Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Lời nói đầu
Trong những năm vừa qua, tốc độ phát triển kinh tế ở các nớc châu á
đợc xếp vào loại cao nhất trên thế giới. Điều này chứng tỏ nền kinh tế khu vực
đang vơn mình mạnh mẽ, kéo theo nó là sự phát triển của hệ thống kinh doanh,
thơng mại giữa các nớc trong khu vực.
Môi trờng kinh doanh hiện tại là điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp mở rộng thị trờng ra nớc ngoài. Đặc biệt vào thời điểm hiện tại Việt
Nam đã gia nhập AFTA và chuẩn bị ra nhập WTO, các công ty xuất nhập khẩu
đang có những thay đổi cải tiến mạnh mẽ để cạnh tranh với các công ty nớc
ngoài. Dự tính khối lợng hàng hoá luân chuyển sẽ tăng vọt trong những năm tới.
Trong những năm gần đây, do chính sách mở cửa của kinh tế thị trờng và
tốc độ tăng trởng của nền kinh tế quốc dân, nên lợng hàng thông qua các cảng
biển Việt Nam đã không ngừng đợc tăng lên. Số lợt tàu biển cập vào cảng để
bốc dỡ hàng hoá cũng nhiều hơn. Vì vậy nhu cầu phục vụ cho các tàu cũng tăng
nhanh. Những yếu tố đó làm cho các hoạt động dịch vụ hàng hải có điều kiện
phát triển mạnh mẽ. Các hoạt động này trở nên sôi động muôn hình vạn trạng ở
hầu hết các loại hình dịch vụ với nhiều doanh nghiệp thuộc đủ các thành phần
kinh tế tham gia.
Với nhu cầu ngày càng tăng của hoạt động dịch vụ hàng hải, ở trong nớc
ra đời rất nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực này, trong đó có Công ty Cổ
phần Hàng hải Hà nội. Với những nội dung hoạt động cụ thể của mình Công ty
đang ngày càng mở rộng cung cấp các dịch vụ vận tải, hàng hải trong và ngoài
nớc với mục tiêu chính là thu đợc lợi nhuận tối đa, đạt đợc mục đích hoạt động
mà Công ty đã đề ra, góp phần phát triển đất nớc.
Phần i :
Tống Thị Đan TC42D
- 1 -
Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Tổng quan về công ty cổ phần hàng hải hà nội
Công ty cổ phần Hàng hải Hà nội có tên giao dịch đối ngoại bằng tiếng Anh
nhà đầu t khác.
Tống Thị Đan TC42D
- 2 -
Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội đợc chính thức thành lập vào ngày
17/11/1998 theo giấy phép số 3829/GP-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà
nội và đợc tổ chức hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số 056428
ngày 19/11/1998 của Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà nội. Công ty chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1999, thời gian hoạt động của công ty là 50
năm, tính từ ngày đợc cấp giấy phép thành lập và mặc nhiên đợc tiếp tục gia hạn
thêm mỗi lần không quá 5 năm. Vốn điều lệ theo giấy phép kinh doanh của
công ty là 120 tỷ đồng. Đại hội Cổ đông thành lập công ty đã tổ chức vào ngày
18/3/1999 thông qua điều lệ và tổ chức hoạt động của công ty, cũng nh định h-
ớng phát triển của Công ty trong 3 năm đầu.
Cơ sở vật chất ban đầu của công ty là số vốn góp ban đầu của các thành
viên, nguồn nhân lực tại thời điểm thành lập chỉ có 3 cán bộ chuyên trách, Hội
đồng Quản trị và ban kiểm soát là kiêm nhiệm. Song dới sự lãnh đạo của Hội
đồng Quản trị trong nhiệm kỳ qua và đặc biệt là sự định hớng chỉ đạo của Tổng
công ty Hàng hải, công ty đã xây dựng cho mình một số loại hình sản xuất kinh
doanh có hiệu quả đợc thể hiện ở kết quả kinh doanh của công ty hàng năm và
tạo tiền đề quan trọng cho bớc phát triển ở những năm tiếp theo.
