Những vấn đề kinh tế, xã hội nảy sinh trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam hiện nay - Pdf 13


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP BỘ NĂM 2009

Mã số: B.09.18 NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ, XÃ HỘI NẢY SINH
TRONG THỰC HIỆN CÔNG
NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Cơ quan chủ trì: Viện Kinh tế
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Ngọc Dũng
Thư ký đề tài: Hoàng Thị Hường 8091 HÀ NỘI - 2009


BVTV: Bảo vệ thực vật.
LĐ, TB &XH: Lao động – Thương binh & Xã hội
CNXH: chủ nghĩa xã hội.
CNH: Công nghiệp hóa.
CIEM: Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước.
ÐBNT: địa bàn nông thôn.
GTSX: giá trị sản xuất.
HĐH: hiện đại hóa.
HTXNN: hợp tác xã nông nghiệp.
HTXLNTTT: hệ thống xử lý nước thải tập trung.
IMF: Quỹ tiền tệ quốc t
ế.
IPSARD: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn.
ILSSA: Viện Khoa học Lao động.
KH&CN: khoa học & công nghệ.
KH&KT: khoa học & kĩ thuật.
KCX-KCN: khu chế xuất, khu công nghiệp.
LLSX: lực lượng sản xuất.
NLN: nông lâm nghiệp.
NN & PTNT: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
NN(T-C-DV): nông nghiệp (Trồng trọt-Chăn nuôi- Dịch vụ).
TFP: chỉ số năng suất tổng hợp.
TCCP: tiêu chuẩn cho phép.
TĐKT: Tập đoàn kinh tế.
TCT: Tổng công ty. VNĐ: Việt Nam đồng.

43
Hộp 2.1 Sông Hương đổi màu 95 1
MỤC LỤC
Số TT Nội dung Trang
1
Mở đầu
1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
3. Mục tiêu của đề tài 7
4. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 7
5. Phương pháp nghiên cứu 7
6. Đóng góp khoa học của đề tài về lý luận và thực tiễn 8
7. Lực lượng nghiên cứu 8
8. Những công trình đã xã hội hóa 8
9. Nội dung 9
2
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XEM XÉT,
ĐÁNH GIÁ KINH TẾ, XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CÔNG
NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NÔNG THÔN
10
1.1. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn 10
1.1.1. Quan niệm hiện đại về CNH 10
1.1.2. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn bền vững 12
1.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế bền vững 14
1.1.2.2. Xã hội bền vững 15

53
2.1.2. Thành quả thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp
nông thôn
61
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế nông nghiệp cao và liên
tục trong nhiều năm, đảm bảo phát triển ổn định kinh tế
đất nước
61
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế
nông thôn theo hướng hiện đại, tạo ra giá trị gia tăng ngày
càng cao
68
2.1.2.3. Đời sống kinh tế, xã hội nông thôn có nhiều cải
thiện
70

3
2.1.2.4. Văn hóa xã hội nông thôn Việt Nam biến đổi
theo hướng tích cực
76
1/Về văn hóa phi vật thể làng, bản ở nông thôn Việt
Nam
77
2/Về văn hóa vật thể 78
2.2. Thực trạng một số vấn đề kinh tế, xã hội bức xúc nảy
sinh trong thực hiện công nghiệp hóa ở nông thôn Việt
Nam
80
2.2.1.Tình trạng mất đất, thiếu việc làm ở nông thôn
ngày càng nghiêm trọng, hiện tượng ly nông ra các đô thị

2.2.4.2. Nguyên nhân 102
4
Chương III: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP
KHẮC PHỤC NHỮNG BỨC XÚC KINH TẾ, XÃ HỘI
NÔNG THÔN VIỆT NAM THEO HƯỚNG CÔNG
HIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA BỀN VỮNG
105
3.1. Một số quan điểm khắc phục những bức xúc kinh tế,
xã hội nông thôn theo hướng hiện đại hóa bền vững
106
3.1.1. Cần khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn là con đường tất yếu hiện đại hóa đất
nước
107
3.1.2. Nhận thức rõ tầm quan trọng và bản chất của phát
triển kinh tế, xã hội nông thôn bền vững
107
3.1.3. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn bền vững phải
là cơ sở của các giải pháp khắc phục những bức xúc kinh
tế, xã hội
108
3.1.4. Phải xuất phát từ nhu cầu nội tại của bản thân các
địa phương, tìm những giải pháp ở trong nông thôn Việt
Nam mà CNH, HĐH bằng con đường tất yếu kinh tế
108
3.1.4. Phải có cách nhìn mới về quá trình tiến hoá 110
3.2. Một số nhóm giải pháp cơ bản 110
3.2.1. Nhóm giải pháp chung, đổi mới và hoàn thiện hơn
nữa môi trường pháp lý và môi trường kinh tế
111

