giấy phép mới là phần khó. Ông muốn gửi bảng Anh tương đương
với 2 triệu yên phải không ?
C : Yes, to London. Mr. Smith has his account in the Westminster Bank.
Vâng, gửi đi Luân Đôn. Ông Smith có tài khoản ở ngân hàng Westminster.
name because this license is in the name of Mr. Sato.
Vâng. Xin điền vào mẫu đơn này. Nhưng xin ông Sato ký tên bởi vì giấy phép này
đứng tên ông Sato.
C : All right. Here you are.
Được. Đây này cô.
B : Thank you, sir. Would you care to take a seat while I make out a receipt ? Mr. Brown,
here is the receipt. The calculation of exchange is written on it for your reference.
Cám ơn ông. Mời ông ngồi chờ trong khi tôi viết biên nhận. Ông Brown à, đây là
biên nhận. Việc tính tiền hối đoái được viết trên biên nhận để ông tham khảo.
Example 3 :
C : I would like you to make a fifty-dollar cheque payable in New York.
Tôi nhờ cô viết một chi phiếu 50 đô la Mỹ thanh toán ở New York.
B : May I ask the reason for that, madam ?
Xin bà cho biết lý do
C : Goodness, is it necessary ?
Trời ơi, có cần thiết không ?
B : Yes, madam. It’s the regulation. I’m afraid I also have to ask you your residential
status, that is, whether you are a resident here in Japan or just visiting here for short
period of time as a tourist or on business.
Vâng. Đó là qui định. Tôi e rằng tôi cũng phải hỏi tình trạng cư trú của bà, nghĩa là,
bà là người ở Nhật, hay chỉ đến Nhật một thời gian ngắn như du khách hay công tác
C : I’m a secretary working for an American firm here, if that’s what you want to know.
and I’m sending 50 US dollars to my mother in New York as a Christmas present.
Tôi là thư ký làm cho một xí nghiệp Mỹ ở đây, nếu đó là điều cô muốn biết. Và tôi sẽ
gởi 50 đô la Mỹ cho mẹ tôi ở New York làm quà Giáng Sinh.
B : If your mother has an account with some bank in NewYork, we could send a
payment order to that bank, and instruct them to credit 50 dollars to your mother’s
account. That would save you the trouble of mailing the cheque.
B : Actually, our commission is included in the exchange rate applied for every exchange
transaction. But when the amount involved in a transaction is below a certain figure,
that is 200 USD, we cannot expect to recover enough to meet our costs. Therefore, we
must charge you an extra commission to make up for the loss we’d otherwise suffer.
Thật ra hoa hồng đã tính trong hối suất áp dụng cho mỗi giao dịch hối đoái. Nhưng
khi số tiền liên quan trong giao dịch thấp hơn một con số nào đó, à, ít hơn 200 USD,
chúng tôi không thể mong thu hồi đủ để trang trải chi phí. Vì thế, chúng tôi phải tính
thêm hoa hồng với ông để bù vào thiệt hại, lỗ lã chúng tôi phải chịu nếu làm khác.
C : I see, and that’s why you call that extra charge a minimum charge.
Tôi hiểu, và đó là lý do ngân hàng gọi phụ phí đó là phí tối thiểu. 21
(3) COLLECTION NHỜ THU
C : Can you cash this cheque, Miss ?
Cô có thể đổi tiền mặt chi phiếu này được không ?
B : I’m sorry, sir. But we cannot cash this cheque immediately.
Thưa ông tôi rất tiếc. Nhưng chúng tôi không thể đổi tiền mặt chi phiếu này ngay.
C : Why not ?
Tại sao không ?
B : This is a personal cheque, sir. If it was a banker’s cheque, we could cash it right now.
But if it was a personal cheque, we must send it first to the paying bank for collection.
Đây là chi phiếu cá nhân. Nếu đó là chi phiếu ngân hàng, chúng tôi có thể đổi tiền
mặt ngay. Nhưng nếu là chi phiếu cá nhân, trước tiên chúng tôi phải gửi chi phiếu
đến ngân hàng thanh toán để nhờ thu.
