Giáo án - Bài giảng: BÀI GIẢNG MÔN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH (C++) - Pdf 13

1
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
M

NG NHI

U CHI

U
(Ch
ươ
ng 1)
ThS VÕ NHẬT VINH
2
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
• Giới thiệu môn học “Kỹ thuật lập trình”,
• Quy ñịnh của giảng viên,
• ðặt vấn ñề về giới hạn của mảng 1 chiều,
• Giới thiệu mảng 2 chiều,
• Khai báo mảng 2 chiều,
• Truy xuất mảng 2 chiều,
• Khái quát mảng nhiều chiều,
• Hạn chế của mảng,
• Tóm tắt.
3
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh

C
ơ
s

l

p trình,
– Làm quen v

i các thao tác can thi

p sâu h
ơ
n vào b

nh

máy tính khi l

p trình,
– Làm quen v

i l

p trình h
ướ
ng
ñố
i t
ượ

p trình
ñể
gi

i
quy
ế
t các bài toán.
5
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU MÔN HỌC (tt)
• Chương 1: Mảng nhiều chiều
• Chương 2: Con trỏ
• Chương 3: Chuỗi ký tự
• Chương 4: Tập tin và luồng
• Chương 5: ðệ quy
• Chương 6: Lớp
6
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
CHƯƠNG 1
QUY ðỊNH CỦA GIẢNG VIÊN
7
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
CHƯƠNG 1
ðẶT VẤN ðỀ VỀ MẢNG
• Xét vấn ñề lưu trữ một dãy số: a

a
n
x b
m
x b
m
a
2
x b
m
a
1
x b
m
a
0
x b
m
b
m
a
n
x …… x …a
2
x …a
1
x …a
0
x ……
a

1
x b
1
a
0
x b
1
b
1
a
n
x b
0
x b
0
a
2
x b
0
a
1
x b
0
a
0
x b
0
b
0
a

– Ki

u d

li

u c

a m

ng,
– Kích th
ướ
c c

a m

ng: s

ph

n t

trong m

ng
• Khai báo mảng 2 chiều cũng cần 3 thông tin:
– Tên m

ng,

ki

u_d

_li

u Tên_m

ng [kích_th
ướ
c_1][kích_th
ướ
c_2]
• Ví dụ:
int Mang_A [50] [70]
• Lưu ý: trong ví dụ trên, chỉ số hàng dọc của mảng
sẽ từ 0 ñến 49 và hàng ngang sẽ từ 0 ñến 69.
12
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
CHƯƠNG 1
TRUY XUẤT MẢNG 2 CHIỀU
• Không thể tác ñộng lên toàn bộ mảng cùng 1 lúc,
• Chỉ có thể tác ñộng lên duy nhất 1 phần tử của
mảng tại 1 thời ñiểm,
• Truy xuất 1 phần tử của mảng:
– Tên c

a m


a m

ng khi truy xu

t,
• Ví dụ: xét mảng ñược khai báo int A[50][60]
truy xuất phần tử hàng 39, cột 58: A[39][58]
13
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
CHƯƠNG 1
TRUY XUẤT MẢNG 2 CHIỀU (tt)
• Khởi tạo mảng: giống như việc khởi tạo giá trị cho
biến sau khi ñược khai báo,
• Có thể gán từng giá trị cho từng phần tử của mảng,
• Có thể khởi tạo giá trị của mảng ngay từ lúc khai
báo mảng bằng cách liệt kê các giá trị của các phần
tử: int A[2][3] = {{1, 2, 3},
{2, 3, 4}}
Nếu liệt kê không ñầy ñủ thì giá trị các phần tử còn
lại mặc ñịnh là 0.
14
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT MẢNG NHIỀU CHIỀU
• ðể biểu diễn dãy các giá trị, ta dùng mảng 1 chiều,
• ðể biểu diễn bảng các giá trị, ta dùng mảng 2 chiều,
• ðể biểu diễn khối các giá trị, ta dùng mảng 3 chiều,
• …

ươ
ng trình,

Kích th
ướ
c c

a m

ng khi khai báo ph

i l

n h
ơ
n b

ng nhu
c

u s

d

ng trong ch
ươ
ng trình,

Có th


Khoa Công Nghệ Thông Tin
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
CON TRỎ
(Chương 2)
ThS VÕ NHẬT VINH
2
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
TỔNG QUAN
• Hạn chế của bộ nhớ tĩnh,
• Giới thiệu con trỏ:
– Khái quát v

con tr

,
– Khai báo con tr

,
– Kh

i t

o và h

y b

con tr


ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
KHÁI QUÁT VỀ CON TRỎ
• ðể khắc phục hạn chế của bộ nhớ tĩnh: ta dùng bộ
nhớ ñộng,
• Bộ nhớ ñộng: có thể yêu cầu máy tính cấp 1 vùng
nhớ khi cần và yêu cầu nó xóa ñi khi không cần
nữa,
• Con trỏ (biến con trỏ): là một loại biến dùng ñể truy
xuất bộ nhớ ñộng.
5
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
KHAI BÁO CON TRỎ
• Biến con trỏ cũng phải ñược khai báo trước khi sử
dụng,
• Biến con trỏ ñược ñặt tên theo quy ñịnh giống các
biến thông thường,
• Biến con trỏ có giá trị là ñịa chỉ vùng nhớ mà nó trỏ
vào,
• Kiểu dữ liệu ñược khai báo là kiểu dữ liệu của giá
trị mà vùng nhớ ñó ñang chứa.
6
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
KHAI BÁO CON TRỎ (tt)
• Cú pháp: kiểu_dữ_liệu


c

a bi
ế
n Con_tro là
ñị
a ch

vùng nh
ớ ñ
ang
ñượ
c
ch
ỉ ñế
n.
7
ðại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
KHỞI TẠO VÀ HỦY BỎ CON TRỎ
• Khác với các biến thông thường, sau khi khai báo,
biến con trỏ vẫn chưa sử dụng ñể truy xuất ñược
mà phải khởi tạo, nghĩa là chỉ rõ vùng nhớ mà nó
trỏ ñến. Có 2 cách:
• Gán con trỏ tới vùng nhớ ñã ñược cấp sẵn,
Vd:int * con_tro; int i; //vùng nhớ của i ñã ñược cấp
con_tro = &i; // con_tro chỉ tới vùng nhớ ñã có
• Yêu cầu xin cấp vùng nhớ mới cho con trỏ:

: &i
• ðối với bộ nhớ ñộng:
– Khai báo: int * con_tro;
– Truy xu

t giá tr

:
*
con_tro
– Truy xu

t
ñị
a ch

: con_tro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status