Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm dầu màng gấc và dầu hạt gấc - Pdf 13


VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
&

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN

“HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN
XUẤT THỬ NGHIỆM DẦU MÀNG GẤC
VÀ DẦU HẠT GẤC”

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. VŨ ĐỨC CHIẾN
KS. Trần Ngọc Diệp
KS. Lê Bình Hoằng
KS. Trịnh Như Hoa
KS. Lê Thanh Tùng
Th.S. Bùi Thị Bích Ngọc
Th.S. Nguyễn Trung Hiếu
KS. Lê Trung Lam
KS. Đỗ Thanh Hà
KS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang HÀ NỘI, 12 - 2009
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT 1
MỞ ĐẦU 2
TÓM TẮT DỰ ÁN 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1.Giới thiệu về cây gấc 5
1.2. Giới thiệu về dầu màng gấc 6
1.3. Giới thiệu về dầu hạt gấc 14
1.4. Kỹ thuật khai thác dầu 14
1.5. Tình hình nghiên cứu và sản xuất dầu gấc trong và ngoài nước 17
1.6. Sự oxy hoá dầu trong quá trình bảo quản 21
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM 24
2.1. Nguyên vật liệu, hóa chất 24
2.2. Phương pháp hoàn thiện công nghệ 25
2.2.1. Phương pháp công nghệ 25

2.2.2. Phương pháp phân tích 30

ế tạo, bổ sung một số thiết bị trong dây chuyền ép
dầu của Viện Công nghiệp thực phẩm 54
3.7. Sản xuất thử nghiệm dầu màng gấc, dầu nhân hạt gấc 55
3.8. Tính toán giá thành sản phẩm và đánh giá hiệu quả kinh tế 57
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 64
(Hợp đồng kinh tế, Kết quả chứng nhận chuyển giao công nghệ, Kết quả phân
tích, Sơ đồ dây chuyền thiết bị, Thiết bị dự án, Danh sách cán bộ và công
nhân đã được đào tạo ở Dự án, Quyết định giao Dự án, Hợp đồng, Thuyết
minh, Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở, Bài phản biện của Hội đồng cấp cơ sở
của đề tài).
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

AFP: Alpha FetoProtein
BHT: butylated hydroxytoluene
CFU: Colony – forming Unit: là số đơn vị khuẩn lạc trong mẫu
DM: dung môi
DNA: cấu tử cơ bản của tế bào di truyền (acid deoxyribonucleic)
ECMS: dịch chiết nhân hạt gấc
ELISA: hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme
FI: tế bào ung thư màng tử cung người
FMDV: vaccine phòng bệnh lở mồm long móng
H5N1: virut gây bệnh cúm gia cầm
HbsAg: nhiễm viêm gan siêu vi B
Hep-2: tế bào ung thư gan người
HI: ngăn trở ngưng kết hồng cầu
HIV: vi rút HIV gây ra b
ệnh AIDS (Human Immunodeficiency virut)
IgG: là một globulin miễn dịch, một thành phần của hệ miễn dịch, có chức

