Cơ sở khoa học của việc đổi mới xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế - Pdf 13

Uỷ ban dân tộc
Kỷ yếu khoa học đề tài cấp bộ
cơ sở khoa học của việc đổi mới xây dựng và thực hiện
chính sách dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
Cơ quan quản lý đề tài: Uỷ ban Dân tộc
Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài: Trờng Cán bộ dân tộc

14 Tái định c TĐC
15 Phát triển sản xuất PTSX
16 Trung tâm cụm xã TTCX
17 Ngân sách trung ơng NSTW
18 Định canh định c ĐCĐC
19 Xuất khẩu lao động XKLĐ
20 Hội đồng Dân tộc HĐDT
21 Uỷ ban Mặt trận tổ quốc UB MTTQ
22 Hội nhập quốc tế HNQT 1
Mục lục

STT Nội dung Trang
Mở đầu 2
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải về tính cấp
thiết của đề tài
2
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Phạm vi nghiên cứu 5
4 Cách tiếp cận và phơng pháp nghiên cứu 5
5 Nội dung nghiên cứu 10
Chơng 1 Một số vấn đề về cơ sở khoa học xây dựng
và thực hiện Chính sách dân tộc
11
1.1 Các khái niệm: CSDT, thực hiện CSDT và đổi mới
xây dựng và thực hiện CSDT
11
1.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng và thực hiện CSDT 19

thiểu số, chiếm tỷ lệ 9,1% và 10,6%.
Trung ơng Đảng khoá X có 3 đồng chí trong Ban Bí th (Kể cả Tổng Bí th)
là ngời dân tộc thiểu số.
Quốc hội khoá XI có 86 đại biểu dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 17,27%, cao hơn
tỷ lệ dân tộc thiểu số trong dân số chung (14%).
Đảng viên là ngời dân tộc thiểu số chiếm 11% trong tổng số trên 2,6 triệu
đảng viên toàn quốc (4-2005).
Bên cạnh những kết quả đạt đợc nêu trên, trong các khâu xây dựng và tổ chức
thực hiện CSDT còn bộc lộ một số vấn đề:
Vùng dân tộc thiểu số chiếm gần 64% tổng số hộ nghèo cả nớc và tỷ lệ cao
nhất ở tất cả các vùng. Đặc biệt trong số 62 huyện nghèo nhất hiện nay đều là các
huyện có dân tộc thiểu số. Cá biệt có những xã, buôn, bản, tỷ lệ nghèo lên tới 70-
80%. Kết quả giảm nghèo thiếu tính bền vững, tỷ lệ tái nghèo cao. Một số bộ phận
đồng bào dân tộc thiểu số vẫn thiếu đói, nhất là vào tháng giáp hạt hoặc sau những
đợt thiên tai, dịch bệnh. Đối chiếu với mục đích cuối cùng và yêu cầu của chính
sách dân tộc là: Vùng cao tiến kịp vùng thấp, miền núi tiến kịp miền xuôi, các dân
tộc thiểu số tiến kịp dân tộc đa số thì còn xa vời. Do vậy, cần nghiên cứu để sớm
cụ thể hoá tiêu chí: đến năm 2010, sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát
triển, tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại (Nghị quyết Đại hội X của Đảng). Theo đó, vùng miền núi và
các dân tộc thiểu số nớc ta phải đạt đợc mức nào? nếu không cả nớc đạt 80-90%
yêu cầu cơ bản, còn lại 10-20% sẽ rơi vào vùng miền núi và các dân tộc thiểu số.
Trong nhng chớnh sỏch/chng trỡnh phỏt trin chung ca quc gia hoc ngay
trong mt s qui nh phỏp lut cũn thiu hoc ớt nhng qui nh dnh riờng cho

3
ngi dõn tc m bo cỏc c thự v bn sc vn húa riờng ca tng dõn tc (qui
nh i m bo him khú phự hp vi ph n Thỏi, Hmụng). Ngay trong nhng
chớnh sỏch/chng trỡnh riờng cho ngi dõn tc thỡ nhng nhúm ngi yu th
nht trong nhng ngi thit thũi (vớ d nh ph n, tr em, c bit l tr em gỏi,

