Tài liệu ôn thi môn học Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Pdf 13


 ! " !!
!#
1. Khái niệm và phân loại khoa học. Vị trí của khoa học kinh tế trong hệ
thống khoa học?
• Khái niệm và phân loại khoa học:
Khái niệm: theo UNESCO, khoa học là “Hệ thống tri thức về các
quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, quy luật về tự
nhiên, xã hội, tư duy”
Phân loại:
- Theo đối tượng nghiên cứu:
+,Khoa học xã hội
+, Khoa học tự nhiên
- Theo tính chất công trình nghiên cứu:
+, khoa học lý thuyết
+, khoa học ứng dụng
2. Khái niệm và phân loại nghiên cứu khoa học?
• Khái niệm nghiên cứu khoa học: Là quá trình tìm kiếm, xem xét,
điều tra từ những dữ kiện để trả lời cho câu hỏi được đặt ra.
• Phân loại NCKH:
- Theo chức năng: nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích,
nghiên cứu giải pháp, nghiên cứu dự báo
- Theo giai đoạn nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu
ứng dụng, nghiên cứu triển khai
- Theo hình thức: tiểu luận, luận văn tốt nghiệp, đồ án tốt
nghiệp, bài báo khoa học, SGK…
3. Phân biệt phát hiện, phát minh, sáng chế, Cho ví dụ?
• Phát hiện: là nhận ra cái vốn có (nhận ra vật thể, vật chất, hoặc
quy luật XH tồn tại)
- Quy luật XH, quy luật giá trị thặng dư
- Vật thể, trường. Trái đất quay quanh mặt trời…

mà phải qua các
giai đoạn vận
dụng
Không trực tiếp
mà phải qua sáng
chế
Có thể áp dụng
trực tiếp hoặc
qua thử nghiệm
Giá trị thương
mại
không
Mua bán bằng
sáng chế và bản
quyền
Bảo hộ pháp lý
Bảo hộ tác phẩm viết về các phát
hiện và phát minh theo các đạo luật
về quyền tác giả chứ không bảo hộ
bản thân các phát hiện và phát minh
Bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp
Tồn tại cùng lịch
sử

Tiêu vong theo
sự tiến bộ công
nghệ
4. Phân biệt nghiên cứu kinh tế và nghiên cứu kinh doanh?
• Nghiên cứu kinh tế: là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích dữ

Các phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu:
• Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học
• Suy nghĩ ngược với quan niệm thông thường
• Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế
• Lắng nghe những phàn nàn từ những người không am hiểu
• Phát hiện những mặt mạnh và yếu từ những nghiên cứu của đồng
nghiệp
• Những câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc lý do nào
• Thảo luận
• Động não
• Nghiên cứu tiền khả thi
3. Xác định một đề tài nghiên cứu cần làm rõ các yếu tố nào? Cho ví dụ.
• Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không?
• Đề tài có ý nghĩa thực tế hay không?
• Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không?
• Có đủ các điều kiện để đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài không ?
• Đề tài này mềnh có thếch hay không?
VD:
3
4. Phân biệt giả thuyết và giả thiết nghiên cứu. Cho ví dụ.
• Giả thuyết nghiên cứu : là nhận định sơ bộ, kết luận giả định về bản
chất sự vật do nhà nghiên cứu đặt ra.
- Trong quá trình nghiên phải nhận định giả thuyết là sai hay
đúng, chấp nhận hay bác bỏ.
- Có thể có các giả thuyết khác nhau cho cùng 1 câu hỏi
nghiên cứu.
- Giả thuyết không được trái với lý thuyết
- Có thể kiểm chứng được
- Dựa trên cơ sở quan sát
• Giả thiết: khác với giả thuyết nghiên cứu. Giả thiết là điều kiện giả

dung cần phải làm, có tác dụng định hướng và bao quát được vấn đề
nghiên cứu. Thứ 2 giúp người nghiên cứu biết được kinh phí khi thực
hiện đề tài để từ đó có giải pháp hợp lý với số vốn của mình.
2. Cấu trúc đề cương nghiên cứu gồm những phần chủ yếu nào?
• Tên đề tài
• Lý do chọn đề tài
• Lịch sử nghiên cứu
• Mục tiêu nghiên cứu
• Khách thể và đối tượng nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu
• Giả thuyết nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu
• Dàn ý nghiên cứu
• Tài liệu tham khảo
3. Cấu trúc nội dung báo cáo thường bao gồm mấy phần? Hãy cho biết
nội dung, vai trò, vị trí, và mối quan hệ giữa các phần trong cấu trúc
trên.
Cấu trúc nội dung báo cáo:
• Cấu trúc quốc tế: phổ biến trong các nghiên cứu thế giới
- Chương mở đầu:
 Giới thiệu bối cảnh nghiên cứu
 Nêu vấn đề nghiên cứu và tính cấp bách của đề tài
 Trình bày mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, giả thuyết nghiên cứu.
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài
 Nêu cơ sở lý thuyết của đề tài
 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây
 Trình bày các phương pháp nghiên cứu và nguồn
dữ liệu
 Trình bày mô hình nghiên cứu