Công ty Cổ phần Hàng hải đợc tổ chức dới hình thức Công ty cổ phần trên
cơ sở tự nguyện góp vốn của các cổ đông. Cổ đông sáng lập công ty là các pháp
nhân và cá nhân với số vốn góp ban đầu là 67.056.400.000 VND, bao gồm:
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Công ty Vận tải biển Việt Nam
Công ty phát triển Hàng hải
Công ty Hợp tác lao động với nớc ngoài phía nam
Công ty Container phía bắc
Đại lý Hàng hải Việt Nam
Văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi
Chi nhánh tại Cần Thơ
Và một công ty con là Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý kinh doanh bất
động sản Hà nội.
Đến nay, cơ sở vật chất của công ty bao gồm: 1 tàu biển Ocean Park, 4 xà
lan biển, 2 tàu kéo, 26 đầu xe ôtô, 1 kho bãi. Vốn kinh doanh của công ty tại
thời điểm 31/2/2003 là:
Tống Thị Đan TC42D
- 4 -
Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
II, Mục tiêu, mục đích và nội dung hoạt động của Công ty
1. Mục tiêu hoạt động
Công ty Cổ phần Hàng hải đợc thành lập để huy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn vốn cho hoạt động đầu t, kinh doanh các dịch vụ vận tải - thơng
mại hàng hải và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, làm tăng
giá trị của các chủ sở hữu; tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng lợi tức
cho các cổ đông; đóng góp cho ngân sách nhà nớc và phát triển Công ty ngày
càng lớn mạnh.
2. Mục đích hoạt động
Công ty đợc thành lập nhằm hai mục đích chính:
Tham gia góp vốn để xây dựng, kinh doanh một quần thể văn phòng
tại số 1A đờng Giải Phóng, thành phố Hà nội.
Tổ chức kinh doanh các dịch vụ vận tải - thơng mại hàng hải, tài
chính và các ngành nghề kinh doanh khác.
3. Nội dung hoạt động
Công ty hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực chủ yếu sau:
Dịch vụ cho thuê văn phòng và khu siêu thị
Vận tải đờng thuỷ, đờng bộ
Sà lan chuyên dụng chở Container
Chuyển tài hàng hóa
Phó giám đốc
Tài chính
Ban kiểm
soát
Phòng
nghiên
cứu và
phát triển
Phòng
kinh
doanh
Phòng
thơng vụ
Phòng
Tài chính
-Kế toán
Phòng
Hành
chính
Hệ thống
các chi
nhánh
Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn
quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:
Thông qua điều lệ, phơng hớng hoạt động kinh doanh của Công ty
Bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát
Các nhiệm vụ khác do điều lệ quy định
Ban kiểm soát
ty.
Báo cáo trớc Hội đồng Quản trị tình hình hoạt động tài chính, kết quả
kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trớc Hội đồng
Quản trị.
Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ chịu trách nhiệm tham mu,
giúp việc cho Hội đồng Quản trị và Giám đốc trong các lĩnh vực do bộ phận của
mình phụ trách và thực hiện các phần việc khác theo sự phân công của Giám
đốc Công ty.
2. Sơ đồ và chức năng các phòng ban chính trong công ty
a. Phòng kinh doanh
Chức năng. nhiệm vụ:
Nghiên cứu và phân tích các thông tin liên quan đến thị trờng vận tải
nội địa và các đối thủ cạnh tranh, từ đó đề xuất cho lãnh đạo công ty giải quyết,
đa ra quyết định kịp thời để nâng cao thị phần vận chuyển và chất lợng dịch vụ
cung cấp cho khách hàng.
Kiểm tra công nợ khách hàng và giải quyết tổn thất hàng hoá khi có
phát sinh.