kem xốp
Khoảng chục năm trở lại đây, nhờ những phát hiện mới của nhiều công
trình nghiên cứu khoa học, màng gấc và dầu màng gấc đã và đang là loại sản
phẩm có giá trị kinh tế cao, được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học
cũng như các nhà sản xuất trong và ngoài nước. Dầu màng gấc đã trở nên nổi
ti
ếng, làm nguyên liệu cho nhiều sản phẩm dược phẩm và thực phẩm chức
năng trong nước và nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc,
Australia Nhờ vậy, phong trào trồng gấc ở nước ta đã phát triển mạnh mẽ.
Trước đây, cây gấc chỉ được trồng đơn lẻ, tự phát tại các hộ gia đình, thì ngày
nay đã hình thành nên các vùng nguyên liệu gấc với hàng ngàn hec ta (cho
hàng chục ngàn t
ấn màng gấc/năm) như: Thanh Hà (Hải Dương), Lục Ngạn
(Bắc Giang), Thanh Oai (Hà Nội). Mới đây, cây gấc đã được trồng tại các tỉnh
miền núi như: Cao Bằng, Tuyên Quang, Đắc Lắc.
Năm 2005, Viện Công nghiệp thực phẩm đã chủ trì Đề tài R&D cấp Bộ
Công nghiệp mã số 161.05.RD/HĐKH : “Nghiên cứu nâng cao hiệu suất và
chất lượng dầu gấc”. Đề tài đã xây dựng được các quy trình công nghệ sản
xuất dầu màng gấc: Hiệu suất ép 73,3 % đã tăng được hiệu suất ép 3-3,3%.
Năng suất ép 50kg/h. Hàm lượng β-caroten đạt 193mg% tăng được 20-28%.
Sản phẩm của Đề tài này đã bước đầu được ứng dụng cho sản xuất
dược phẩm, thực phẩm. Tuy nhiên, để có thể thoả mãn nhu cầu và yêu cầ
u
của sản xuất trong nước, ổn định chất lượng sản phẩm, nâng cao sản lượng, sự
cần thiết phải hoàn thiện công nghệ sản xuất và hình thành được một mô hình
sản xuất dầu màng gấc có thể áp dụng vào sản xuất quy mô công nghiệp. Xuất
phát từ thực trạng nghiên cứu và sản xuất, nhu cầu của khách hàng, thị trường
trong và ngoài nước, chúng tôi đã tiến hành dự án: “Hoàn thiệ
n công nghệ
sản xuất thử dầu màng gấc và dầu hạt gấc” với mong muốn góp phần làm

- Khác với Đề tài nghiên cứu khoa học là nơi đào tạo cán bộ về các kiến thức
mới có hàm lượng khoa học cao, Dự án SXTN lại làm tốt công tác đào tạo
cán bộ về áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất, các kiến thức
về thị trường, quản lý và tiêu thụ sản phẩm dầu màng gấc và d
ầu nhân hạt
gấc. Dự án đã xây dựng nên mô hình sản xuất và là nơi đào tạo và rèn luyện
cán bộ và công nhân kỹ thuật.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về cây gấc
Cây gấc có tên khoa học là Momordica Cochinchinensis (Lour.) Spreng
thuộc họ Bầu bí Cucurbitaceae bộ Violales. Cây gấc còn có tên gọi khác là
Mắc cao (Lào), Má khâu (Thái), Mắc khâu (Mường), Mộc miết (Trung
Quốc), Chinese bitter-cucumber (Anh), Margose à piquants (Pháp) [9]. Họ
này có 96 giống, 750 loài được trồng chủ yếu ở vùng nhiệt đới nóng ẩm.
Riêng ở Việt Nam có khoảng 30 loài, phổ biến nhất là bầu bí, mướp, dưa leo,
dưa hấu, khổ qua (mướp đắng) [1].
Cây gấ
c sống nhiều năm, mỗi năm lụi một lần nhưng lại đâm chồi từ
gốc cũ lên vào mùa xuân năm sau, leo cao nhờ có tua cuốn mọc từ nách lá.
Mỗi gốc có nhiều dây, mỗi dây có nhiều đốt, mỗi đốt có lá. Lá gấc mọc so le
có màu xanh lục đậm đường kính của phiến lá 12 đến 20 cm, phía đáy hình
trái tim, mặt trên phiến lá sờ ram ráp. Hoa nở vào tháng 3 đến tháng 5. Hoa
đực cái riêng biệt, hoa đực có lá bắc to bao lại như hình t
ổ sâu, khi nở hoa loe
ra hình phễu, màu trắng vàng, mặt trong tràng hoa có lông, 5 nhị. Hoa cái có
lá bắc nhỏ, bầu hình thoi rõ từ khi nụ còn non, có gai nhỏ, cánh hoa ở đầu
bầu, phát triển thành qủa từ tháng 6 [1].
Quả to hình bầu dục dài từ 15 – 20cm, đuôi nhọn có nhiều gai mềm đỏ
đẹp. Quả non màu xanh, quả chín màu đỏ tươi. Bổ đôi theo chiều ngang thấy