2 hay nhiều biến
 Mô hình NC giải thích: giải thích lý do vấn đề xảy
ra theo hình thức nào đó.
5. Kế hoạch nghiên cứu là gì? Khi lập kế hoạch nghiên cứu cần đáp ứng
những yêu cầu nào?
• Kế hoạch nghiên cứu: là toàn bộ quá trình sẽ được thực hiện theo
các bước đã đề ra, các bước này có thể sẽ được giữ nguyên hoặc sẽ
điểu chỉnh lại cho phù hợp.
• khi lập kế hoạch nghiên cứu cần đáp ứng được những yêu cầu:
- Sắp xếp công việc theo trình tự hợp lý về thời gian
- Lên lịch nghiên cứu chi tiết và tuân thủ chặt chẽ
- Cần có thời gian dự phòng
- Nên phân công rõ ràng công việc cho từng người nếu làm
theo nhóm
- Thống nhất giữa các thành viên về pp, mục tiêu đề tài và
giả thuyết nghiên cứu.
6
6. Hãy nêu các tiêu chuẩn để đánh giá một báo cáo nghiên cứu
 Tính thiết thực và ý nghía đề tài
 Vấn đề nghiên cứu thỏa đáng, mục tiêu nghiên cứu rõ ràng,
phạm vi nghiên cứu phù hợp
 Tóm tắt lý thuyết có chiều sâu, và mức độ đầy đủ của nguồn
thông tin thứ cấp
 Pp nc và giả thuyết nc phù hợp, nguồn dữ liệu khả thi
 Đề cương nghiên cứu chi tiết
 Kết quả nc tốt
 Diễn giải và trình bày tốt
)#
1. Phân biệt tài liệu, dữ liệu, số liệu. Cho ví dụ.
• Tài liệu: là những thông tin được gắn trên vật mang thông tin với

bước.
Có 3 bước:
• Thu thập tài liệu: từ các nguồn tài liệu
• Phân tích tài liệu:
 Theo cấp tài liệu:
o Theo tài liệu gốc
o Theo tài liệu đã qua xử lý
 Theo chuyên môn
o Tài liệu chuyên môn trong và ngoài ngành
o Tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước
o Tài liệu truyền trông đại chúng
 Trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước đó:
tổng hợp các nghiên cứu có liên quan tới đề tài đã được
thực hiện. Có thể viết dưới dạng các đề mục phân cấp
theo mục tiêu tác giả muốn.
• Trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước đó (Literature
Review)
5. Nước ta có những nguồn tài liệu kinh tế chủ yếu nào? Bạn cần quan
tâm đến những thông tin nào về các nguồn tài liệu trong quá trình
nghiên cứu tài liệu?
• Tổng cục thống kê
• Ngân hàng nhà nước
• Bộ tài chính
6. Phân biệt cấp tài liệu và cấp số liệu. Cho ví dụ
*+,& * ,&
Tài liệu sơ cấp: là những tài liệu
nguyên gốc.
VD:
o Kết quả của 1 cuộc phỏng
vấn

o Luận cứ: tác giả chứng minh ntn?
o Phương pháp: tác giả dùng phương pháp luận nào? Điểm
mạnh? Điểm yếu?
o Số liệu: tác giả dùng nguồn số liệu nào?
o Xử lý và phân tích: có hợp lý không? Đúng đắn thuyết phục
không?
o Chứng minh: có chứng minh giả thuyết nc thuyết phục
không?
o Kết quả và diễn giải: có điểm gì mới và hay? Diễn thuyết
có hấp dẫn không?
8. Tại sao phải viết “Tổng quan các nghiên cứu trước đây”?
Nhằm xem xét các điểm quan trọng của bài nghiên cứu trước đó
về nội dung cũng như là phương pháp luận, giúp người nghiên cứu có
cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu, có một hướng đi chính xác
hơn. Rút ra được kinh nghiệm cũng như là điểm mạnh, điểm tích cực
và điểm cần tránh mắc phải từ các bài viết trước. Giúp hạn chế trùng
lặp nghiên cứu, và quan trọng hơn là định hình khung phân tích trở
thành kim chỉ nam xuyên suốt các nội dung nghiên cứu về sau.
9. Hãy nêu kết cấu và những nội dung chủ yếu của “Tổng quan các
nghiên cứu trước đây”?
• Nêu tóm tắt nghiên cứu trước đó (do ai làm, thời gian làm…). Sau
9
đó phân tích, so sánh nhằm giúp độc giả hiểu được mối quan hệ
giữa nghiên cưu này với nghiên cứu của tác giả.
• Nêu điểm mạnh, điểm yếu cũng như các đóng góp của tác giả.
• Không bắt buộc nêu chi tiết các con số, bảng biểu của bài viết
trước.
• Chú ý tới công trình nghiên cứu có tính chất đặt móng cho nhánh
nghiên cứu. Những công trình trong phần này phải có mặt trong
phần “tài liệu tham khảo” ở cuối báo cáo.