22NQ/TW và Quyết định 72/HĐBT, do TS. Bế Trờng Thành làm Chủ nhiệm (thực
hiện năm 2002). Đề tài đã đa đến 2 sản phẩm: Báo cáo tổng hợp và Kỷ yếu khoa
học của đề tài. Riêng Báo cáo tổng hợp dài 100 trang với kết cấu nội dung gồm 3
chơng. Tại chơng 3 của báo cáo, tác giả đã dành mục 5 để nêu và phân tích về:
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và thực hiện chính sách phát triển kinh
tế xã hội vùng DTTS và miền núi. Theo tác giả, Cơ sở lý luận chủ yếu để xây

4
dựng chính sách phát triển KT XH vùng DTTS và miền núi là Đờng lối, quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở nớc ta, về dân tộc, vấn đề dân tộc và công tác dân tộc. Cơ sở lý luận còn
gồm T tởng Hồ Chí Minh về dân tộc, vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đại
đoàn kết dân tộc. Về cơ sở thực tiễn, tác giả nêu ra 5 khía cạnh: Xây dựng chính
sách phát triển kinh tế theo vùng, Chính sách đầu t cho vùng DTTS phải căn cứ
vào trình độ phát triển, Không xây dựng chính sách theo từng DTTS mang tính
chiến lợc mà chỉ là giải pháp cho từng giai đoạn cụ thể (sách lợc), chú ý tính
đồng thời trong phát triển xã hội, coi xây dựng và phát triển hạ tầng là khâu đột phá
trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS và miền núi.
+ Đề tài: Đổi mới CSDT đến năm 2015 và 2020, do TS. Nguyễn Thành Vinh
làm chủ nhiệm (thực hiện năm 2009). Mục tiêu là trên cơ sở đánh giá hệ thống
CSDT hiện hành xác định nội dung, định hớng cơ bản đổi mới chính sách từ nay
đến năm 2015 và 2020. Theo đó, 5 nội dung nghiên cứu đã đợc xác định là: (1)
Bối cảnh và nhu cầu phát triển của đất nớc và các DTTS đến năm 2015 và 2020;
(2) Tổng quan chính sách của Đảng và Nhà nớc trong thời kỳ đổi mới; (3) Cơ sở
thực tiễn của đổi mới chính sách dân tộc; (4) Nội dung đổi mới CSDT từ nay đến
năm 2015 và 2020; (5) những giải pháp và kiến nghị thực hiện đổi mới CSDT từ nay
đến năm 2015 và 2020. Sản phẩm của đề tài gồm 3 loại: Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và kỷ yếu khoa học của ĐT. Riêng báo cáo tổng hợp gồm 3 phần nội dung:
Phần 1. Bối cảnh và nhu cầu phát triển của đồng bào các DTTS; phần 2. Tình hình
thực hiện CSDT và vấn đề đặt ra thời gian tới và phần 3. Một số vấn đề về cơ sở

Cơ quan Uỷ ban Dân tộc, cấp tỉnh, huyện xây dựng và thực hiện.
- Phần giải pháp đề tài đề nghị các giải pháp cho giai đoạn 2010 2015.
3.3. Phạm vi vấn đề
Thực hiện theo quyết định số 283/QĐ- UBDT phê duyệt đề tài do Bộ trởng,
Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc ký ngày 01 tháng 9 năm 2010; gồm 2 nội dung chủ yếu
là việc đổi mới xây dựng và thực hiện CSDT.
4. Cách tiếp cận và phơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận

- Tiếp cận hệ thống
- Phơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
4.2. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp điền d:
Để thu thập tài liệu thứ cấp, đề tài sẽ tổ chức điền dã và hội thảo ở tỉnh Cao Bằng.
Các công cụ của phơng pháp điền dã là: Phiếu điều tra xã hội học, phỏng
vấn sâu, thảo luận nhóm.
Thc hin phng phỏp iu tra xó hi hc dõn tc, ti ó xõy dng 3
mu phiu iu tra dnh cho 3 loi i tng l: cỏn b CTDT trung ng, cỏn b
CTDT tnh Cao Bng, huyn H Qung v ngi dõn huyn H Qung.
Tng s phiu h
i l 60 phiu, c phõn b u cho 3 loi i tng.
Kt qu x lý phiu iu tra c trỡnh by ti ph lc s liu iu tra cun
k yu khoa hc ca ti.
Phơng pháp kế thừa:
Kế thừa các công trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài đã công
bố ở trong và ngoài nớc; ở trung ơng và địa phơng; đặc biệt là kết quả nghiên