trong, màu đỏ máu, có mùi thơm ngon đặc trưng, vị béo, ngậy và có các tính
chất hoá lý sau:
- Độ hòa tan: dễ tan trong dung môi hữu cơnhư: ete petrol, cloroform, n-
hexan Không tan trong nước và ít tan trong cồn.
- Tỷ trọng d
4
15
: 0,9151- 0,9156;
- Chỉ số khúc xạ n
D
20
: 1,4681- 1,4685.
- Chỉ số axit (mg KOH/1g): 4 – 8
- Chỉ số peroxit (meqO
2
/kg): 5 – 8
1.2.1.2. Thành phần hóa học:
Thành phần chính của dầu màng gấc là các axit béo không no như: axit
oleic (omega 9), linoleic (omega 6) và các axit béo no: palmitic, stearic.
Ngoài ra, còn các axit béo khác với hàm lượng < 1% như: myristic,
palmitoleic, linolenic, margaric. Tuỳ thuộc vào giống nguyên liệu, điều kiện
gieo trồng và phương pháp khai thác mà thành phần và hàm lượng các axit
béo trong dầu màng gấc có thể thay đổi. Bảng 1.1 thể hiện các kết quả nghiên
cứu mới đây trong và ngoài nước về thành phần các axit béo trong các loại
dầu màng gấc của Việt Nam [25, 29]. Một số hoạt chất sinh h
ọc khác mặc dù
có mặt trong dầu màng gấc với hàm lượng rất nhỏ (khoảng 150 – 350 mg%)
song có giá trị dinh dưỡng và dược phẩm rất cao, quyết định giá trị kinh tế và
giá trị sử dụng của dầu màng gấc. Đó là hợp chất như β-caroten và lycopen.
Có thể nói gấc là một trong số các loại thực vật chứa nhiều β-caroten và

18:3
) 0,028 0,50

Ngoài ra còn có một số chất vi lượng cần thiết cho cơ thể như vitamin
E, đồng, sắt, coban, kẽm và selen.
1.2.2. Tác dụng sinh học và công dụng của dầu màng gấc
Tính vị công năng: dầu màng gấc có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ
tỳ vị, làm sáng mắt.
Công dụng chính:
- Dầu màng gấc được dùng trong nhiều trường hợp cơ thể thiếu vitamin A
như: biến chứng về mắt (khô mắt, quáng gà), trẻ em chậ
m lớn, phụ nữ có
mang và cho con bú.
- Dùng ngoài bôi vào vết thương, vết bỏng làm mau lên da non, chóng lành.
Dầu màng gấc dùng kèm một số thuốc kháng khuẩn đặc biệt chữa được bệnh
trứng cá kén có nhân.
- Dầu màng gấc nhuận tràng, dùng thích hợp cho người táo bón.
Cách dùng:
- Dùng uống với liều 5 giọt một lần, ngày hai lần trước bữa ăn chính, có thể
dùng tới 20 giọt. Đối với trẻ em, dùng 5 đến 10 giọt một ngày.
- Dùng ngoài, dạng thuốc mỡ có 5 % đến 10 % dầu màng gấc, có thể dùng
dưới hình thức dầu màng gấc nguyên chất để bôi bỏng [22].
Dầu màng gấc chỉ mới được sử dụng từ năm 1942 dùng trong những
trường hợp thiếu vitamin A hay
β
-caroten (1ml dầu màng gấc có 30mg
caroten tương ứng với 50.000 đơn vị quốc tế vitamin A), đây là nguồn cung
cấp vitamin A hữu hiệu nhất cho cơ thể giúp phòng chống và chữa các bệnh
do thiếu vitamin A. Ngoài ra nó còn có tác dụng làm chỗ sưng nhanh chóng
xẹp xuống, kích thích quá trình lên da non, giảm bớt tình trạng đau nhức.

trứng cá, khô da, chai chân, da nổi sẩn. Viên nang dầu màng gấc chứa lượng
lycopen thực vật rất lớn nên có tác dụng dưỡng da, bảo vệ da, giúp cho da
luôn hồng hào, tươi trẻ và mịn màng.
Viên nang dầu màng gấc làm mau lành vết thương, vết bỏng, vết loét.
Phòng chữ
a lao xơ nhiễm và các nhiễm khuẩn đường hô hấp.
1.2.3. Một số hoạt chất sinh học có trong dầu màng gấc
1.2.3.1.
β
-caroten:
- Công thức cấu tạo:
Hình 1.1: Trans -
β
- caroten
- Còn có tên khác: carotaben, provaten, solaten.
- Công thức phân tử (C
40
H
56
)
- Trọng lượng phân tử: 536,9.
- Tên khoa học: (all E)-3,7,12,16-tetramethyl-1,18-bis (2,6,6-trimethyl
cyclohex-1-enyl) octadeca-1,3,5,7,9,11,13,15,17- nonaen.
- Tính chất:
+ Bột kết tinh mầu nâu đỏ.
+ Nhiệt độ nóng chảy: 183
0