3.2.2.2.3. Giải pháp mở rộng cầu lao đông ở nông
thôn thực hiện ly nông bất ly hương
133
3.2.2.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng cung lao
đông ở nông thôn trong hội nhập TWO
136
3.2.2.3. Một số giải pháp khắc phục ô nhiễm và bảo
vệ môi trường
142

6
3.2.2.4. Giải pháp giữ gìn và phát triển bản sắc văn
hóa truyền thống nông thôn Việt Nam
146
5
Kết luận
151
6
Danh mục tài liệu tham khảo
154
a) Tài liệu tiếng Việt 154
b) Tài liệu nước ngoài 162
c) Tài liệu trên mạng INTERNET 163 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Các nước chậm phát triển như nước ta, công nghiệp hoá, hiện đại hoá
(CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn luôn luôn chiếm vị trí quan trọng trong

2
nghèo, tạo việc làm, nâng cao mức hưởng thụ dịch vụ giao thông, truyền hình, y
tế, giáo dục, nước sinh hoạt
Song, nhìn chung tỷ trọng đầu tư còn thấp so với tổng đầu tư xã hội. Điều
đó dẫn đến cơ sở hạ tầng nông thôn còn ở mức thấp kém, khoa học & công nghệ
(KH & CN) chậm phát triển. Mặc dù, Chính phủ khuyến khích sự hợp tác giữa
“bốn nhà” trong quá trình phát triển nền s
ản xuất nông nghiệp hàng hoá hiện đại,
nhưng trên thực tế, sự hợp tác này vẫn chưa có hiệu quả. Trong khoảng 15 năm
gần đây, một số thành tựu công nghệ sinh học đã được ứng dụng trong sản xuất
nông nghiệp, song còn hạn chế về quy mô, mức độ. Do vậy, chưa thực sự nâng
cao năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị

trường; việc cơ giới hoá cũng được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp, nhưng
lao động thủ công vẫn phổ biến và chiếm khoảng 70%.
2/ Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ngày càng nghiêm trọng, hiện
tượng ly nông ra các trung tâm đô thị kiếm sống rất lớn. Do phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế, xã hội, đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập sâu vào nền kinh tế
thế
giới, việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị nhằm
đáp ứng các nhu cầu phát triển là một thực tế khách quan. Tuy nhiên, quá trình
CNH, HĐH đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế, xã hội rất bức xúc ở
các địa phương, nhất là ở những địa phương có tốc độ CNH và đô thị hoá diễn ra
nhanh chóng. Trong đó, vấn đề việc làm của người nông dân sau khi bị thu hồi
chuy
ển đổi mục đích sử dung đất nông nghiệp, nông dân rơi vào tình trạng thiếu
việc làm hoặc thất nghiệp, mà ồ ạt kéo ra các đô thị lớn Hà Nôị, thành phố Hồ
chí Minh, thành phố Đà Năng làm thuê rất lớn. Đây được coi là vấn đề bức xúc
nhất.
Những năm qua, công tác giải quyết việc làm cho lực lượng lao động thất

doanh nghiệp, làng nghề chưa chú trọng đúng mức nhiệm vụ bảo vệ môi trường,
các ch
ất độc hại được thải trực tiếp ra môi trường xung quanh, mà không qua xử
lý, hoặc có xử lý nhưng không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường.
5/ Đời sống văn hoá, tinh thần ở nông thôn có nhiều bất cập. Nông thôn
truyền thống là nơi phát sinh và lưu giữ nền văn hoá truyền thống của dân tộc.

4
Văn hoá truyền thống, xét cho cùng, là nhân tố quan trọng của sự phát triển kinh
tế - xã hội bền vững. Tuy nhiên, những năm qua, do CNH, HĐH, đô thị hoá,
nhiều giá trị văn hoá, đạo đức truyền thống tốt đẹp ở nông thôn đã và đang bị
xâm hại, làm biến dạng, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hoá tinh thần của
cộng đồng dân cư ở nông thôn.
Trong nhữ
ng năm qua, quá trình CNH diễn ra nhanh chóng, cùng với sự
xuất hiện nhiều thị trấn, thị tứ, những trục đường giao thông mới ở các vùng
nông thôn. Sự thay đổi này tác động mạnh mẽ tới an ninh trật tự ở nông thôn.
Đời sống vật chất được cải thiện, sự phát triển của các phương tiện nghe nhìn…
đã tạo điều kiện cho một bộ phận trong nông dân, nhât là số thanh niên lười
biếng, “h
ọc đòi” trở nên hư hỏng. Nhiều loại tội phạm và tệ nạn xã hội đã xuất
hiện và đang có diễn biến phức tạp. Một số loại tội phạm nguy hiểm trước đây
chưa từng xảy ra ở nông thôn, thì nay đã xuất hiện và diễn biến phức tạp trên
diện rộng.
Ngoài ra, những rủi ro trong làm ăn kinh tế, những bất hạnh trong cuộ
c
sống của người nông dân cũng là một trong những lý do khiến các hoạt động mê
tín dị đoan có chiều hướng gia tăng, nhiều hủ tục lạc hậu được khôi phục, phát
triển ở nông thôn.
Tình trạng này nảy sinh có phải chỉ là nguyên nhân chủ quan của người nông