6
cứu của các chơng trình, đề tài; kết quả điều tra, nghiên cứu do Uỷ ban Dân tộc đã

ảnh hởng dến vùng DTTS? Đến thực hiện
CSDT?
- Đổi mới việc xây dựng CSDT
- Đổi mới việc thực hiện CSDT
TS. Hoàng Hữu
Bình, PHT
Trờng CBDT, &
cộng sự
3 Vấn đề xây dựng
hệ thống CSDT
của Đảng và Nhà
nớc ta hiện nay
Nêu, phân tích quá trình xây dựng hệ thống
CSDT của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay.
Phân tích tính phù hợp và hạn chế của nó.
ThS. Nguyễn
Văn Dũng,
Trờng CBDT &
cộng sự

4 Thực hiện CSDT
thời gian qua -
Kết quả, bài học
kinh nghiệm
Phân tích thực tiễn thực hiện các CSDT thời
gian qua, kết quả, bài học kinh nghiệm
TS. Phan Văn
Hùng, VT Viện
Dân tộc & cộng
sự

Đ/c Nguyễn Hữu
Giảng, Âu Thị
Tân & cộng sự
8 Giám sát về
CTDT và thực
hiện CSDT
Đánh giá thực trạng hoạt động giám sát về
CTDT, thực hiện CSDT của Hội đồng Dân tộc:
Thực trạng, hiệu quả và kiến nghị
TS. Lê Hải
Đờng, CN Cao
Thị Nhàn &
cộng sự
9 Giải pháp đổi mới
xây dựng và thực
hiện CSDT
Đề xuất và phân tích 2 nhóm giải pháp:
- GP đổi mới xây dựng CSDT
- GP đổi mới thực hiện CSDT
PGS. TS. Lê
Ngọc Thắng (Bộ
Văn hoá, TT và
DL) & cộng sự
10 Chơng trình 135:
Quá trình xây
dựng, tổ chức
thực hiện, kết quả
và bài học kinh
nghiệm
Phân tích, đánh giá về CT 135:

Vợng & cộng sự
ở Ban DT Cao
Bằng
Chỳng tụi ó tp hp cỏc chuyờn trờn trong k yu khoa hc ca ti.
Tổ chức phản biện các chuyên đề và báo cáo tổng hợp.
Phng phỏp hi tho:
T chc hi tho tnh Cao Bằng:
Hi tho ó cú 9 bỏo cỏo c trỡnh by v sau ú tin hnh tho lun v ni
dung ti.

8
9 bỏo cỏo trỡnh by ti hi tho cp n cỏc ni dung sau:

TT Tên báo cáo Gợi ý nội dung Tác giả
1 Chính sách đào
tạo, bồi dỡng, sử
dụng và đãi ngộ
đối với cán bộ dân
tộc thiểu số ở tỉnh
Cao Bằng
- Hệ thống chính sách hiện có
- Khâu hoạch định chính sách
- Khâu thực hiện chính sách
- Kết quả đã đạt đợc
- u điểm, hạn chế, nguyên nhân và giải
pháp cho thời kỳ CNH, HĐH và Hội nhập
Quốc tế
Ban Tổ chức
Tỉnh uỷ Cao
Bằng

kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và Hội nhập
Quốc tế
Ban Dân tộc-
Tôn giáo, Hội
đồng Nhân dân
tỉnh Cao Bằng
4 Công tác tổ chức
thực hiện các
chính sách dân tộc
ở tỉnh Cao Bằng
- Hệ thống chính sách hiện có
- Khâu hoạch định chính sách
- Khâu thực hiện chính sách
- Kết quả đã đạt đợc
- u điểm, hạn chế, nguyên nhân và giải
pháp cho thời kỳ CNH, HĐH và Hội nhập
Quốc tế
Ban Dân tộc
tỉnh Cao Bằng
5 Công tác vận động
xây dựng và củng
- Thực trạng công tác vận động xây dựng
và củng cố khối ĐĐK các dân tộc ở tỉnh
Mặt trận Tổ
quốc tỉnh Cao

