BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG oOo VÕ VĂN NHA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TÔM HÙM BÔNG
(PANULIRUS ORNATUS
FABRICIUS, 1798
)
NUÔI LỒNG TẠI VÙNG
BIỂN KHÁNH HÒA VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chun ngành
: Ni thủy sản nước mặn, lợ
Mã số: 62 62 70 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NƠNG NGHIỆP
Võ Văn Nha iii
LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời biết ơn chân thành đến PGS.TS Đỗ Thị Hòa và TS Nguyễn Hữu
Dũng - trường Đại học Nha Trang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và truyền đạt
cho tôi những kiến thức quí báu để hoàn thành bản luận án này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Thu - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
TS Hà Ký – Cục Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản, Bộ NN&PTNT
TS Lý Thị Thanh Loan - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
TS Bùi Quang Tề - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I
đã giúp tôi chỉnh sửa những thiếu sót để luận án được hoàn hảo.
Xin gửi những lời biết ơn chân thành nhất đến quí thầy/cô:
PGS.TS Lại Văn Hùng - Khoa NTTS - Đại học Nha Trang
PGS.TS Nguyễn Đình Mão - Khoa NTTS - Đại học Nha Trang
đã tận tình giúp đỡ, động viên và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quí báu,
giúp tôi chỉnh sửa những thiếu sót trong luận án.
Xin gửi đến tất cả các những người thân trong gia đình: Ba mẹ, anh chị và
người vợ hiền; anh chị em và các bạn đồng nghiệp những lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III, Trung tâm Quốc gia
v
MỤC LỤC
trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục v
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị xi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Một số đặc điểm sinh học và sinh thái phân bố của tôm hùm Panulirus spp. 4
1.1.1 Đặc điểm sinh học tôm hùm Panulirus spp 4
1.1.2 Sinh thái phân bố của tôm hùm Panulirus spp 8
1.2. Tình hình nuôi tôm hùm trong nước và thế giới 10
1.2.1 Tình hình nuôi tôm hùm trên thế giới 10
1.2.2 Tình hình nuôi tôm hùm bằng lồng tại Việt nam 14
1.3. Các nghiên cứu về bệnh ở tôm hùm nuôi 16
1.3.1 Một số phương pháp và kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu bệnh trên
tôm hùm 16
1.3.2 Các nghiên cứu về bệnh ở tôm hùm trên Thế giới và Việt Nam 18
Chương 2 - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu 36
2.2. Vật liệu nghiên cứu 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu 37
2.3.1. Sơ đồ khối của luận án 37
2.3.2. Phương pháp điều tra hiện trạng bệnh tôm hùm nuôi lồng 40
2.3.3. Các phương pháp phân tích mẫu đã được sử dụng 41
3.3.3. Kết quả cảm nhiễm lên tôm khỏe dịch nghiền gan tụy tôm bệnh đỏ thân
qua màng lọc 0,2 µm 102
vii
3.3.4. Kết quả quan sát mẫu mô gan tụy và mô mang tôm hùm bông bị bệnh
đỏ thân và tôm khỏe dưới kính hiển vi điện tử 106
3.4. Kết quả thử nghiệm dùng thuốc và hóa chất hạn chế bệnh đen mang ở tôm
hùm bông nuôi lồng trong điều kiện thí nghiệm 109
3.4.1 Kết quả thử nghiệm hiệu quả của một số hóa chất và thuốc kháng nấm
trong việc kìm hãm sự phát triển của nấm Fusarium solani gây bệnh
đen mang ở tôm hùm trong điều kiện invitro 109
3.4.2 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh đen mang ở tôm hùm bông trong điều
