SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LÀO CAI
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH CÁC SẢN PHẨM BẢN ĐỊA
SAPA (SAPA NAPRO JSC.)
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
3 CHẾ PHẦM TẮM TỪ DƯỢC LIỆU
ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Thực hiện theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP của Chính phủ
Đề tài số 18 – 2008 9189
SA PA, 2/2011
i
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
tháng)
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ĐBT Điểm bảo tồn
DD Dung dịch
DĐVN III Dược điển Việt Nam 3
ĐHNNHN Đại học nông nghiệp Hà Nội
ĐT Đề tài
GC/MS Sắc ký khí kết hợp khối phổ
HNIP Phòng tiêu bản của Trường Đại học Dược Hà Nội
NCCT Người cung cấp thông tin
NCCT Người cung cấp tin
NSNN Ngân sách nhà nước
OECD
PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
(Partcipatory Rural Appraisal)
PƯ
Phản ứng
Sapa Napro JSc. Công ty cổ phần Kinh doanh các sản phẩm bản địa Sa Pa
TCCS Tiêu chuẩn cơ sở
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TT Thuốc thử
TW Trung ương
VSV Vi sinh vật
WHO Tổ chức Y tế Thế giới iii
iv
3.1.2 Danh mục các cây thuốc có mùi thơm được dân tộc Dao đỏ Sa Pa
sử dụng với tác dụng xông hơi 54
3.1.3 Tình trạng bảo tồn của các cây thuốc tắm của người Dao đỏ ở
Sa Pa 57
3.1.4 Trữ lượng các loại cây thuốc tắm và xông hơi chính 60
3.2 NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ PHẨM TẮM THƯ
GIÃN DAO’SPA RELAX 61
3.2.1 Đặc điểm của thành phẩm 61
3.2.2 Nguyên phụ liệu 62
3.2.3 Quy trình sản xuất 62
3.2.3.1 Chuẩn bị 62
3.2.3.2 Cân nguyên liệu 62
3.2.3.3 Làm cao lỏng dược liệu 63
3.2.3.4 Loại tạp 65
3.2.3.5 Pha chế: 65
3.2.3.6 Đóng lọ và hoàn thiện 66
3.2.4 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của nguyên liệu và chế phẩm 67
3.2.4.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu 67
3.2.4.2 Tiêu chuẩn thành phẩm 69
3.2.5 Thử nghiệm tính an toàn và hiệu lực của chế phẩm 70
3.2.5.1 Khảo sát hiệu lực của chế phẩm tắm thư giãn trên mô hình thử
nghiệm dược lý 70
3.2.6 Khảo sát tác dụng của sản phẩm trên người tình nguyện 73
3.2.6.1 Điều kiện thử nghiệm: 73
3.2.6.2 Các chỉ tiêu sức khỏe ảnh hưởng sau khi dùng chế phẩm: 82
6.2.6.3 S
ự thay đổi trạng thái tinh thần và thể chất 86
3.3 NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ PHẨM NGÂM CHÂN
3.5 SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM 124
3.5.1 Xây dự ng mẫu mã, đăng ký thương hiệu sản phẩm 124
3.5.1.1 Sản phẩm tắm sảng khoái 124
vi
3.5.1.2 Sản phẩm ngâm chân 124
3.5.1.3 Sản phẩm xông hơi 125
3.5.2 Phát triển và triển khai sản xuất chế phẩm mục tiêu 125
3.5.2.1 Sản phẩm tắm Dao’Spa Relax 125
3.5.2.1 Sản phẩm Salus Relaxo 125
3.5.2.1 Sản phẩm xông hơi 125
PHẦN 4. KẾT LUẬN 126
4.1 Về các dược liệu để sản xuất 3 chế phẩm từ các dược liệu của bài
thuốc 126
4.1.1 Dược liệu để sản xuất chế phẩm tắm Dao’Spa Relax 126