Tham gia phối hợp với các chi nhánh để cung cấp dịch vụ khép kín
giao nhận tại đầu Hà Nội, theo dõi toàn bộ qui trình vận chuyển của từng lô
hàng từ điểm đầu đến điểm cuối và tập hợp các chứng từ liên quan cho đến khi
thanh toán cớc vận tải.
Tống Thị Đan TC42D
- 8 -
Phụ tránh
Phòng
Mr. Nguyễn
mnh thắng
Phụ tránh
Phòng
Mr. Nguyễn
hợp đồng thầu phụ liên quan đến tàu, Quản lý chi phí và thu chi hoạt động hàng
ngày của Tàu.
Phụ trách quan hệ cộng đồng, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
môi trờng nơi làm việc.
Tống Thị Đan TC42D
- 9 -
Trưởng
Phòng
Trưởng
Phòng
Bộ phận quản
lý tàu
Bộ phận quản
lý tàu
Bộ phận nvocc
Bộ phận nvocc
Bộ phận pháp
chế, tổn thất,
bảo hiểm
Bộ phận pháp
chế, tổn thất,
bảo hiểm
Bộ phận
logistics
Bộ phận
logistics
Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
c,Phòng thơng vụ:
Chức năng, nhiệm vụ:
Quả n lý chứng từ vận tải, theo dõi, phân tích các chi phí khai thác
Trưởng
phòng
Trưởng
phòng
Bộ phận thuế,
ngân hàng, thu
chi
Bộ phận thuế,
ngân hàng, thu
chi
Quỹ, quản lý
tài liệu
Quỹ, quản lý
tài liệu
Bộ phận công
nợ k/h, kiểm
soát chi phí và
tổn thất hàng
Bộ phận công
nợ k/h, kiểm
soát chi phí và
tổn thất hàng
Hành chính và
bảo hiểm xã hội
Hành chính và
bảo hiểm xã hội
Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Hạch toán kế toán. Theo dõi, kiểm tra các bộ phận kế toán của các chi
nhánh và đơn vị trực thuộc. Tổng hợp các báo cáo kế toán toàn công ty.
Quản lý công nợ của khách hàng. Quản lý công nợ các nhà cung cấp.
Nam: LG-Sel (TV), LG Meca (máy giặt, dụng cụ gia đình), Hanel (TV).
Nhóm hàng Điện và thiết bị điện: Nhà máy cơ điện Trần Phú (dây
điện), Lioa (đây điện, biến thế điện), Công ty thiết bị kỹ thuật điện Hà Nội, Pin
và ác qui (Hải Phòng, Phú Thọ, Hà Nội), Bóng đèn Rạng Dông, Quạt điện
(Điện cơ Hải Phòng, Điện cơ Hà Nội, Cơ khí HN)
Nhóm hàng thực phẩm, đồ uống: Bánh kẹo Hải Hà, Hải Châu, Rau
quả HN (đồ hộp), Cocacola, Tribeco, dầu ăn ...
Nhóm hàng quần áo, giầy dép: Hanosimex, May 10, May Thăng
long, Giầy Thăng Long, Da giầy Hà Nội (Lô nhỏ 5-10 tấn chủ yếu đi xe bộ)
Nhóm Hàng dụng cụ gia đình: Sắt tráng men nhôm Hải Phòng, Kim
khí Thăng Long, Hoà Phát, Thuỷ tinh Hà Nội, Giấy vệ Sinh (Diatco, Thai-VN),
(Lô nhỏ 5-10 tấn chủ yếu đi xe bộ).
Nhóm VLXD: các nhà máy gạch, kính xây dựng, khung nhà ghép,
bột bả tờng, bột đá.