9
cố khối đại đoàn
kết các dân tộc ở
tỉnh Cao Bằng

- Khâu hoạch định chính sách
- Khâu thực hiện chính sách
- Kết quả đã đạt đợc
- u điểm, hạn chế, nguyên nhân và giải
pháp cho thời kỳ CNH, HĐH và Hội nhập
Quốc tế
Sở Giáo dục -
Đào tạo tỉnh
Cao Bằng
8 Công tác hoạch
định và thực hiện
chính sách dân tộc
trong lĩnh vực y
tế, chăm sóc sức
khoẻ các dân tộc
thiểu số ở tỉnh Cao
Bằng
- Hệ thống chính sách hiện có
- Khâu hoạch định chính sách
- Khâu thực hiện chính sách
- Kết quả đã đạt đợc
- u điểm, hạn chế, nguyên nhân và giải
pháp cho thời kỳ CNH, HĐH và Hội nhập
Quốc tế
Sở Y tế tỉnh Cao
Bằng


5.2. Thực trạng, đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện CSDT của Đảng
và Nhà nớc ta hiện nay
5.3. Phơng hớng, giải pháp đổi mới xây dựng và thực hiện CSDT thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH và Hội nhập quốc tế.

11
Chơng 1
Một số vấn đề về cơ sở khoa học
xây dựng và thực hiện Chính sách dân tộc
1.1. Các khái niệm: CSDT, thực hiện CSDT, đổi mới xây dựng và
thực hiện CSDT
1.1.1. Khái niệm CSDT
ở đây, để hiểu khái niệm, cần phân tích 3 cấp độ là: chính sách, chính sách
của Đảng và Nhà nớc Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc Việt
Nam.
Chúng ta phân tích ý nghĩa của từng khái niệm và đi đến khái niệm cuối cùng.
- Chính sách là cách thức tác động có chủ đích của một nhóm, tập đoàn xã hội
này vào những nhóm, tập đoàn xã hội khác thông qua các thiết chế khác nhau của hệ
thống chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu đã đợc xác định trớc.
- Chính sách của Đảng và Nhà nớc Việt Nam là muốn nhấn mạnh đến chủ thể
trong mối quan hệ với đối tợng; trong trờng hợp này, chủ thể tác động là Đảng và
Nhà nớc Việt Nam với mục tiêu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa, dân giầu, nớc
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; mặt khác, đây là một loại chủ thể chính
sách có một số đặc điểm đặc biệt nh: Có quyền lực công (quyền lực nhà nớc), có hệ
thống tổ chức cồng kềnh, nhiều tầng nấc; có công cụ luật pháp nhằm bắt buộc mọi
công dân phải tuân thủ, nếu không sẽ bị cỡng chế thực hiện hoặc nêu vi phạp pháp
luật thì sẽ bị xét x của c quan t pháp
- Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc Việt Nam là tổng hợp các quan
điểm, nguyên tắc, chủ tr
ơng, giải pháp tác động đến các dân tộc, vùng dân tộc, nhằm

nh ca Chớnh ph theo chng trỡnh, k hoch xõy dng phỏp lu
t hng nm ca
y ban Dõn tc ó c phờ duyt v cỏc d ỏn, ỏn theo s phõn cụng ca
Chớnh ph, Th tng Chớnh ph.
(2)Trỡnh Th tng Chớnh ph chin lc, quy hoch, k hoch, chng trỡnh,
d ỏn, ỏn v cụng tỏc dõn tc, cỏc d tho quyt nh, ch th v cụng tỏc dõn tc
thuc thm quyn ch o, iu hnh ca Th tng Chớnh ph.
(3)Ban hnh cỏc quy
t nh, ch th, thụng t thuc phm vi qun lý nh nc
ca y ban Dõn tc; hng dn, kim tra vic thc hin cỏc vn bn ú.
(4)Ch trỡ hoc phi hp vi cỏc B, c quan ngang B, c quan thuc Chớnh
ph v cỏc c quan, t chc liờn quan xõy dng chin lc, chớnh sỏch, ỏn, d
ỏn, chng trỡnh mc tiờu quc gia, chng trỡnh hnh ng, quy hoch, k hoch
t
ng th, k hoch vựng v phỏt trin kinh t - xó hi, cng c an ninh, quc phũng
vựng dõn tc trỡnh Chớnh ph, Th tng Chớnh ph phờ duyt hoc ban hnh;
ch o, kim tra v hng dn thc hin chin lc, chớnh sỏch, ỏn, d ỏn,
chng trỡnh, quy hoch, k hoch ú.
(5)Ch trỡ xõy dng, ban hnh theo thm quyn hoc trỡnh cp cú thm quyn
ban hnh v t chc thc hin cỏc chớnh sỏch c thự, cỏc ch
ng trỡnh, d ỏn,
ỏn phỏt trin vựng cú iu kin kinh t - xó hi c bit khú khn; chớnh sỏch i
vi ng bo dõn tc thiu s sinh sng vựng biờn gii, vựng sõu, vựng xa, vựng
nỳi cao, vựng u ngun cỏc sụng, sui thng xuyờn phi chu nh hng ca
thiờn tai.
(6)Ch trỡ xõy dng, ban hnh theo thm quyn hoc trỡnh cp cú thm quyn
ban hnh tiờu chớ xỏc nh thnh phn cỏc dõn tc thiu s; tiờu chớ phõn nh cỏc