4.1.2 Dược li
ệu để sản xuất chế phẩm ngâm chân Salus Relaxo 126
4.1.3 Dược liệu để sản xuất chế phẩm xông hơi 126
4.2 Về qui trình sản xuất 3 chế phẩm 127
4.2.1 Qui trình sản xuất chế phẩm tắm Dao’Spa Relax 127
4.2.2 Quy trình sản xuất chế phẩm tắm Dao’Spa Relax từ cao lỏng
(Cao lỏng 1) 129
4.2.3 Qui trình sản xuất chế phẩm Xông hơi 132
4.3 Về tiêu chuẩn cơ sở của nguyên liệu và 3 chế phẩm 132
4.3.1 Tiêu chuẩn sơ
sở của nguyên liệu và chế phẩm tắm Dao’Spa
Relax 132
4.3.2 Tiêu chuẩn sơ sở của nguyên liệu và chế phẩm ngâm chân Salus
Relaxo 133
4.3.3 Tiêu chuẩn cơ sở của nguyên liệu và chế phẩm xông hơi 133
khoái 62
Bảng 3.13: Công thức sản xuất chế phẩm tắm sảng khoái 63
Bảng 3.14: Danh mục các nguyên phụ liệu pha chế chế phẩm tắm sảng
khoái 65
Bảng 3.15: Tác dụng của dịch chiết Relax trên tim ếch nguyên vẹn 71
Bảng 3.16: Tác dụng của dịch chiết Relax nồng độ 0,5% trên cơ trơn
thành mạch thỏ 71
viii
Bảng 3.17. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn số cơn quặn đau của các
lô chuột thử nghiệm 72
Bảng 3.18. Kết quả độ kích ứng da của chế phẩm tắm Relax 73
Bảng 3.19. Tỷ lệ mắc các triệu chứng cấp tính 74
Bảng 3.20. Tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính 75
Bảng 3.21: Mối liên hệ giữa nhiệt độ không khí trong phòng tắm v
ới
nhiệt độ nước tắm 79
Bảng 3.22: Mối liên hệ giữa thời gian tắm với cảm giác trong khi tắm 82
Bảng 3.23. Phân bố các khoảng thay đổi nhịp tim 83
Bảng 3.24: Phân bố các khoảng thay đổi huyết áp tối đa 84
Bảng 3.25. Phân bố các khoảng thay đổi huyết áp tối thiểu 85
Bảng 3.26. Phân bố khoảng thay đổi điểm số trạng thái tinh thần 86
Bảng 3.27. Phân b
ố khoảng thay đổi trạng thái thể chất 87
Bảng 3.28. Mối liên hệ của nồng độ thuốc tắm và các chỉ tiêu sức khỏe 89
Bảng 3.29. Mối liên hệ giữa thời gian tắm và các chỉ tiêu sức khỏe 90
Bảng 3.30: Mối liên hệ của nhiệt độ nước tắm đến chỉ tiêu sức khỏe 91
Bảng 3.31. Mối liên hệ giữa cảm giác trong khi tắm với sự thay đổi trạ
ng
thái tinh thần và thể chất sau khi tắm 92
Bảng 3.51: Các thông số theo dõi của mẫu nghiên cứu trước và sau xông
hơi của 2 nhóm dùng chế
phẩm và đối chứng 122
Bảng 3.52: Sự khác nhau giữa các thông số theo dõi của 2 nhóm nghiên
cứu 123
Bảng 3.52. Giá trị các thông số theo dõi trên đối tượng Nam và nữ đối
với 2 nhóm nghiên cứu 123
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ logic của dự án 10
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí các ô tiêu chuẩn 13
Hình 2.3: Quy trình sản xuất các sản phẩm tắm và ngâm chân 23
Hình 2.4. Sơ đồ các bước pha chế tinh dầu 24
Hình 3.1: Quy trình chiết xuất cao lỏng cho sản xuất sản phẩm tắm
sảng khoái 64
Hình 3.2: Quy trình loại tạp cao lỏng cho sản xuất sản phẩm tắm sảng
khoái 65
Hình 3.3: Qui trình pha chế sản ph
ẩm tắm sảng khoái 66
Hình 3.4: Quy trình đóng lọ và hoàn thiện sản phẩm tắm sảng khoái 67