kiện thí nghiệm invivo 114
3.5. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh tôm hùm bông nuôi lồng tại Khánh Hòa
115
3.5.1. Biện pháp phòng tổng hợp bệnh đen mang và bệnh đỏ thân 115
3.5.2. Biện pháp trị bệnh đen mang ở tôm hùm bông nuôi lồng 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC
Bảng 1.4: Một số dấu hiệu bệnh thường gặp ở tôm hùm bông nuôi lồng vùng biển
Sông Cầu tỉnh Phú Yên năm 2001-2002
Bảng 2.1: Phân bố số lượng phiếu điều tra hiện trạng bệnh tôm hùm bông tại
Khánh Hoà
Bảng 2.2: Các thử nghiệm đặc tính sinh hoá của vi khuẩn theo API 20 NE
Bảng 2.3: Các đặc điểm của nấm gây bệnh
Bảng 2.4: Một số loại hóa chất/thuốc kháng nấm và nồng độ tương ứng dùng làm
thí nghiệm
Bảng 3.1: Một số hội chứng bệnh thường gặp ở tôm hùm bông nuôi lồng tại Khánh
Hòa năm 2003-2004 trong 229 hộ nuôi được phỏng vấn
Bảng 3.2: Phân bố của hội chứng đỏ thân và hội chứng đen mang trên tôm hùm
bông theo mùa tại Khánh Hòa năm 2003-2004
Bảng 3.3: Phân bố của hội chứng đỏ thân/đen mang trên tôm hùm bông theo cỡ tôm
nuôi khác nhau
Bảng 3.4: Phân bố của hội chứng đỏ thân/đen mang trên tôm hùm bông theo các
kiểu nuôi lồng khác nhau
Bảng 3.5: Phân bố của hội chứng đỏ thân/đen mang trên tôm hùm bông theo mật độ
nuôi khác nhau
x
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của việc vệ sinh lồng bè nuôi đến sự xuất hiện của hội chứng đỏ
thân/đen mang
Bảng 3.7: Tần suất bắt gặp (%) những biện pháp phòng, trị bệnh tôm hùm của
người nuôi tôm vùng biển Khánh Hòa năm 2003-2004
Bảng 3.8: Tần số bắt gặp các loại tác nhân là sinh vật tìm thấy trên tôm hùm bông
khỏe và tôm hùm bông bệnh đen mang
Bảng 3.9: Số lượng và tỷ lệ % tôm hùm bông chết trong thí nghiệm cảm nhiễm nấm
Fusarium sp. bằng phương pháp tiêm trực tiếp vào tôm khỏe
Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra bệnh lý đen mang ở tôm hùm bông sau thí nghiệm
Hình 2.10: Sơ đồ nghiên cứu ký sinh trùng
Hình 2.11: Sơ đồ điều trị bệnh đen mang ở tôm hùm bông trong điều kiện thí
nghiệm
Hình 3.1: Số lượng lồng và sản lượng tôm hùm nuôi lồng tại các vùng nuôi ở Khánh
Hòa qua các năm
Hình 3.2: Hình ảnh của tôm hùm bông khi bị các hội chứng bệnh thường gặp khác
nhau: A- đỏ thân, B-đen mang, C- đầu to, D- long đầu, E-đóng sum/hà, F-
dính vỏ, G- sữa, H- mòn đuôi
Hình 3.3: Phân bố của hội chứng đỏ thân và hội chứng đen mang trên tôm hùm
bông theo tháng tại Khánh Hòa năm 2003-2004
Hình 3.4: Các dạng lồng nuôi tôm hùm tại Khánh Hòa: A- Lồng chìm; B-Lồng
găm; C,D- Lồng nổi (bè nuôi)
xii
Hình 3.5: Một số chỉ tiêu môi trường nước (S
2-
, BOD
5,
, tổng số vi khuẩn hiếu khí và
vi khuẩn Vibrio) tại các khu vực nuôi tôm hùm lồng (Vạn Ninh và Cam Ranh)
qua các tháng trong năm 2003
Hình 3.6: Một số dấu hiệu nhận biết bệnh đen mang ở tôm hùm bông. A-mang tôm
khỏe, B-mang tôm có màu nâu đỏ, C-mang tôm bị thương tổn, D-mang tôm có
chấm màu đen, E-mang tôm bị phá hủy hoàn toàn. F, G mang bị đen do mùn bả
hữu cơ
Hình 3.7: Các sợi nấm và bào tử nấm Fusarium sp. trên mang tôm bệnh đen mang
Hình 3.8: Một số ký sinh trùng, động vật bám và nấm tìm thấy trên tôm hùm
bông bệnh đen mang. A-Zoothamnium sp., B- Vorticella sp., C-Nematoda,
D- Balanus sp., E- Pteria sp., F- nấm Fusarium sp.