13
khu vực vùng dân tộc theo trình độ phát triển; quy định việc xác định lại thành

(12)Tham gia thẩm định các dự án, đề án, chương trình do các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan chủ trì xây
dựng liên quan đến đồng bào dân tộc thi
ểu số; tham gia quản lý, chỉ đạo việc thực
hiện các chương trình, dự án do nước ngoài, tổ chức quốc tế tài trợ, đầu tư vào
vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.
(13)Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách đối với ng
ười có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số; khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành

14
tớch xut sc trong lao ng, sn xut, xõy dng, phỏt trin kinh t - xó hi, gi gỡn
an ninh, trt t v gng mu thc hin ch trng, chớnh sỏch ca ng v phỏp
lut ca Nh nc.
Nh vậy, theo quy định của pháp luật, UBDT có trách nhiệm thực hiện 2 loại
nhiệm vụ trong khâu xây dựng CSDT:
- Chủ trì xây dựng một số CSDT, tổ chức thẩm định và trình Chính phủ ban
hành và tổ chức thực hiện.
- Tham gia ý kiến hoặc đồng chủ trì xây dựng trình Chính phủ ban hành và
giám sát, kiểm tra, thanh tra (theo thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm Chính phủ
phân công và theo pháp luật) việc tổ chức thực hiện CSDT đó.
1.1.2. Khỏi nim xõy dng (hoch nh) CSDT
Hoạch định CSDT là giai đoạn mà các CSDT đợc nghiên cứu đề xuất để
Nhà nớc phê chuẩn và ban hành công khai.
Việc nghiên cứu đề xuất CSDT do các nhà hoạch định, các cơ quan, tổ chức
đoàn thể đợc Nhà nớc uỷ quyền thực hiện.
Trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về các CSDT do Uỷ ban Dân tộc

kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ môi trờng sinh thái cả nớc.
- Phát triển nông nghiệp miền núi phải dựa trên một cơ cấu hợp lý, phù hợp
với địa hình đất dốc bị chia cắt, có nhiều tiểu vùng khí hậu, cấu tạo địa tầng, địa
mạo khác nhau, gắn với các vùng và thị trờng trong và ngoài nớc, nhất là việc
giải quyết vấn đề lơng thực. Việc sản xuất lơng thực ở miền núi có điều kiện phát
triển, nhng nếu giải quyết đợc yêu cầu tại chỗ vẫn rất thuận lợi vì việc vận
chuyển lơng thực tới các địa bàn còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, việc trồng lơng
thực không đợc ảnh hởng đến diện tích rừng, tuyệt đối không đợc phá rừng để
trồng lơng thực.
b) Làm tốt công tác định canh, định c; phân bố lại dân c hợp lý, xây dựng
vùng kinh tế mới; xoá đói giảm nghèo, trớc hết đối với số các xã nghèo.
Tập trung giải quyết định canh, định c đối với đồng bào còn du canh, du c
ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng đầu nguồn các sông, suối, để đồng bào ổn
định sản xuất và đời sống bằng cách gắn đặi bộ phận dân c với nghề rừng.
Đa bà con trớc đây do chiến tranh biên giới phải lùi sâu vào nội địa trở lại
nơi ở cũ tại vùng biên giới. Bố trí nơi c trú mới cho bà con phải dời khỏi nơi c trú
trớc đây thuộc vùng có lũ quét, lũ ống thờng xảy ra hoặc thuộc vùng xây dựng
các công trình thuỷ điện lớn, vùng đất canh tác đã bạc màu mà nhân khẩu lại tăng
nhanh, phải di dịch c đến nơi khác. Những việc này phải làm chu đáo, tạo điều
kiện để bà con sớm ổn định cuộc sống theo tinh thần phải có cuộc sống tốt hơn
nơi ở cũ.
(3) Lĩnh vực văn hoá, xã hội
Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trớc hết cần có những con ngời xã hội
chủ nghĩa là điều Bác Hồ dạy toàn đảng, toàn quân, toàn dân ta - càng có ý nghĩa
sâu sắc đối với miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số.
Vấn đề cấp thiết nhất ở đây là làm sao để cho con em đồng bào DTTS trong
độ tuổi xoá đợc mù chữ, thực hiện đợc phổ cập tiểu học, có hiểu biết nhất định về
khoa học kỹ thuật và cách làm ăn mới; giữ gìn phát huy đợc bản sắc văn hoá dân
tộc, ngăn chặn và đẩy lùi đợc các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nghiện hút, mê tín
dị đoan.