Hình 3.5: Phân bố nồng độ thuốc tắm của nhóm đối tượng nghiên cứu 76
Hình 3.6. Phân bố thời gian tắm của nhóm đối tượng nghiên cứu 77
Hình 3.7: Phân bố nhiệt độ nước tắm của nhóm đối tượng nghiên cứu 77
Hình 3.8: Phân bố nhiệt độ không khí trong phòng tắm 78
Hình 3.9: Phân bố thời gian bắt đầu toát mồ hôi 80
Hình 3.10: Phân bố thờ
i gian tim bắt đầu đập nhanh 81
Hình 3.11: Các biểu hiện đặc biệt trong khi tắm 81
2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, trên cơ sở tham gia tự nguyện
của các thành viên trong cộng đồng các dân tộc tại Sa Pa, chủ yếu là người Dao
đỏ và người Giáy. Trụ sở chính của Công ty ở thôn Tà Chải, xã Tả Phìn, tỉnh
Lào Cai, có diện tích khoảng 300 m
2
, bao gồm khu vực sản xuất, kho chứa và
khu dịch vụ tắm tại chỗ với mục đích phát triển và thương mại hóa các sản
phẩm bản địa dựa trên tri thức truyền thống của chính dân tộc mình.
Doanh thu hiện tại của công ty là khoảng 50 triệu đồng/tháng. Sản
phẩm chính là Nước tắm DAO’SPA, dịch vụ Tắm lá thuốc và Lúa Tàu
bay. Nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yế
u cho sản phẩm “Nước tắm
DAO’SPA” và dịch vụ “Tắm lá thuốc” từ các nguyên liệu thảo dược thiên
nhiên được thu hái và chọn lựa tại địa phương nên có tác dụng rất tốt cho sức
khoẻ, đặc biệt là với phụ nữ sau khi sinh, những người mới ốm dậy, giúp phục
hồi sức khỏe, giúp thư giãn, giảm stress Do tác dụng tốt của bài thuốc tắm
nên nhu cầu về sản phẩ
m này trên thị trường ngày càng gia tăng về cả số
lượng cũng như chất lượng. Do đó, việc nghiên cứu về các tính chất dược
liệu, trị liệu dựa trên bài thuốc tắm cổ truyền của người dân tộc đang được
công ty rất quan tâm và chú trọng nhằm đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức
khỏe và đa dạng hóa sản phẩm của cộng đồng. Tuy nhiên, do quy mô của
Công ty còn nhỏ; đội ngũ cán bộ còn thiếu, trình độ chuyên môn còn chưa cao
(giám đốc công ty là người dân tộc Dao mới chỉ học hết lớp 9, chưa có kiến
thức về quản lý doanh nghiệp, về thị trường ); đặc biệt nguồn nguyên liệu
đầu vào đang ngày càng khan hiếm do bị khai thác, sử dụng nhiều nhưng
không có kế hoạch cải tạo, phục hồi. Kết quả là sản phẩm của công ty chưa
đ
áp ứng được nhu cầu của thị trường cả về số lượng và chất lượng.
3
PHẦN 1:
TỔNG QUAN
Khi quan sát thế giới tự nhiên, loài người đã nhận thấy thảm thực vật có
ích cho họ, mỗi khi ốm đau họ biết sử dụng những loài thực vật để chữa bệnh
dưới nhiều hình thức như uống, xoa bóp hoặc xông hơi và tránh những loài
có tác dụng gây độc. Ban đầu là kinh nghiệm trong vận dụng các quy luật và
giá trị của tài nguyên để tự chữa bệ
nh, dần dần hình thành các nền y học mà
ngày nay các nhà khoa học gọi là “y học cổ truyền dân tộc” tri thức về thảm
tài nguyên dược liệu được gọi là thực vật học dân tộc, còn các hiểu biết về
tác dụng của cây cỏ được gọi là dược lý học dân tộc (các tri thức bản địa).