thân và cơ vùng giữa giáp đầu ngực và thân phình ra; F-mặt bụng tôm đỏ bầm
Hình 3.17: Một số sinh vật ký sinh cơ hội đã phát hiện được ở tôm hùm bông bị
bệnh đỏ thân: A- Tôm hùm bị giống sun (Balanus) bám trên bề mặt cơ thể;
B- Khuẩn lạc vi khuẩn Vibrio alginolyticus trên TCBS; C- Tế bào vi khuẩn V.
alginolyticus ở độ phóng đại 1000 lần (1000X); D- Zoothamnium sp. ký sinh
trên mặt bụng của phần đầu ngực tôm đỏ thân
Hình 3.18: Kết quả phân tích PCR hai bước mô mang tôm hùm bông nhiễm vi rút
đốm trắng– WSSV: A– Kết quả PCR bước 1; B– Kết quả PCR bước 2; S1–
mẫu tôm (-) với WSSV; S2– mẫu tôm nhiễm nhẹ virus WSSV; S3– mẫu tôm
nhiễm nặng virus WSSV; C(+)– chứng dương; C(-)– chứng âm; M – thang
DNA chuẩn
Hình 3.19: Hình ảnh mô bệnh học của mang một số tôm hùm bông bị bệnh đỏ
thân và không bị bệnh đỏ thân thể hiện những biến đổi mô bệnh học đặc
xiv
thù của sự nhiễm WSSV với sự hiện diện của các thể vùi hình cầu hay
hình trứng (mũi tên), bắt màu tím của hematoxylin nằm trong nhân của
tế bào mang ở độ phóng đại 400 lần (400X): A- Mô bệnh học của mang
tôm đã bị nhiễm rất nặng WSSV;B- Mô bệnh học của mang tôm đã bị
nhiễm nhẹ WSSV
Hình 3.20: Mô bệnh học của tổ chức gan tụy tôm hùm bông khỏe (A) và tôm
hùm bông bị bệnh đỏ thân (B) cho thấy các thể vùi (mũi tên) có màu tím
của hematoxylin nằm ngoài nhân của các tế bào mô liên kết, nằm xen kẽ
giữa các biểu mô gan tụy hình ống(độ phóng đại 400 lần)
Hình 3.21: Mô bệnh học của tổ chức gan tụy tôm hùm bị bệnh đỏ thân cho thấy
các thể vùi có màu tím của hematoxylin nằm ngoài nhân của các tế bào
mô liên kết, nằm xen kẽ giữa các biểu mô gan tụy hình ống: A- Mô học
của gan tụy bị nhiễm virusở độ phóng đại 100 lần; B- Các thể vùi có màu
tím của hematoxylin, nằm ngoài nhân của tế bào mô liên kết trong tổ
) đến sinh trưởng của nấm
Fusarium solani khi ngâm rìa khuẩn lạc nấm trong H
2
O
2
Hình 3.27: Ảnh hưởng của Ketoconazol đến sinh trưởng nấm Fusarium solani. A-
đưa trực tiếp thuốc vào môi trường nuôi cấy nấm; B-ngâm rìa khuẩn lạc nấm
trong thuốc
Hình 3.28: Ảnh hưởng của Griseofuvine đến sinh trưởng của nấm F. solani. A-đưa
trực tiếp thuốc vào môi trường nuôi cấy nấm; B-ngâm rìa khuẩn lạc nấm
trong thuốc
Hình 3.29: Ảnh hưởng của Nistatin đến sinh trưởng nấm F. solani. A-đưa trực tiếp
thuốc vào môi trường nuôi cấy nấm; B- ngâm rìa khuẩn lạc nấm trong thuốc
Hình 3.30: Mô hình sinh thái học bệnh đỏ thân trên tôm hùm bông nuôi lồng
Hình 3.31: Mô hình sinh thái học bệnh đen mang trên tôm hùm bông nuôi lồng 1
MỞ ĐẦU
Tôm hùm là một loại đặc sản được nhiều nước trên thế giới như Úc, Ca-na-
đa, Xing-ga-po, Trung Quốc,… quan tâm nghiên cứu nuôi lồng trong những thập
niên gần đây. Cùng với nghiên cứu kỹ thuật nuôi, nghiên cứu về bệnh tôm hùm ở
vùng ôn đới cũng được các tác giả: Fisher & cộng sự (1978) [75]; Alderman (1981)
[37]; Evans (1994, 2003) [68], [69]; Shields & cộng sự (2000, 2004, 2006, 2007)
[114], [115], [116], [117]; Li & cộng sự (2008) [92],… đề cập.