sử dụng ngôn ngữ, chữ viết phổ thông, khuyến khích thế hệ trẻ thuộc đồng bào các
dân tộc thiểu số học tập, hiểu biết và sử dụng thông thạo tiếng nói, chữ viết của dân
tộc thiểu số trong nhà trờng phải đợc thực hiện tốt theo quy định của Chính phủ.
Phát hiện, bồi dỡng, tổ chức sáng tác, su tầm, nghiên cứu văn hoá dân tộc ở
cơ sở và địa phơng. Chủ động tổ chức hoặc tích cực tham gia các cuộc liên hoan,
các ngày hội văn hoá dân tộc.
d) Chăm lo giải quyết một số vấn đề xã hội
Kiên trì giải quyết tận gốc tệ nạn trồng và nghiện hút thuốc phiện bằng nhiều
biện pháp, trong đó có chơng trình thay thế cây thuốc phiện bằng các loại cây
trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế, bảo đảm ổn định đời sống đồng bào các dân tộc,

17
tiến tới triệt phá toàn cây thuốc phiện. Đồng thời bền bỉ tuyên truyền, giáo dục giúp
số bà con mắc nghiện tự giác tự cai nghiện hoặc chấp nhận đến cai nghiện tại các cơ
sở do Nhà nớc tổ chức. Tổ chức cơ sở Đảng, mọi cán bộ, Đảng viên cần thể hiện
đầy đủ trách nhiệm trong việc ngăn chặn, đẩy lùi và xoá bỏ hoàn toàn tệ nghiện hút
thuốc phiện ở địa phơng nói riêng và cả nớc nói chung.
e) Ngăn chặn tình trạng truyền đạo trái phép
Hiện nay, tại các vùng đồng bào dân tộc đang nổi lên hoạt động truyền đạo
trái phép, đặc biệt là đạo tin lành. Thủ đoạn truyền đạo trái phép rất đa dạng, bằng
sự lừa bịp, xuyên tạc, bằng lợi ích vật chất và tinh thần để lôi kéo bà con theo đạo,
bỏ dần những truyền thống văn hoá của dân tộc. Chính sách tôn giáo của Đảng và
Nhà nớc ta là tự do tín ngỡng, bao gồm tự do theo đạo và không theo đạo. Dựa
trên những quy định chung của pháp luật, cần tăng cờng quản lý Nhà nớc trên địa
bàn, kiên quyết ngăn chặn những hành vi lợi dụng các hoạt động kinh tế, xã hội, từ
thịên để truyền đạo trái phép; đồng thời có hình thức sử lý phù hợp từng vụ việc
vi phạm, vạch rõ những hành động sai trái, vi phạm pháp luật trớc quần chúng
nhân dân để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân. Vận động bà con không
theo đạo phải quán triệt chính sách văn hoá và chính sách tôn giáo. Để vận động
quần chúng nhân dân không theo đạo cần vạch trần sự lừa bịp, xuyên tạc của các