10
tín.
 Nhược điểm:khó giám sát đối tượng trả lời, không quan
sát được người trả lời.
 Áp dụng: các điều tra ngắn, không có nhiều phương án
trả lời.
• Điều tra trực tiếp:
 Ưu điểm: tỷ lệ trả lời cao nhất, đối tượng phỏng vấn có
thể đa dạng (kể cả người không biết chữ và người không
có điện thoại…), có thể ghi nhận được các ứng xử không
lời, chất lượng thường cao nhất.
 Nhược điểm: chí phí tốn kém, cần có thời gian, phạm vi
bao quát có thể hẹp về địa lý.
 Áp dụng: đối với các cuộc điều tra quy mô hẹp, bảng hỏi
dài, chú trọng chất lượng điều tra.
4. Nêu các phương pháp chọn mẫu khảo sát và khả năng áp dụng các
phương pháp đó trong điều tra bảng hỏi?
• Phương pháp chọn mẫu phi xác suất: không quan tâm tới cơ cấu
xã hội của mẫu và tỷ lệ % so với khách thể
• Phương pháp chọn mẫu xác suất: chọn ngẫu nhiên theo 1 tiêu
trí nào đó để đảm bảo tính đại diện.
khả năng áp dụng các phương pháp đó trong điều tra bảng hỏi?
5. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản có ưu và nhươc điểm
gì?
• Ưu điểm:
- Đơn giản
- Sai số chọn mẫu dễ dàng đo được
• Hạn chế:
- Cần danh sách đầy đủ tất cả các đơn vị.
- Không phải luôn luôn có được tính đại diện tốt nhất.

o Tránh hỏi những câu hỏi nhạy cảm
o Không sử dụng từ đa nghĩa, trừu tượng, phức tạp đến khó hiểu
)
0#
1. Phân tích dữ liệu bao gồm mấy bước?
2 bước:
− 1%2,&
+ Hình thức:
 Biên tập sơ bộ theo hiện trường
 Biên tập tập trung tại văn phòng
− 3456%2,&
+ Tổ chức mã hóa dữ liệu
 Mẫu tin (fields)
 Mục tin (records)
 Tập tin (files)
+ Nguyên tắc mã hóa dữ liệu
+ Mã hóa các trả lời đ/v câu hỏi lựa chọn cố định
12
+ Mã hoá các trả lời đối với câu hỏi mở
+ Mã hoá lại các trả lời
2. Biên tập dữ liệu bao gồm những nội dung nào?
3. Tại sao phải mã hóa dữ liệu? Cho ví dụ
4. Mục đích và cách thức xử lý dữ liệu định tính? Cho ví dụ
− Mục đích: nhận dạng bản chất và liên hệ bản chất giữa các sự
kiện/vấn đề
− Kết quả: thường là dưới dạng sơ đồ, các đoạn mô tả, nghiên cứu tình
huống (case study)
− Sơ đồ diễn tả mối quan hệ giữa các sự kiến/vấn đề
− Mô tả trình bày vấn đề căn cứ vào các thông tin thu thập
− Nghiên cứu tình huống: nêu rõ đặc tính của vấn đề qua một trường

5.2 18
13
Biểu đồ
Biểu đồ hình cột:
So sánh các đại lượng
Đồ thị
BCD+ =E+FF?#
G6-;$
14
H#<:I8FI-J66+:<8
+:;K??
1. Nêu các phương pháp phân tích đơn biến
2. Các bước thực hiện kiểm định giả thuyết
3. Các phương pháp kiểm định đa biến? Cho ví dụ về các trường hợp áp
dụng đối với từng phương pháp.
@#
1. Trình bày các bước thực hiện viết báo cáo đề tài nghiên cứu
Trang 120-125 SGK
Bước 1: phác thảo lại dàn bài chi tiết
• Tên đề tài………….
2. Các phần chủ yếu trong báo cáo đề tài nghiên cứu. Phần nào quan
trọng nhất?
 Phần mở đầu: nêu bật các vấn đề nghiên cứu, nội dung nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu…
 Phần 2: Hiện trạng của vấn đề nghiên cứu (có thể chia thành nhiều
chương).
 Phần 3: Chứng minh giả thuyết bằng các phương pháp nghiên cứu.
Trình bày, diễn giải kết quả. Nêu giải pháp và kiến nghị.
 Phần kết luận
 Trong đó phần mở đầu là quan trọng nhất vì

− Chương mở đầu (hay phần mở đầu)
− Các chương nội dung chính, có thể chia làm 3 chương
+ Chương 1: cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
+ Chương 2: hiện trạng của vẫn đề nghuên cứu (nếu vấn đề phức
tạp có thể tách thành nhiều chương)
+ Chương 3: giải pháp và kiến nghị để giải quyết vấn đề đang
nghiên cứu
− Chương kết luận
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status