Đề án môn học
mở đầu
Vốn là yếu tố cơ bản, quyết định đối với sự nghiệp phát triển kinh tế của một
quốc gia. Chính vì thế trong hoạch định chiến lợc phát triển việc tìm kiếm, huy
động và sử dụng vốn hiệu quả luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, nhất là đối
với các nớc chem. Phát triển đang cần phát triển nhanh, đi tắt đón đầu nh nớc ta.
Hơn nữa trong quá trình đổi mới, mở cửa nền kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nớc ta cần tận dụng mọi nguồn vốn có thể đi đôi với việc huy động tối
đa các nguồn vốn trong nớc, cần đẩy mạnh thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Với quan điểm, chủ trơng đúng đắn trong lĩnh vực sử dụng vốn nh thế vốn
đầu t đã tác động tích cực tới tăng trởng kinh tế, tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu đầu t, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và tích tụ kinh nghiệm quản lý, thúc đẩy
cạnh tranh Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đ ợc hoạt động quản lý và sử
dụng vốn đầu t trong những năm qua còn bộc lộ một số hạn chế lầm giảm vai trò
của vốn đầu t đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Chính vì thế muốn sử
dụng vốn đầu t tốt hơn cần nghiên cứu tìm kiếm giải pháp khắc phục những hạn chế
đó.Vốn đầu t là một lĩnh vực rộng, phức tạp, bao hàm nhiều khía cạnh kinh tế,
chính trị, xã hội và an ninh khác nhau.Trong phạm vi đề án môn học này, em chỉ
chú trọng việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t trong thực hiện kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, với hạn chế đó nội dung chính của đề án gồm 3
phần chính:
Phần I: một số vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch c cấu
kinh tế
Phần II: thực trạng và đánh giá hiệu quả vốn đầu t trong kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2003
Phần III: định hớng và những giải pháp cơ bản đối với vốn đầu t trong
kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (giai đoạn 2001 - 2005)
Qua đề án này em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Phạm Ngọc Linh đã h-
ớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề án.
Nguyễn Minh Hiếu Lớp kế hoạch 42A
nghiệp
- Giai đoạn cất cánh: đây là giai đoạn trung tâm của sự phân tich các giai
đoạn phát triển của W. Rosstow, những yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cất
cánh là: huy động đợc nguồn vốn đầu t cần thiết, tỷ lệ tiết kiệm và đầu t
tăng từ 5% đến 10% và cao hơn trong thu nhập quốc dân thuần tuý(NNP),
ngoài vốn đầu t trong nớc vốn đầu t huy động từ nớc ngoài có ý nghĩa
quan trọng; khoa học, kỹ thuật và công nghệ tác động mạnh vào công
nghiệp và nông nghiệp, công nghiệp giữ vai trò đầu tàu, có tốc độ tăng tr-
ởng cao, đem lại lợi nhuận lớn, lợi nhuận lại đợc đem tái đầu t cho sản
xuất; thông qua nhu cầu thu hút công nhân kích thích phát triển khu vực
đô thị và phát triển các ngành dịch vụ, khu vực nông nghiệp đợc áp dụng
kỹ thuật mới và đợc thơng mại hoá.