(3) Xác định các giải pháp để đạt các mục tiêu đó.
Trên cơ sở phân tích các phơng án CSDT, cơ quan nhà nớc có thẩm quyền sẽ
chọn một phơng án tối u để ban hành thành CS.
Nh vậy, thực chất của giai đoạn hoạch định CSDT bao gồm 2 công việc:
(1) Nghiên cứu đề xuất chính sách dân tộc;
(2) Ban hành chính sách dân tộc.
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội, liên quan đến việc phải chi phí rất nhiều
tiền và phải do cả hệ thống các cơ quan nhà nớc các cấp thực hiện nên cơ bản giai
đoạn 1 gồm các hoạt động sau:
- UBDT theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng và tổ chức chỉnh sửa các chủ
trơng, chính sách, lấy ý kiến các ban, ngành làm cơ sở trình Trung ơng Đảng
hoặc Chính phủ;
- Trung ơng Đảng, Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trơng, chính sách.
1.1.3. Khái niệm thực hiện CSDT
Công tác tổ chức thực hiện chính sách dân tộc là khâu vô cùng quan trọng trong
toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện và hoàn thiện chính sách dân tộc. Đây là công
đoạn đa chủ trơng, chính sách của Đảng vào cuộc sống, đến với ngời dân. Các ý
tởng của Đảng, lòng mong muốn của dân, đã đợc thể hiện trong các văn bản, tài
liệu, nghị quyết sẽ phải đợc cụ thể hoá thành lợi ích vật chất xã hội. Nếu không
thực hiện tốt công tác tổ chức triển khai thực hiện chính sách thì các chính sách đã
đợc xây dựng mãi mãi chỉ thể hiện trên giấy tờ hoặc trên các khẩu hiệu.
Công tác tổ chức thực hiện chính sách không chỉ có tác dụng một chiều là đa
chính sách vào cuộc sống; mà còn thông qua thực tiễn cuộc sống để điều chỉnh và
hoàn thiện chính sách. Ví dụ, khi thực hiện chính sách cho mỗi hộ gia đình vùng
dân tộc và miền núi của Chính phủ đợc cấp không 4 mặt hàng thiết yếu là: Muối,
dầu hoả, giấy viết và thuốc chữa bệnh. Nh
ng sau khi triển khai thực hiện thực tế có
vấn đề phát sinh. Hay chính sách cấp 4 mét vải cho mỗi ngời dân tộc thiểu số ở

19

Mác - Lênin đã chỉ ra mối quan hệ này trong tiến trình cách mạng. Theo Mác và
ăng ghen, lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của các tầng lớp
nhân dân lao động, do đó thống nhất với lợi ích dân tộc. Quá độ từ Chủ nghĩa t
bản
lên Chủ nghĩa xã hội là quá độ từ một xã hội có bóc lột giai cấp, có áp bức dân tộc
lên một xã hội hoàn toàn tự do, bình đẳng, hữu nghị giữa ngời với ngời, bình
đẳng giữa các dân tộc.

20
Lênin, một mặt nhấn mạnh: vấn đề dân tộc là một vấn đề bộ phận phụ thuộc
vào vấn đề giai cấp, vấn đề cách mạng xã hội chủ nghĩa. Ông phê phán xu hớng
tuyệt đối hoá vấn đề dân tộc, đặt vấn đề dân tộc lên trên vấn đề giai cấp và gọi đó là
thái độ biến vấn đề dân tộc thành một bái vật. Nhng mặt khác, Lênin khẳng
định, vấn đề dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc
sẽ góp phần có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của cuộc đấu tranh giai cấp, của
cách mạng xã hội chủ nghĩa. Do đó, ông kiên quyết đấu tranh chống xu hớng coi
nhẹ vấn đề dân tộc, chỉ thấy vấn đề giai cấp mà không thấy vấn đề dân tộc và gọi đó
là thái độ h vô dân tộc.
Thực tiễn lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng của Đảng ta qua các thời kỳ đã
cho thấy, vấn đề dân tộc có quan hệ gắn bó với vấn đề giai cấp, nhng cũng có tính
độc lập tơng đối. Giải quyết tốt vấn đề dân tộc sẽ có tác động tích cực đến việc
giải quyết vấn đề giai cấp, góp phần quyết định vào thắng lợi của cuộc đấu tranh
giai cấp, của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
T tởng Hồ Chí Minh về dân tộc, vấn đề dân tộc và công tác dân tộc trong
tiến trình cách mạng là sự kế thừa và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin
trong điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đúc rút thành 4 luận điểm cơ bản về dân tộc, vấn
đề dân tộc và công tác dân tộc:
+ Việt Nam là quốc gia thống nhất của nhiều dân tộc;
+ Trong điều kiện của một nớc thuộc địa thì giải phóng dân tộc là nhiệm vụ