Như vậy, trong lịch sử phát triển của các dân tộc, các quốc gia cũng như trong
sự
phát triển của xã hội loài người trên toàn thế giới gắn liền với lịch sử phát
triển và sử dụng cây thuốc.
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khoảng 80% dân số ở
các nước đang phát triển với số dân khoảng 3,5 - 4 tỉ người sử dụng các loài
cây thuốc cho chăm sóc sức khỏe. Cùng với giá trị phòng bệnh, cây thuốc còn
được quan tâm ở các quốc gia có nền công nghiệp phát triển vì lí do kinh t
ế.
Hàng năm nước Mỹ thu được khoảng 1,5 tỷ USD từ việc sản xuất các loại
thuốc có nguồn gốc thảo mộc (chiếm 25% nguyên liệu dược phẩm). Người ta
cũng ước tính rằng, nếu phát triển tối đa các loài cây thuốc có nguồn gốc thực
vật ở khu vực nhiệt đới thì hàng năm các quốc gia này có thu nhập khoảng
900 tỉ USD.
Việt Nam là nước nằm trong khu vực, công tác bả
o tồn và phát triển các
tri thức bản địa về “thực vật học và dược lí học dân tộc” là một thế mạnh không
n 5 (TP Hồ Chí Minh) vv… Riêng
công ty cổ phần Traphaco hàng năm sử dụng khoảng 500 tấn dược liệu của
hơn 100 loài cây thuốc.
Sapa là một vùng trồng dược liệu quan trọng của Việt Nam. Đặc điểm
vùng sinh thái ở Sapa đã cho phép cây thuốc phát triển một cách phong phú
và đa dạng. Nơi đây còn là điểm du lịch rất đặc sắc của Việt Nam. Hàng năm
thu hút hàng vạn khách trong và ngoài nước đến thăm quan. Do đó phát triển
5
du lịch gắn liền với sản phẩm bản địa trong đó có cây thuốc đặc biệt là các
loài thuốc dân tộc là một thế mạnh và đang là định hướng phát triển của vùng.
Ở Sapa các cộng đồng người dân tộc có truyền thống lâu đời trong việc
sử dụng cây cỏ để chăm sóc sức khỏe. Nhiều loài cây thuốc quý đã được các
cơ quan, các nhà khoa học nghiên cứu phát hiện và đề xuất sử
dụng như: sâm
Hoàng liên, tam thất Hoàng liên, Linh chi, Thạch sương bồ Gần đây, các
nhà khoa học và các nhà phát triển cộng đồng trong và ngoài nước quan tâm
đến nhóm cấy thuốc được cộng đồng các dân tộc ở Sa Pa và một số nơi khác
ở khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam sử dụng để tắm sông hơi chữa trị một
số bệnh và phục hồi sức khỏe, tiếng dân tộc Dao gọi là “Đìa dảo xin”. Bắ
t
trước những tri thức truyền thống trong việc sử dụng cây cỏ để làm thuốc
chữa bệnh, nhiều cơ sở tắm ở Sa Pa và một số thành phố lớn như: Hà Nội đã
xây dựng những cơ sở tắm lá thuốc để kinh doanh, chưa có một nghiên cứu
đánh giá nào về hiệu lực của bài tắm lá thuốc này đến việc chữa bệnh và pgục
hồi ch
ữa bệnh của con người. Số cây thuốc được sử dụng trong bài thuốc tắm
biến động rất lớn, trung bình thường sử dụng khoảng 72 loài, số loài được sử
dung phụ thuộc vào loại bệnh cần chữa trị và tình trạng cơ thể của người mới
ốm dậy để phục hồi sức khỏe. Trong số 72 loài có từ 5-10 loài được sử dụng
đoạn 2 (2005-2007) xây dựng mô hình thương mai hóa các sản phẩm.