Ở Việt Nam, đặc biệt là ven biển miền Trung, nhiều đảo ngầm, đảo nổi, rạn
đá, san hô là nơi ưa thích cho các loài tôm hùm cư trú, sinh sống và phát triển. Do
đồng cho người nuôi. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường vùng nuôi và kỹ thuật
nuôi chưa được tốt đã tạo cơ hội tốt cho các tác nhân gây bệnh phát triển. Hơn nữa,
hầu như chưa có những công trình nghiên cứu và tài liệu nói về bệnh ở tôm hùm
nuôi lồng tại Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng. Do vậy, nghiên cứu các
bệnh thường gặp trên tôm hùm nuôi ở Khánh Hòa và đưa ra giải pháp phòng, trị
bệnh đã thực sự là một nhu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất.
Để hoàn thành chương trình đào tạo tiến sỹ, được sự đồng ý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, tôi được trường Đại học Thủy sản (nay là trường Đại học Nha
Trang) giao thực hiện luận án nghiên cứu sinh với đề tài: “Nghiên cứu một số bệnh
thường gặp ở tôm hùm bông (Panulirus ornatus Fabricius, 1798) nuôi lồng tại vùng
biển Khánh Hoà và các biện pháp phòng trị” từ năm 2003 – 2007.
* Mục tiêu:
1. Xác định được các tác nhân chính gây nên một số bệnh chủ yếu ở tôm
hùm bông nuôi lồng tại tỉnh Khánh Hòa.
2. Đưa ra cơ sở khoa học và các phương pháp phòng, trị bệnh nhằm giảm
thiểu tác hại của bệnh tới năng suất, sản lượng tôm hùm nuôi tại địa phương.
* Nội dung nghiên cứu của luận án:
1. Điều tra thực trạng, phát hiện các bệnh chủ yếu ở tôm hùm bông nuôi
lồng vùng biển Khánh Hòa (Cam Ranh và Vạn Ninh). 3
2. Nghiên cứu một số bệnh có tần số bắt gặp cao và gây tác hại cho tôm
hùm bông nuôi lồng tại Khánh Hòa.
3. Thử nghiệm dùng thuốc và hóa chất để phòng trị bệnh ở tôm hùm bông
nuôi lồng.