ập cho dân tộc, tự do cho nhân dân – tư tưởng đó của Hồ Chí Minh đã
trở thành mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam. Tư tưởng đó được quán triệt
trong toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam và nó được thể hiện nổi bật trong các
thời điểm có tính bước ngoặt lịch sử.
Hồ Chí Minh coi mục tiêu đấu tranh vì độc lập của Tổ quốc, tự do của đồng
bào là lẽ s
ống của mình. Quyền độc lập dân tộc không tách rời quyền con người và
độc lập là điều kiện tiên quyết để mang lại hạnh phúc cho mọi người dân của đất
nước mình. Đồng thời, độc lập dân tộc còn là điều kiện để dân tộc Việt Nam được
quyền sống bình đẳng với các dân tộc khác trên thế giới và các dân tộc trong nước
ta được chung sống bên nhau một cách bình đẳng, hoà thuận và cùng nhau
đi tới
cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
Thứ hai, sau khi giành được độc lập dân tộc phải đưa đất nước tiến lên xây
dựng chủ nghĩa xã hội, nhằm giải phóng con người, giải phóng xã hội, xoá bỏ
nghèo nàn và lạc hậu, vươn tới cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi người,
mọi dân tộc.
Giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng Việt Nam nế
u chỉ dừng lại ở cuộc
đấu tranh để giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân thì sự nghiệp cách
mạng đó mới chỉ đi được một chặng đường ngắn mà thôi. Bởi có độc lập, có tự do
mà nhân dân vẫn đói khổ, thì nền độc lập tự do ấy cũng chẳng có ý nghĩa gì.
Hồ Chí Minh đã thấu hiểu cảnh sống nô lệ, lầm than, đói rét và tủi nhụ
c của
nhân dân các dân tộc Việt Nam trong thời thực dân, phong kiến. Bởi vậy, một trong
những nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định của sự nghiệp giải phóng xã hội,
giải phóng con người, theo Hồ Chí Minh là phải xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, vươn
tới xây dựng cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc thật sự cho tất cả mọi người.
Đó là ước nguyện, là ham muốn tột bậc c
ủa Hồ Chí Minh và là ước nguyện

liền với chủ nghĩa xã hội trở thành nội dung cốt lõi trong tư
tưởng Hồ Chí Minh, và
là mục tiêu chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
suốt hai phần ba thế kỷ và mãi mãi về sau.
Xuất phát từ hoàn cảnh của Việt Nam, đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước
nông nghiệp nghèo nàn, hậu quả của bọn thực dân, phong kiến để lại rất nặng nề
nên Hồ Chí Minh cho rằng: “Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho nhân dân đủ
ăn, đủ
mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được học hành, ốm đau có thuốc, già không lao
động thì được nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần dần được xoá bỏ…
tóm lại, xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó
là chủ nghĩa xã hội.”.
Thứ ba, phải thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc và đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
Lịch sử của Việt Nam đã chứng minh trong cộng đồng các dân tộc ở nước ta
khồng hề có dân tộc lớn (dân tộc nhiều người) đi áp bức, bóc lột dân tộc nhỏ (dân

23
tộc ít người), mà quan hệ giữa các dân tộc với nhau là quan hệ anh em, ruột thịt.
Truyền thống quý báu đó của dân tộc Việt Nam như Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh:
“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Giarai hay Êđê, Xơđăng hay Bana…
đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau,
sướng khổ cùng nhau, nó đói giúp nhau.”
Bên cạnh việc lên án thủ đoạn đê hèn của bọn thực dân, phong kiến dùng
chính sách “chia để trị” nh
ằm chia rẽ các dân tộc Việt Nam và để kìm hãm các dân
tộc trong vòng nghèo nàn và dốt nát, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính ưu việt của chế độ
mới để nhằm giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc ở Việt Nam: “Chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước ta là: Các dân tộc đều bình đẳng và phải đoàn kết chặt chẽ,

điều kiện sống của các dân tộc ở Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đặc biệt quan tâm đến
đồ
ng bào dân tộc ít người, sống ở miền núi, vùng sâu và vùng xa của đất nước. Bởi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status