C : How many days does it take to collect this cheque ?
Mất bao nhiêu ngày để nhờ thu chi phiếu này ?
B : It’s payable at National and Grindlays Bank, London, isn’t it, sir ?
Chi phiếu thanh toán tại ngân hàng National and Grindlays, Luân Đôn phải không ?
get a return cable tomorrow morning.
Rất hân hạnh. Nếu chúng tôi gửi điện tín qua Văn Phòng Luân Đôn của chúng tôi,
chúng tôi có thể nhận điện tín trả lời sáng mai.
(4) USEFUL EXPRESSIONS AND PHRASES
NHỮNG THÀNH NGỮ VÀ CỤM TỪ HỮU ÍCH
foreign remittance chuyển ngoại tệ
incoming remittance chuyển tiền đến
outcoming remittance chuyển tiền đi
remit 100 USD to gởi 100 USD cho
expect a remittance of 100 USD from chờ số tiền gửi 100 USD từ
cable remittance gửi tiền bằng điện tín
airmail remittance gửi tiền bằng máy bay
send a payment order gửi lệnh thanh toán
draft for 100 USD hối phiếu 100 USD
cheque drawer người ký phát chi phiếu
drawing bank ngân hàng ký phát
drawing bank ngân hàng thanh toán
beneficiary of remittance người hưởng tiền gửi
payable to at thanh toán cho tại
payable to bearer thanh toán cho người cầm
cheque for 100 USD drawn on chi phiếu 100 USD rút tại
drawn to the order of rút theo lệnh của
make a cheque viết một chi phiếu
draw a draft ký phát một hối phiếu
bill for collection hóa đơn nhờ thu
issue traveller’s cheques phát hành chi phiếu du lịch
23
collect a cheque nhờ thu một chi phiếu
remitting bank ngân hàng gửi tiền
remit (send) a cheque for collection gửi chi phiếu nhờ thu
Sự khác biệt về tình trạng cư trú có liên quan gì với việc mở và giữ tài khoản với
ngân hàng không ?
24
B : Yes, sir. Non-residents can have free-yen accounts with banks. Free-yen, in short,
is yen converted from foreign currencies, and can be freely changed back into
foreign currencies without going through all the procedures of having to get
government approval.
B : Có. Khách vãng lai có thể mở tài khoản đồng yên tự do. Nói ngắn gọn, đồng yên
tự do là đồng yên được chuyển đổi từ ngoại tệ, và có thể được đổi lại tự do ra
ngoại tệ mà không phải qua tất cả các thủ tục để được chính phủ chấp thuận.
C : Splendid ! What kinds of account are there ?
Tuyệt lắm ! Có các loại tài khoản nào ?
B : There are current accounts, savings accounts, fixed time deposit accounts and
deposits at notice. I suppose it’s the same in England.
Có tài khoản vãng lai, tài khoản tiết kiệm, tài khoản ký gửi kỳ hạn cố định và ký
gửi cần thông báo trước khi rút tiền. Tôi nghĩ cũng giống như ở Anh Quốc.
C : It’s almost the same. And what about interest rates on those accounts ? I’m
interested in fixed time deposit accounts.
Gần giống như thế. Và lãi suất của những tài khoản đó thì sao ? Tôi quan tâm
đến tài khoản ký gửi kỳ hạn cố định.
B : There are 3 kinds of fixed deposits, sir : Three-month, six.month and twelve-
month deposits. The interest rate on a 3-month deposit is 4.5% per annum, on 6-
month 5%, on 12-month 5.5%.
Có 3 loại ký gửi cố định : ký gửi 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Lãi suất tiền gửi
3 tháng là 4.5% một năm, 6 tháng là 5%, 12 tháng là 5.5%.
C : I’m interested in a 12-month deposit. 1,000 pound sterling was sent from London
to this bank for me just a few days ago. Look, this is your notice about it. Now I
want that thousand changed into yen and to deposit 800,000 of it with you, and
with the rest of money I want to open a current account. Is that possible ?