C.
+ Độ tan: tan trong cacbon disulfid, ete petrol, cloroform, benzen. Hầu như
không tan trong methanol, etanol.
+ Hấp thụ cực đại (trong ete petrol) tại các bước sóng là 361, 444, 470,
502nm [24].
Tác dụng:
Lycopen là sắc tố tự nhiên tổng hợp bởi cây và vi sinh vật, nhưng
không ở động vật. Lycopen tương đối ổn định ở nhiệt độ cao. Lycopen tan
trong lipid, vận chuyển trong máu nhờ lipoprotein. Là một trong hơn 600
carotenoid nhưng lycopen là một trong số hiếm carotenoid chủ yếu tìm thấy
trong huyết tương người.
Ch
ưa thấy có triệu chứng thiếu hụt lycopen, cũng chưa có liều khuyến
cáo, chưa bao giờ gặp quá liều. Lycopen dễ tích lũy trong tuyến tiền liệt,
tuyến thượng thận, tinh hoàn.
Tác dụng chống oxy hóa
Lycopen là chất chống oxy hóa mạnh nhất trong các họ carotenoid,
ngăn ngừa sự hủy hoại oxy hóa của thể nhiễm sắc nên góp phần điều trị bệnh
mạch vành tim và ung thư. Lycopen có khả năng bắt giữ oxy đơn bội (gấp 2
lần so với β-caroten, gấp 10 lần so với α-tocopherol) và làm giảm tác dụng
gây đột biến theo test thử Ames. Hoạt tính chống oxy hóa của các carotenoid
xếp theo thứ tự giảm dầ
n như sau:
Lycopen > α-tocopherol > α-caroten > cryptoxanthin > zeaxanthin = β-
caroten > lutein.
Tác dụng chống tăng sinh và tạo điều kiện cho sự biệt hóa tế bào
Lycopen ức chế sự tăng sinh của nhiều dòng tế bào ung thư (ung thư
tuyến tiền liệt, vú, buồng trứng, cổ tử cung, nội mạc tử cung, thực quản, dạ
dày, đại tràng). Lycopen dùng riêng kích thích được sự biệt hóa tế bào, giúp
ngăn ngừa và sửa chữa các tế bào b

bông 3 loại dẫn xuất của benzopiran và đặt tên là vitamin E. Các dẫn xuất trên
có tên tương ứng là
γ
β
α
,,
tocopherol. Năm 1938 đã tiến hành tổng hợp được
α
tocopherol.
Công thức cấu tạo: Hình 1.3: Tocopherol
Có 7 loại tocopherol đã biết nhưng chỉ có 3 loại
γ
β
α
,, tocopherol có
hoạt tính sinh học cao còn 4 loại còn lại có hoạt lực rất thấp. Tocopherol là
chất lỏng không màu, hoà tan rất tốt trong dầu thực vật, trong rượu etylic và ete
dầu hoả.
α
-tocopherol thiên nhiên có thể kết tinh chậm trong metylic nếu giữ ở
nhiệt độ thấp tới – 35
0
C, khi đó sẽ thu được các tinh thể hình kim có nhiệt độ
nóng chảy – 2,5 đến – 3,5
0
C. Tocopherol bền với nhiệt độ (170
0