- Giai đoạn trởng thành: tỷ lệ đầu t tăng từ 10% đến 20% thu nhập quốc
dân thuần tuý, khi đó cơ cấu kinh tế là công nghiệp dịch vụ nông
nghiệp
- Giai đoạn mức tiêu dùng cao: khi đó cơ cấu nền kinh tế là dịch vụ
công nghiệp nông nghiệp
1.3 Mô hình của Harrod-Domard (H- D)
Xác định khối lợng vốn đầu t xã hội là đối tợng chính trong nội dung
của kế hoạch. Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoach hoá khối lợng vốn đầu t là
xác định đợc tổng khối lợng vốn đầu t cần tích luỹ, phân chia nhu cầu vốn
đầu t theo ngành, theo các lĩnh vực, xác định nhu cầu vốn đầu t theo các
nguồn tạo nên thu nhập và một số chỉ tiêu về hiệu quả huy động vốn đầu t
Nguyễn Minh Hiếu Lớp kế hoạch 42A
Đề án môn học
Tổng nhu cầu vốn đầu t xã hội là tổng khối lợng vốn tích luỹ kỳ gốc
cần thiết để thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế kỳ kế hoạch. Hiện nay, ở
phần lớn các nớc đang phát triển và ở Việt Nam thờng sử dụng mô hình tăng
trởng đầu t của Harrod Domar để xác định tổng nhu cầu tiết kiệm và đầu
t xã hội nhằm thực hiên mục tiêu tăng trởng. Cách tiếp cận này cho phép xác
phổ biến ở nhiều nớc.Tuy nhiên cũng co nhiều cách phân loại khác nhau.Để
thống nhất cách phân loại ngành, Liên Hiệp Quốc đã ban hành hớng dẫn
phân loại ngành theo tiêu chuẩn quốc tế đối với toàn bộ các hoạt động kinh
tế, theo đó nền kinh tế đợc chia thành ba khu vực:
Khu vực I: nông nghiệp
Khu vực II: công nghiệp
Khu vực III: dịch vụ
Trong quá trình hoạt động sản xuất, các ngành có mối quan hệ tác
động qua lại, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển. Quan hệ giữa công nghiệp
và nông nghiệp là mối quan hệ truyền thống, xuyến suốt mọi giai đoạn phát
triển xã hội. Nông nghiệp cần sự tác động của công nghiệp đối với tất cả các
yếu tố đầu vào, cũng nh tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Công nghiệp cung cấp cho
nông nghiệp phân bón học, thuốc trừ sâu, các công cụ sản xuất, máy móc
thiết bị phục vụ cho việc cơ giới hoá sản xuất.Ngợc lại nông nghiệp cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thực phẩm cho công nhân lao động,
cho mở rộng hoạt động sản xuất công nghiệp và nó còn là thị trờng lớn tiêu
thụ sản phẩm công nghiệp.
Công nghiệp và nông nghiệp đợc gọi là các ngành sản xuất vật chất,
thực hiện chức năng sản xuất trong quá trình tái sản xuất. Để những sản
phẩm của hai ngành này đi vào tiêu dùng cho sản xuất hoặc tiêu dùng cho
đời sống phải qua phân phối và trao đổi. Những chức năng này do hoạt động
Nguyễn Minh Hiếu Lớp kế hoạch 42A
Đề án môn học
dịch vụ đảm nhận. Các hoạt động dịch vụ nh thơng mại, vận tải, thông tin,
ngân hàng, bảo hiểm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đ ợc liên tục.
Không có sản phẩm hàng hoá thì không có cơ sở cho các hoạt động dịch vụ
tồn tại. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, đời sống nhân dân càng nâng cao
thì nhu cầu dịch vụ càng lớn. Nh vậy sự tác động qua lại giữa các ngành tạo
điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế.
Vậy cơ cấu ngành kinh tế là gì? Đó là mối quan hệ tỷ lệ giữa các
nớc đã chỉ ra xu hớng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỉ lệ chi tiêu cho
hàng tiêu dùng lâu bền tăng phù hợp với tốc độ tăng thu nhập, còn chi tiêu
cho hàng tiêu dùng cao cấp co tốc độ tăng nhanh hơn.
Quy luật tăng năng suất lao động của A. Fisher cũng làm rõ xu hớng
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế qua việc phân bố lao động. Trong quá
trình phát triển, việc tăng cờng sử dụng máy móc và các phơng thức canh tác
mới đã tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động. Kết quả là, để đảm bảo l-
ơng thực, thực phẩm cho xã hội sẽ không cần đến lực lợng lao động nh cũ, có
nghĩa là tỷ lệ lao động trong nông nghiệp sẽ giảm. Ngợc lại, tỷ lệ lao động đ-
ợc thu hút vào công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng do tính co dãn về nhu
cầu sản phẩm của hai khu vực và khả năng hạn chế hơn trong việc áp dụng
tiến bộ kỹ thuật để thay thế lao động, đặc biệt là hoạt động dịch vụ.