* Tính mới của luận án:
Đây là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống về bệnh ở tôm hùm bông
(Panulirus ornatus) nuôi lồng đầu tiên ở Khánh Hòa và Việt Nam. Luận án đã
Hình 1.1: Hình thái tôm hùm Panulirus spp (nguồn: Carpenter & Niem [50])
Chân
bò 1
Chân bò 2
Chân bò 3
Chân bò 4
Chân bò
5
Mắt
Nhánh anten I
Gốc anten I
Gốc anten II
Gai lớn
Chiều dài giáp đầu ngực
Chiều dài phần
bụng
Loài tôm hùm bông - Panulirus ornatus (Fabricius, 1798)
Loài tôm hùm đá - Panulirus homarus (Linnaeus, 1758)
Loài tôm hùm đỏ - Panulirus longipes (A. Milne Edwards, 1868)
Loài tôm hùm sỏi - Panulirus stimpsoni Holthuis, 1963
Loài tôm hùm tre - Panulirus polyphagus (Herbst, 1793)
Loài tôm hùm sen - Panulirus versicolor (Latreille, 1804)
Loài tôm hùm ma - Panulirus penicillatus (Olivier, 1791)
1.1.1.3. Chu kỳ sống
Chu kỳ sống của tôm hùm phản ánh sự phát triển ưu thế của giáp xác biển,
trứng thụ tinh được tôm mẹ ôm ấp cho đến lúc kết thúc giai đoạn ấu trùng Nauplius,
và khi nở ra ấu trùng đã có thể sống trôi nổi ngoài biển khơi [27], [62]. 6
Hình 1.2: Chu kỳ sống của tôm hùm (nguồn:Phillip-CSIRO, trích dẫn bởi [62]).
1.1.1.4. Đặc điểm phân bố
Thảo luận về sự phân bố và các yếu tố quyết định phân bố của tôm hùm
Rimmer & Phillips (1979) cho rằng thời kỳ ấu trùng Phyllosoma tôm hùm gai sống
trôi nổi trong tầng mặt và có tập tính di cư thẳng đứng như những phù du sinh vật
nhờ sóng, gió và dòng chảy (trích dẫn bởi [136]). Sau thời gian biến thái, ấu trùng
Phyllosoma chuyển sang giai đoạn bắt đầu sống đáy gọi là Puerulus (trích dẫn bởi
[27]). Ở giai đoạn này, Puerulii trong suốt, có khả năng bơi tự do và di chuyển vào
những vùng biển nông ven bờ nơi có điều kiện sinh thái thuận lợi (nhiều rong che
phủ) và sau khoảng 4 lần lột xác và biến thái, hậu ấu trùng Puerulii chuyển thành
tôm con (Juvenile) với hình thái và màu sắc rất giống với tôm trưởng thành [96].
Môi trường sống của chúng là các bãi rong biển, trên các cành của thực vật biển bậc
cao hoặc ở trong các hang, khe kẽ nhỏ của rạn đá gần bờ hay những nơi có rạn san
hô phát triển. Khi đạt đến kích cỡ chiều dài giáp đầu ngực (CL) khoảng 15-20 mm,
tôm hùm con tiếp tục di chuyển khỏi các bụi rong rêu và các khe kẽ nhỏ tìm đến các
lượng tới 1/4 tổng sản lượng khai thác tôm hùm ở các tỉnh miền Trung, những loài
khác chiếm ít hơn 15% quần đàn tôm hùm bao gồm P. homarus, P. longipes và P.
ornatus.
+ Vùng biển từ mũi An Lương (Quảng Ngãi) đến mũi Sừng Trâu (Ninh
Thuận): vùng này là ngư trường khai thác chính tôm hùm với những loài chiếm ưu
thế gồm Panulirus homarus, P. longipes, P. penicillatus, P. versicolor chiếm 1/3
tổng sản lượng hàng năm tại miền Trung, các loài khác bao gồm P. stimpsoni và P.
ornatus chiếm khoảng 10%.
+ Vùng biển từ mũi Sừng Trâu (Ninh Thuận) đến mũi Kỳ Vân (Vũng Tàu):
tôm hùm Panulirus ornatus chiếm ưu thế, với tỷ lệ 70% và đạt 1/4 sản lượng khai 8
thác ở biển miền Trung; sau đó là tôm hùm P. homarus và P. longipes, còn tôm
hùm P. stimpsoni chỉ chiếm 5%.