Tống Thị Đan TC42D
- 12 -
Báo cáo tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Sản phẩm vật t công nghiệp: Nhóm hàng kim khí, Điện máy: Xích líp
Đông Anh, Khuôn Đúc (Vina-Shiroki), Elmaco (cáp điện), Que hàn Việt Đức
(que hàn), Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
Nhóm hàng vật t cho dệt, da giày: Sợi Hà nội, Da giày HN (Sản phẩm
thuộc da, đế giày)
Nhóm hàng hoá chất và bao bì: Hoá chất 76, Sơn HN, HP
2. Các phơng thức vận tải hiện nay và cách thức hoạt động
Tham gia thị trờng chuyên chở hàng hoá bằng container bên cạnh phơng thức
vận tải đờng biển còn có các phơng thức: đờng bộ, đờng sắt.
Dới đây là biểu đồ cơ cấu vận tải của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội
trong hai năm 2001, 2002:
Năm 2001 Năm 2002
2.1. Cách thức hoạt động và phơng thức vận chuyển xe bộ:
Đa xe bộ đến các địa điểm đóng hàng sau đó chở về đóng vào toa
hoặc đóng vào container.
Có một số trờng hợp đa container đến địa điểm đóng hàng của chủ
hàng nhng nói chung rất ít vì lợng container không nhiều.
3. Đặc điểm nhóm khách hàng của Công ty:
Chi phí vận tải có ảnh hởng rất lớn đến thị phần của Công ty (ảnh h-
ởng lớn đến giá thành). Vì vậy, Công ty luôn chú trọng đến giá vận chuyển,
chất lợng dịch vụ.
Phần lớn khách hàng là Công ty Việt Nam, bên cạch lợi ích Công ty
đôi khi còn quan tâm đến lợi ích cá nhân.
Cùng một lúc sử dụng nhiều phơng thức vận tải khác nhau để so sánh
giá và tạo sức ép buộc các nhà vận tải áp dụng mức giá cạnh tranh nhất.
Vận tải biển hàng container đờng biển đợc nhìn nhận là phơng thức
vận tải tốt (thời gian , lịch tàu và thủ tục đơn giản, mang tính liên tục).
Quan tâm đến tính an toàn của hàng hoá. Nhà vận tải phải chịu trách
nhiệm về số lợng và chất lợng.
4. Tình hình kiểm tra, bảo dỡng đội tàu:
Đối với việc nâng cao hiệu quả khai thác các công cụ vận chuyển container,
hiện nay công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội cũng đang tiến hành tiêu chuẩn hoá
đội xe vận tải container và định kỳ bảo dỡng đội tàu của Công ty theo tiêu
chuẩn quốc tế. Đây là loại tàu đợc dùng để chuyên chở container. Loại tàu này
có cấu trúc hoàn toàn khác so với tàu chở hàng thông thờng. Trong hầm và trên
boong của tàu đợc thiết kế đặc biệt để có thể xếp container thành nhiều hàng,
nhiều tầng. Tàu này thờng có trọng tải rất lớn (Từ 1000 - 5000 TEU) và xếp dỡ
container thờng cần cẩu bờ ở các cảng. Để khai thác triệt để nguồn hàng trong
chuyên chở nên các chủ tàu đã thiết kế và đóng loại tàu này. Loại tàu này có
một phần hay toàn bộ dụng tích chứa hàng có thể chuyên chở container hoặc
hàng hoá thông thờng. Hầm hàng của loại tàu này có cấu tạo đặc biệt có thể
thay đổi tuỳ theo yêu cầu của hàng hoá vận
5.Tiêu chuẩn hoá Contaner
(Tàu)
Trọng
lợng
tịnh
(Tàu)
Dung
tích
(m
3
)
Foot mm Foot mm Foot Mm
1.A
8 2435 8 2435 40 12.19 30 27 61
1A.A
8 2435 8 2435 40 12.19 30 27 61
1.B
8 2435 8 2435 29.1 9.125 25 23 45.5
1.C
8 2435 8 2435 19.1 6.055 20 18 30.5
1.D
8 2435 8 2435 9.9 2.99 10 8.7 14.3
1.E
8 2435 8 2435 6.5 1.965 7 6.1 9.1
1.F
8 2435 8 2435 4.9 1.46 5 4 7
- 15 -