=> qua cơ sở khách quan trên khi áp dụng vào nền kinh tế nớc ta cần
phải xem xét đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, chính trị để xây dựng một
cơ cấu kinh tế hợp lý, đúng hớng.
Nguyễn Minh Hiếu Lớp kế hoạch 42A
Đề án môn học
II/ vai trò của vốn đầu t trong chuyển dịch cơ cấu ngành
Vai trò của vốn đầu t
Vốn đầu t có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội dặt ra, đây là một yếu tố nguồn lực có liên quan trực tiếp và là tiền
đề quan trọng nhất để thực hiện kế hoạchtăng trởng kinh tế.Nhiều nhà kinh
tế học trong lý thuyết của mình nh: K. Marx (lý thuyết tái sản xuất); Harrod
Domar(trong mô hình tăng trởng đầu t) đều đã cho rằng hình thành vốn
là chìa khoá đối với sự phát triển. Trong thực tế các nớc đặt mục tiêu tăng tr-
ởng nhanh nh Nhật Bản trớc đây hay các nớc NICs, ASEAN thì tỷ lệ tích luỹ
đặt ra phải trên 30% GDP. Việt Nam để thực hiện mục tiêu tăng trởng, cũng
phải đặt mục tiêu tích luỹ là 28% GDP trong thời kỳ kế hoạch 5 năm 1996-
2000 và 31-32% thời kỳ kế hoạch 2001-2005.
Việc phân bổ vốn đầu t cho các ngành có ảnh hởng đến tốc độ phát triển
đó còn những yếu tố mà ta không thể tính đợc đó là nhận thức của lãnh đạo
mỗi ngành khác nhau, năng lực quản lý và thực hiện cũng khác nhau.
- Có thể đánh giá dựa vào tốc độ tăng trởng của từng ngành và của
toàn nền kinh tế thông qua mô hình tăng trởng của Harrod Domar, từ đó
xác định cơ cấu phân bổ vốn đầu t vào các ngành
- Đánh giá tổng kết cuối năm, so sánh các chỉ tiêu đề ra ta sẽ biết đợc
cơ cấu kinh tế chuyển dịch nh thế nào, có những điều chỉnh kịp thời, ví dụ ta
có thể đánh giá bằng cách lập một bảng nh sau
Thực hiện(tỷ đồng) Cơ cấu (%) Thực hiện (tỷ đồng) 2003 so
Nguyễn Minh Hiếu Lớp kế hoạch 42A
§Ò ¸n m«n häc
2002 2003 2002 2003 2002 2003
Tæng sè 536099 605491 100,00 100,00 313135 335821 107,24
N«ng nghiÖp 12368 131998 22,99 21,80 68283 70468 103,20
C«ng nghiÖp 206648 242033 38,55 39,97 117082 129185 110,34
DÞch vô 206183 231460 38,46 38,23 127770 136168 106,57
- Dùa vµo m« h×nh I/O (vµo-ra) ta cã thÓ ®¸nh gi¸
NguyÔn Minh HiÕu Líp kÕ ho¹ch 42A–
Đề án môn học
phần II
thực trạng và đánh giá hiệu quả vốn ĐầU t
trong kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế đến năm 2003
I/ thực trạng cơ cấu ngành kinh tế ở nớc ta
1. Thành tựu đạt đợc
1.1 kế hoạch 5 năm 1996 2000 đợc xây dựng trong bối cảnh có
nhiều thuận lợi, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1991
1995 đều đạt và vợt mức kế hoạch đề ra, nớc ta đã ra khỏi khủng
hoảng kinh tế-xã hội và chuyển sang thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc.Kế hoạch đặt ra mức phấn đấu cao, thực hiện
2001 2002
Nông nghiệp 23,25 22,99
Công nghiệp 38,12 38,55
dịch vụ 38,63 38,46
=> Nh vậy qua 2 năm đầu cơ cấu có bớc chuyển dịch tích cực
1.3 tốc độ tăng trởng kinh tế của từng ngành có ảnh hởng đến chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế
Nguyễn Minh Hiếu Lớp kế hoạch 42A