hướng xã hội chủ nghĩa” (KX.02.04), do GS.TS Đỗ Hoài Nam làm chủ nhiệm.
Nhiều đề tài cấp b
ộ, cấp cơ sở về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn đã được triển khai nghiện cứu ở nhiều cơ sở, như ở trung tâm
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh), các Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ
Chí Minh khu vực 1, 2, 4, 4, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, các Viện nghiên
cứu Kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà N
ội, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân thành phố Hồ Chí Minh và các trường và các viện Kinh tế khác trong
nước.
Nhiều luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, nhiều chương trình và dự án về
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn cũng đã được cụ thể hoá
ở 63 tỉnh thành và các huyện trong cả nước.

6
b) Về Hội thảo khoa học quốc tế và trong nước: năm 2007 tại Hà Nội, Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu phát triển Quốc
vụ viện Trung Quốc tổ chức Hội thảo quốc tế về “Vấn đề nông nghiệp, nông
thôn và nông dân kinh nghiệm của Trung Quốc và Việt Nam”. Hội thảo quốc tế
giữa Việt Nam và Đài Loan tại Vi
ệt Nam năm 2008 với chủ đề: “Công nghiệp
hoá nông nghiệp, nông thôn Đài Loan và Việt Nam: Nghiên cứu so sánh”.
c) Về sách, báo và tạp chí: Cuốn sách “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công -
nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng: thực trạng và giải pháp” của tác giả TS
Đặng Văn Thắng, TS Phạm Ngọc Dũng, do Nxb Chính trị Quốc gia, HN phát
hành (năm 2003). Cuốn sách ''Một số vấn đề về công nghiệp hoá, hiện
đại hoá
ở Việt Nam'' (2005) của Viện Kinh tế học. Cuốn sách “Công nghiệp hóa hiện đại
hóa nông nghiệp và nông thôn ở Đài Loan” của tác giả Nguyễn Đình Liên, Viện

Thứ nhất, làm rõ một số vấn đề lý luận kinh tế, xã hội, công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Thứ hai, đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân nảy sinh vấn
đề kinh tế,
xã hội bức xúc trong thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn ở Việt Nam hiện nay;
Thứ ba, đưa ra được định hướng giải pháp hợp lý có tính thực tiễn cao
nhằm góp phần khắc phục tình hình kinh tế, xã hội bức xúc ở nông thôn Việt
Nam trong những năm tới.
4. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề kinh t
ế, văn hóa, xã hội,
môi trường bức xúc khi thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Việt
Nam. Nội dung nghiên cứu của đề tài rất rộng. Trong khuôn khổ đề tài cấp bộ,
nghiên cứu trong 15 tháng, đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề kinh, tế xã
hội bức xúc nhất ở nông thôn Việt Nam bị thu hồi đất để thực hiện CNH, HĐH.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Về phương pháp luận:

8
Dựa trên cơ sở phương hướng lý luận và phương pháp luận Mác - Lênin và
những chỉ dẫn của Hồ Chí Minh. Trước hết, đề tài vận dụng phương pháp luận
Mác - Lênin với 3 quan điểm rất cơ bản: quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm
vận động và phát triển và quan điểm về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.
Đồng thờ
i, vận dụng 2 chỉ dẫn hiện đại của Hồ Chí Minh: tổng thể hoá, thiết
thực và hành động.
Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu:
a) Kết hợp phương pháp ngành và đa ngành với phương pháp phỏng vấn
sâu, phương pháp lôgic và lịch sử, phương pháp đối chiếu và so sánh, phương

9. Nội dung:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài tập
trung nghiên cứu 3 chương c
ơ bản sau đây: 10
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XEM XÉT, ĐÁNH GIÁ

công nghiệp. CNH, HĐH có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế, xã hội. Thời 1
http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/