hay còn gọi là:
ω
3
, ω
6
, ω
9
. Đây là các axit béo không thay thế (essential fatty
acids
) bởi vì nó rất cần thiết cho sự phát triển của con người. Các axit này còn
được gọi là vitamin F.
Axit béo cần cho sự phát triển bình thường và giúp cho màng tế bào
khỏe mạnh, cân bằng lượng hormon và hệ thống miễn dịch. Axit béo rất cần
thiết cho việc tổng hợp các mô mỡ, giữ vai trò quan trọng trong việc cân bằng
mức cholesterol, điều chỉnh mức prostaglandin, hormon.
Với da, axit béo cung cấp chất dinh dưỡng, làm cho tóc và da mượt,
khỏe mạnh. Nó cũng có vai trò trong quá trình t
ổng hợp hormon adrenalin và
hormon sinh dục. Axit béo no cũng có tác dụng kích thích hệ vi khuẩn có ích
trong ruột. Axit béo có lợi cho bệnh viêm khớp, giúp việc vận chuyển dẫn
truyền thần kinh. Nếu thiếu axit béo có thể dẫn đến kém thông minh và ảnh
hưởng đến trí nhớ [24].
1.2.3.5. Các nguyên tố vi lượng
Trong gấc còn chứa một số vi lượng kim loại như selen, đồng, sắt, kali,
canxi Các ion kim loại đóng vai trò không thể thiếu được trong quá trình
sống. Các nguyên tố vi lượng kim loại được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm thứ nhất chủ yếu xúc tác cho những phản ứng oxy hóa khử sinh học
như sắt, đồng, molypden Trong đó quan trọng nhất phải kể đến là đồng và
sắt.
- Nhóm thứ hai chủ yếu xúc tác cho các phản ứng không phải là oxy hóa khử

1.4. Kỹ thuật khai thác dầu
Trong công nghệ khai thác dầu thực vật hiện nay người ta thường sử
dụng hai phương pháp ép và phương pháp trích ly (bằng dung môi hữu cơ)
với những ưu nhược điểm riêng. Tuỳ theo mỗi loại nguyên liệu và tính chất
của sản phẩm dầu mà người ta lựa chọn được phương pháp khai thác thích
hợp. Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp enzim và phương pháp trích ly
với CO
2
siêu tới hạn.
1.4.1. Phương pháp ép dầu
1.4.1.1. Cơ chế quá trình ép
Khi ép dưới tác dụng của ngoại lực thì nguyên liệu có sự liên kết bề
mặt bên trong cũng như bên ngoài của các phân tử. Vì vậy làm xuất hiện
nhiều quá trình khác nhau nhưng có thể chia ra làm hai quá trình chủ yếu:
a. Quá trình xảy ra đối với phần dầu:

Đây là quá trình làm thoát dầu ra khỏi các khe vách giữa các bề mặt
bên trong cũng như bên ngoài. Quá trình xảy ra như sau: dưới tác động của
lực nén cơ học, các phần tử chứa dầu bắt đầu biến dạng. Các khoảng trống
chứa dầu bị hẹp dần và đến khi lớp dầu dồn lại có chiều dày không đổi thì bắt
đầu dầu thoát ra. Những lớp dầu nằm trên bề mặt bị giữ
lại bởi trường lực
phân tử, cho nên chúng không linh động. Những lớp dầu nằm cách xa bề mặt
các phân tử, lực liên kết càng yếu. Vì vậy tốc độ ở giữa dòng dầu bao giờ
cũng mạnh hơn ở sát bề mặt phân tử. Tốc độ thoát dầu trung bình của dòng
dầu phụ thuộc độ nhớt của các lớp dầu và áp suất chuyển động, độ nhớt càng
bé và áp suấ
t chuyển động của các lớp dầu càng lớn, dầu từ thoát ra từ các khe
vách càng nhanh. Nhưng cần thấy rằng độ nhớt của dầu chỉ có khả năng làm
chậm chứ không làm ngăn cản sự thoát dầu, do đó đoạn đường chảy dầu càng