Với mục tiêu trên việc nghiên cứu mở rộng và phát triể
n sản phẩm bài
thuốc tắm “Đìa dảo xin” đặc trưng của cộng đồng các dân tộc tại Sa Pa là một
trong những mục tiêu ưu tiên của Công ty. Trong quá trình nghiên cứu thị
trường tiêu thụ các sản phẩm được chế biến từ bài thuốc tắm “Đìa dảo xìn”
chúng tôi nhận thấy: các bài thuốc dùng để tắm, dùng để xông hơi, dùng để
ngâm chân được nhiều du khách, người sử dụng rất ưa thích nên số
lượng tiêu
thụ sản phẩm 3 bài thuốc này nhiều hơn hẳn so với các sản phẩm được chế
biến từ các bài thuốc tắm “Đìa dảo xin” khác. Do đó, công ty định hướng khai
thác từ bài thuốc tắm “Đìa dảo xin” của để sản xuất 3 chế phẩm trên.
Cơ sở khoa học của 3 chế phẩm này là: Trong 23 họ và 120 loài dược liệu
của bài thuốc tắm “Đìa dảo xin” công ty khai thác từ
15- 20 loại dược liệu có
trong các họ như họ ráy, họ cúc, họ cam quýt, họ cà phê, họ ngũ vị, họ gừng, họ
hoa môi, họ mộc… trong đó đa số các dược liệu mọc tự nhiên ở trong rừng số
7
lượng phong phú. Các dược liệu này đa số là cây có tinh dầu, hầu hết tan trong
nước hoặc bốc hơi mỗi khi được đun nóng. Khi nước và dược liệu được đun
nóng thì các hoạt chất của dược liệu tan vào trong nước và hơi nước sẽ ngấm qua
da, bàn chân hoặc đường hô hấp vào trong cơ thể, các dược liệu sẽ khuếch tán
vào tới các bộ phận trong cơ thể, chúng giải các chất độc làm tiêu mỡ trong máu,
hạ cholesterol, làm giảm đau, khử các axit như axit uric… sau đó các chất bị giải
hoặc khử lại theo nước hoặc hơi nước thoát ra ngoài (lúc này bồn nước hoặc
chậu nước sẽ có màu khác thường đậm đen hơn so với màu nước ban đầu), cơ
thể con người được sảng khoái, các bệnh thấp khớp, tim mạch, huyết áp, béo phì,
tiểu đường… được giảm và cứ như vậy sức khỏe
được tăng dần.
tắm từ dược liệu” được đề xuất theo nghị định 119 về hỗ trợ kinh phí nghiên
cứu khoa học cho doanh nghiệp nhằm bước đầu xây dựng cơ sở khoa học và
thực tiễn cần thiết cho hoạt động hiện đại hóa y học cổ truyền, cũng như giúp
doanh nghiệp có sản phẩm đạt chất lượng cao, độc đáo, ổn
định và hấp dẫn thị
trường tiêu thụ, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của thị trường trong nước, hướng đến xuất khẩu ra thị trường
thế giới.
Mục tiêu của dự án là:
1. Nghiên cứu xác định loại dược liệu để sản xuất 3 chế phẩm từ các
dược liệu của bài thuốc tắm.
2. Nghiên cứu quy trình s
ản xuất 3 chế phẩm (chế phẩm dược liệu dùng
để tắm, chế phẩm dược liệu dùng để ngâm chân, chế phẩm dược liệu dùng để
xông hơi)
3. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của nguyên liệu và 3 chế phẩm.
4. Thử nghiệm tính an toàn và hiệu lực của các chế phẩm
9
PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CÁCH TIẾP CẬN CỦA DỰ ÁN
Cách tiếp cận của dự án là:
- Lấy thị trường làm gốc: Việc phát triển và hiện đại hoá các sản phẩm
truyền thống nói chung và bài thuốc tắm nói riêng cần được thực hiện dựa
trên nhu cầu của thị trường.
- Sản xuất theo hướng chuẩn hoá: Sản xuất chuẩn hoá nhằm bảo đảm sự
ổn định và chất lượng hàng hoá sản xuất ra. Để đạt được điều này cần có thiết bị
và dây truyền tương đối hiện đại, có được nhờ nâng cấp và mở rộng hệ thống sản
ng đồng
Chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu được chọn là những người làm thuốc hoặc
là người có hiểu biết nhiều về cây thuốc và được thừa nhận rộng rãi trong
cộng đồng. Số lượng người được phỏng vấn được quyết định khi “đường
cong loài” tăng không đáng kể khi tăng người được phỏng vấn.