11
Hậu Lê, Lê Quý Đôn
2
có câu: "Phi nông bất ổn, phi công bất phú, phi thương
bất hoạt, phi trí bất hưng". Cùng với đổi mới các chu kỳ đầu tư thiết bị, rút ngắn
thời gian lưu kho, chu kỳ kinh doanh, thực hiện “tuần hoàn của tư bản”
3
, “chu
chuyển tư bản”
4
, công nghiệp hóa sẽ được rút ngắn. Công nghiệp phát triển nảy
sinh nhiều ngành nghề mới, nhất là lĩnh vực dịch vụ, từ đó thu hút nhiều lao
động hơn, làm tăng thu nhập, nhưng cũng dễ làm họ mất việc hơn nếu bước đi,
cách làm CNH sai.
Cùng với quá trình CNH, đô thị hóa sẽ phát triển. Sự hình thành và phát
triển các đô thị sẽ dẫn tới xã hội hiện đại, xã hội d
ịch vụ. Cũng từ đó, chế độ
chính trị và pháp luật cũng có những thay đổi. Những tập quán và truyền thống
của xã hội nông nghiệp biến đổi theo hướng hiện đại.
Kế thừa, biến cải kinh nghiệm của các nước trong lịch sử trên cơ sở thực
tiễn CNH ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã xác định: CNH, HĐH là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn di
ện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng

ất (LLSX), kỹ
thuật đơn thuần để chuyển lao động thủ công thành lao động cơ khí như quan
niệm trước đây.
Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể hiện thời,
CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay gồm các đặc điểm chủ yếu: 1. Công nghiệp
hoá phải gắn liền với hiện đại hoá; 2. CNH, HĐH trong
điều kiện cơ chế thị
trường có sự điều tiết, quản lý của Nhà nước. 3. CNH không xuất phát từ chủ
quan của Nhà nước, mà nó phải trên cơ sở các quy luật kinh tế khách quan; 4.
CNH, HĐH trong bối cảnh toàn cầu hoá, vì thế mở cửa là tất yếu. CNH trong
điều kiện “chiến lược” kinh tế mở có thể đi nhanh nếu chúng ta biết tận dụng,
tranh thủ được thành tự
u của thế giới và sự giúp đỡ quốc tế, nhưng phải là CNH,
HĐH bền vững.
1.1.2. Công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn bền vững
CNH, HĐH nông nghiệp ở thế kỷ hiện nay, một mặt là HĐH phương cách
sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất thích ứng với sản xuất nông nghiệp
mang tính thời vụ. Mặt khác, kỹ thuật sản xuất nông nghi
ệp phải được HĐH.
Tiếp nữa là, HĐH phương thức sản xuất nông nghiệp còn là chuyển nông nghiệp
từ sản xuất cá thể phân tán và tách rời sang sản xuất mang tính xã hội quy mô
lớn có sự phân công và hiệp tác.
Trong điều kiện KH & CN hiện nay, CNH, HĐH nông nghiệp là: “nông
nghiệp phải được tự động hóa, nghĩa là dựa vào kỹ thuật vi điện tử hiện đại, sử

13
dụng máy móc có thể điều chỉnh, kiểm tra, gia công và khống chế tự động. Thực
tế phải công xưởng hóa sản xuất nông nghiệp, nghĩa là sản xuất các loại cây
trồng vật nuôi bằng việc khống chế nhân lực trong sản xuất; sử dụng kỹ thuật và
trang bị hiện đại nhằm tiến hành cung cấp không khí, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng

Xem thên Dự báo thế kỷ 21, Nxb Thống kê, 1998, tr.377-390.
7
Báo cáo Brundtland năm 1987 (còn gọi là Báo cáo Our Common Futur) của Ủy ban Môi trường và Phát triển
Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland).

14
nghĩa là: tăng trưởng kinh tế bền vững; xã hội công bằng và môi trường thiên
nhiên được bảo tồn.
1.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế bền vững (sustained growth). Kinh tế là tổng
thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mỗi quan hệ trong
quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Nói đến kinh tế suy cho cùng là nói đến
vấn đề sở hữu và l
ợi ích. Nghĩa hẹp của kinh tế chỉ "hoạt động sản xuất và làm
ăn của cá nhân hay hộ gia đình". Nghĩa rộng của nó chỉ "toàn bộ các hoạt động
sản xuất, trao đổi, phân phối, lưu thông"
8
của cả một cộng đồng dân cư, một
quốc gia hay quốc tế. Khái niệm kinh tế đề cập đến các hoạt động của con người
có liên quan đến sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ,
nó là phạm trù lịch sử. Vậy, kinh tế là tổng thể các hoạt động của một cộng đồng
người, một nước, mà nó liên quan đến toàn bộ quá trình hay một phần của t
ổng
quá trình bao gồm sản xuất, trao đổi, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm xã
hội; là tổng thể những mối quan hệ trong quá trình sản xuất của một hình thái
kinh tế - xã hội nhất định, trong tổ chức và hoạt động của cơ cấu hạ tầng của xã
hội, bao gồm các ngành kinh tế - kỹ thuật, các loại hình sản xuất tương ứng.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của t
ổng sản phẩm quốc nội (GDP Gross
Domestic Products) hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP Gross National
Products) hoặc thu nhập bình quân đầu người (PCI Per Capita Income) trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status