d
ầu tiếp tục chảy ra, nhưng đến khi áp lực tăng quá giới hạn chảy dầu, dù cho
nguyên liệu còn dầu, dầu cũng không thoát ra nữa. Đối với máy ép vít liên
tục, vì nguyên liệu trong máy ép luôn được đảo trộn, hiện tượng tắc ống dẫn
dầu hầu như không xảy ra, nên giới hạn thích hợp cho việc chảy dầu rất cao.
1.4.1.2. Các biến đổi xảy ra trong quá trình ép
- Vật lý: nhiệt độ nguyên liệu tăng lên, cấu trúc vật liệu thay đổi (mao quản bị
phá vỡ).
- Hóa lý: protein bị biến tính sâu sắc do nhiệt độ cao, áp suất cao và sự có mặt
của hơi nước, enzym bị vô hoạt.
- Hóa học: phân hủy protein, phản ứng Maillard, phản ứng giữa protein và
lipid, phản ứng khử -COOH của protein, phản ứng giữa protein và gluxit,
phản ứng giữa lipit với gluxit và protein.
- Cảm quan: các sản phẩm sinh ra từ
các phản ứng hóa học trên tạo ra màu
sắc, mùi vị cho dầu (sản phẩm Melanoidin )
1.4.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất ép dầu
Hiệu suất ép dầu đối với các máy ép khác nhau phụ thuộc vào các yếu
tố chính sau:
- Đặc tính cơ học của nguyên liệu ép, những đặc tính kỹ thuật này do các
công đoạn chuẩn bị quyết định như: mức độ nghiền hạt, lượng vỏ lẫn trong
nhân, nhiệt độ, độ ẩm, tính dẻo, tính đàn hồi của bột chưng sấy
- Điều kiện tiến hành quá trình ép: nhữ
ng điều kiện này bao gồm cơ cấu máy
ép, áp lực ép, nhiệt độ ép
1.4.2. Phương pháp trích ly dầu bằng dung môi hữu cơ
Thông thường quy trình trích ly dầu bao gồm các bước: lựa chọn nguyên
liệu, sơ chế, xử lý nguyên liệu trước khi trích ly, trích ly, cô đặc, thu sản
phẩm. Nguyên liệu trước khi đưa vào trích ly cần qua công đoạn sơ chế nhằm
mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trích ly sau này. Thông thường,

Năm 1941, F. Guichard và Bùi Đình Sang trường Đại học Dược Hà
Nội lần đầu tiên phát hiện và chiết từ màng đỏ hạt gấc một loại dầu có chứa
caroten, đượ
c gọi là tiền vitamin A. Lượng Caroten nhiều đến mức dễ dàng
kết tinh thành tinh thể ở nhiệt độ thường [12]. Tiếp theo năm 1959, Bùi Đình
Oanh, GS Nguyễn Văn Đàn, Đinh Ngọc Lâm, Hà Văn Mạo và một số tác giả
khác đã nghiên cứu sâu về đặc tính hoá thực vật và tác dụng điều trị trong ung
thư nguyên phát và rối loạn do dioxin gây nên trên động vật thử nghiệm.
Quả gấc cũng được coi là một dược liệu quý đễ hỗ trợ điều tr
ị căn bệnh
ung thư. Theo kết quả nghiên cứu của một nhóm các nhà khoa học do TS. BS.
Phạm Gia Tiến (Trung tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh), GS.TS.
Nguyễn Văn Chuyển (Đại học Nihon Joshi – Nhật Bản), và GS. TS.
Masanobu Kawakami (Đại học Y khoa Jichi Nhật Bản) tiến hành thử nghiệm
khả năng ức chế ung thư đại tràng của gấc trong các thí nghiệm
in vivo và in
vitro
và bước đầu phân lập được hoạt chất chống ung thư trong gấc. Kết quả
nghiên cứu cho thấy hoạt động ức chế u, bướu có thể giải thích là do gấc kìm
hãm tế bào colon 26-20. Các thí nghiệm
in vitro chứng minh rằng gấc ức chế
sự tăng sinh của tế bào colon 26-20 và các dòng tế bào khác. Tăng sinh mạch
máu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển căn bệnh ung thư và di căn.
Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy gấc ức chế cả sự tân sinh mạch máu trong thí
nghiệm
in vivo. Ở mức độ phân tử gấc ức chế các protein điều hòa chu kỳ tế
bào. Do vậy gấc giữ các tế bào ung thư ở giai đoạn “yên lặng”. Hiệu quả
chống ung thư có thể do các tác dụng ức chế tăng sinh tế bào và ức chế tân
sinh mạch máu. Mỗi tác dụng này có thể phụ thuộc vào những thành phần
khác nhau trong gấc [8].