Phỏng vấn: Mỗi người được phỏ
ng vấn đều được yêu cầu liệt kê tất cả
các cây thuốc bằng tiếng Dao mà họ sử dụng trong bài thuốc tắm, ngâm chân
hoặc các cây thuốc có mùi thơm có thể ứng dụng để xông hơi.
Hình 2.1: Sơ đồ logic của dự án
11
Giai đoạn 2: Thu thập mẫu tiêu bản
Mẫu tiêu bản của tất cả các tên cây thuốc đã được nêu ra trong phần liệt
kê tự do được thu thập, ghi chép, xử lý và sấy khô theo các kỹ thuật làm tiêu
bản thực vật thông thường và lưu trữ tại Phòng tiêu bản của Trường Đại học
Dược Hà Nội (HNIP). Tổng cộng 120 tiêu bản đã được thu thập trong quá
trình thực hiện nghiên cứu.
Giai đoạ
n 3: Xác định tên khoa học
Tên khoa học của mẫu tiêu bản được giám định bởi TS. Trần Văn Ơn
(Trường Đại học Dược Hà Nội) bằng phương pháp so sánh hình thái dựa trên
các sách cây thuốc, thực vật chí, các đặc điểm mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản
Trường Đại học Dược Hà Nội và Viện Sinh Thái và Tài nguyên sinh vật.
Giai đoạn 4: Xử lý dữ liệu
Từ danh mục liệt kê tự do c
ủa tất cả các cây thuốc tắm và các mẫu tiêu
bản thu được. Loại bỏ các tên tiếng Dao đồng nghĩa, tổng hợp và lập thành
một danh mục tên tiếng Dao của các cây thuốc tắm được người Dao đỏ sử
trạng bảo tồn của các cây thuốc sử dụng các kỹ thuật cho điểm của PRA. Ba
tiêu chuẩn được áp dụng để đánh giá mức bảo tồn của cây thuốc là:
- Tỉ lệ (%) số hộ biết sử dụng (từ 1- 4 điểm, trong đó 4 điểm là 100% số hộ
biết sử dụng).
- Mức độ sử dụng (từ 1-3 điểm, trong đó 3 điểm là sử dụng nhiều nhất).
- Mức giảm trữ lượng trong 10 năm qua (từ 0-10, trong đó 10 là đã mất hết).
Trong quá trình xử lý số liệu chỉ tiêu này được rút gọn thành thang 0-4 nhằm
cân bằng với các chỉ tiêu khác.
Các tiêu chuẩn trên được xác định thông qua việc phỏng vấn các người
NCCT thường xuyên có các hoạt động thu hái và bán thuốc ở trong khu vực.
Giá tr
ị của mỗi tiêu chuẩn được xác định bằng giá trị trung bình của giá trị các
NCCT cung cấp.
Điểm bảo tồn (ĐBT) được xác định bằng tổng giá trị ba tiêu chuẩn trên.
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi xác định các loài có điểm bảo tồn > 9 là các
loài có mức ưu tiên bảo tồn cao.
(4) Điều tra hoạt động thu hái, chế biến và bán các sản phẩm thuốc
tắm, ngâm chân và xông hơi
Bằng phương pháp phỏng vấ
n và nhập cuộc quan sát các hoạt động thu
hái, chế biến, sử dụng, buôn bán thuốc tắm tại địa phương và chợ Sa Pa.
(5) Đánh giá trữ lượng của các cây thuốc tắm, ngâm chân và cây có mùi
Bằng phương pháp điều tra theo ô tiêu chuẩn: Ô tiêu chuẩn có kích
thước là 100m
2
(10mx10m), được xác định bằng phương pháp phân tầng –
ngẫu nhiên. Trong mỗi ô tiêu chuẩn 100m
2
lại lập 13 ô nhỏ 1m
2