1.1.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng
T
ôm hùm là loài động vật ăn tạp, chúng bắt mồi vào ban đêm trên những
vùng rạn có nguồn thức ăn phong phú gồm các loài liên quan với rạn. Các loại thức
ăn chủ yếu được sử dụng như: tôm, cua, cá, thân mềm, các loài giáp xác nhỏ khác,
đặc biệt là các loại mồi sống di chuyển chậm như sò, ốc, giáp xác đang lột xác
Tuy nhiên, hệ số thức ăn (FCR) tính theo trọng lượng tươi khá cao và khác nhau tùy
theo loài. Đối với tôm hùm bông cỡ 10-90gam/con, FCR là 17-20; cỡ 100-
500gam/con, FCR là 11-26; cỡ 600-1000gam/con, FCR là 27-32 [27].
1.1.2. Sinh thái phân bố của tôm hùm Panulirus spp
1.1.2.1. Nhiệt độ nước
Là một trong những yếu tố sinh thái quan trọng bậc nhất, có ảnh hưởng đến
hầu hết các quá trình sinh, lý, hóa của thủy sinh vật cũng như toàn hệ sinh thái. Nhiệt
độ quyết định tốc độ, chiều hướng tồn tại, phát triển và ảnh hưởng đến mọi hoạt
9
cùng một nhóm kích thước, ở nhiệt độ thấp chu kỳ lột xác kéo dài hơn so với nhiệt độ
cao [27].
1.1.2.2. Độ mặn
Cùng với nhiệt độ, độ mặn cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến đời sống thủy
sinh vật cũng như sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái. Áp suất thẩm thấu trong
cơ thể tôm hùm chịu sự chi phối của độ mặn nên là một trong những yếu tố góp
phần quyết định giới hạn phân bố của chúng. Sự thay đổi độ mặn trong giới hạn
rộng sẽ gây ra những ảnh hưởng đến đời sống của tôm hùm, đặc biệt là tôm con:
giảm sinh trưởng và thậm chí tử vong vì quá trình cân bằng áp suất thẩm thấu giữa
cơ thể và môi trường đã bị phá vỡ. Sự thay đổi đột ngột độ mặn (từ 7-10‰) gây tôm
con chết hàng loạt; ở độ mặn khoảng 12-15‰ làm giảm hoạt động bắt mồi tôm con
từ 70-90% [27]. Nguồn nước có độ mặn thấp 20-25‰ kéo dài 3-5 ngày sẽ gây nên
tình trạng chết từ từ ở tôm con. Ngoài ra, độ mặn có tác động đến hoạt động bắt mồi
ở tôm hùm con, từ đó hoặc kéo dài thời gian lột xác hoặc gây chết đối với tôm con
[8], [27]. Ở những nơi phân bố tôm hùm vùng biển Nam Trung Bộ có độ mặn khá
ổn định (31-34‰) ở cả mùa khô và mùa mưa nên thuận lợi cho việc nuôi tôm hùm
bằng lồng [22]. 1.1.2.3. Nền đáy và độ sâu
Những nghiên cứu của Hồ Thu Cúc về đặc điểm môi trường tôm hùm phân
bố tại miền Trung cho thấy tất cả các loài tôm hùm thường tập trung chủ yếu trong
các hang hốc có nền đáy là đá, san hô, đá tảng, bùn, cát hoặc thảm thực vật (tảo bẹ).
Riêng tôm hùm Panulirus ornatus, P. homarus, P. longipes và P. versicolor thường
sinh sống ở những hang đá tảng và hang đá nhỏ có ánh sáng rọi tới; tôm hùm P.
penicillatus sống ở vùng rạn xa bờ, nơi thường bị sóng biển xô đập mạnh; tôm hùm
10-15 Đá hòn, cát bùn
Quảng Nam
Hòn Tai 15-20 Đá hòn, san hô, cát
Quảng Ngãi
Rạn Trống Phấn
Hòn Hai Nhạn
Mỏm Thuyền Chài (Sa Hu
ỳnh)
10-40
25-40
1-5
Đá tảng, san hô và vỏ s
ò
Đá hòn, cát thuần
Đá hòn, cát
Khánh Hòa Hòn Rùa
Bãi Cạn Tây Bắc
Hòn Dung, Đèo Cả
4-6
18-25
9-10
Đá hòn, san hô, cát
Đá tảng
Đá hòn
Ninh Thuận