yếu dùng ngoài nh
ư giã nhân hạt gấc hòa với rượu để bôi lên chỗ sưng viêm,
hoặc hòa với giấm thanh đắp vào hậu môn chữa chữa trĩ [18]. Nguyễn Khắc
Nguyên Cứ và cộng sự đã thực hiện dự án nghiên cứu chứng minh về tác
dụng kháng viêm giảm đau của hạt gấc trên thực nghiệm với phương châm
kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền để xác minh tác dụ
ng trị liệu của
hạt gấc. Tiến hành thăm dò tác dụng kháng viêm bằng các phương pháp dược
lý thực nghiệm. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết toàn phần từ hạt
gấc không nướng và hạt gấc nướng đều thể hiện tác động kháng viêm nhưng
cường độ tác động của hạt gấc nướng mạnh hơn [7].
Nghiên cứu tác dụng chống viêm và giảm đau của hạt gấ
c thực nghiệm
trên cơ sở khảo sát tính kháng vi sinh vật của các chế phẩm cây gấc [13] và
kinh nghiệm dân gian trong việc sử dụng nhân hạt gấc để điều trị các bệnh lý
về viêm đau nhất là tấy sưng đỏ do va đập [6] các tác giả đã lựa chọn dịch
chiết etyl acetate của nhân hạt gấc để nghiên cứu tác dụng chống viên cấp trên
động vật thực nghiệm. Với dịch chi
ết etyl acetate với mức liều nghiên cứu
5g/kg thể trọng chuột có tác dụng ức chế các triệu chứng của viêm cấp thực
nghiệm. Kết quả này đã góp phần làm sáng tỏ tác dụng chống viêm đau, tê
thấp, sưng tấy do va đập của nhân hạt gấc mà từ lâu đã được sử dụng trong
dân gian [14].
Dịch chiết nhân hạt gấc (ECMS) bằng ethanol được sử dụng để tăng
hoạt tính của vaccine (H5N1) thử nghiệm trên gà. Trong thử nghiệm trên gà 2
tuần tuổi một nhóm được tiêm vaccine (H5N1) có bổ sung dịch chiết từ hạt
gấc v
ới liều lượng từ 5, 10, 20, 40 và 80 µg/liều. Sau đó tiến hành xác định
IgG huyết thanh bằng ELISA cũng như trọng lượng gà con sau 7, 14 và 28
ngày. Kết quả cho thấy nhóm tiêm vaccine H5N1 có bổ sung ECMS ở mức

µg/g)
1 Gấc
Momordica
cochinchinensis Spreng
175 977
2 Đu đủ
Carica papaya
12,1 29,6
3 Quất
Citrus japonica
4,65
4 Chuối
Musa sapientum
2,90
5 Táo ta
Ziziphus jujuba
0,40
6 Rau đay
Corchorus olitonus
78,50 60,8
7 Rau lang
Ipomoea babatas
27,00 32,9
8 Khoai lang
Opomoea babatas
14,70 13,6
Dựa trên các kết quả phân tích Vương Lệ Thúy và cộng tác viên Viện
Dinh dưỡng, Bộ Y tế đã tiến hành nghiên cứu khảo sát trên 3 nhóm 193 trẻ
em từ 3 – 5 tuổi tại một xã thuộc huyện Thanh Miện (Hải Dương) gồm:
Nhóm 1: ăn xôi gấc trộn 20 g màng đỏ hạt gấc/ ngày, có lượng

(
B.subtillis) và với nấm mốc (Asp. Niger và F. oxyoporum), không kháng nấm
men (
C.albicans, S. cerevisiae ) [26].
Dầu màng gấc có chứa nhiều chất dinh dưỡng như
β-caroten, lycopen,
vitamin E Các chất này đều bị biến đổi với mức độ khác nhau tùy thuộc vào
chế độ công nghệ trong quá trình sản xuất, cho nên nhiệm vụ của công nghệ
khai thác dầu màng gấc cần đảm bảo hiệu suất thu hồi dầu cao nhất nhưng
không làm ảnh hưởng đến các chất có hoạt tính sinh học trong gấc. Hai yếu tố

Trích đoạn Phương pháp phân tích Xác định kích thước khô bã thích hợp Phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm dầu màng gấc và dầu Thiết kế, chế tạo, bổ sung một số thiết bị trong dây chuyền ép
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status