BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM
Khoa Toán – Tin học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LẬP TRÌNH
VISUAL BASIC
Giảng viên: Lương Trần Hy Hiến
Email:
TP.HCM – 12/2008
Giáo trình Visual Basic 6.0
1
MỤC LỤC
Giáo trình Visual Basic 6.0
2
Giáo trình Visual Basic 6.0
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VISUAL BASIC
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC
MÔI TRƯỜNG IDE CỦA VISUAL BASIC
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TIÊN
1. Lập Trình Trên Windows
Khi viết chương trình trên Windows nghĩa là chúng ta tạo ra một ứng
dụng được thực thi trong hệ điều hành Microsoft Windows. Trong
Microsoft Windows, một ứng dụng thường được hiển thị ở dạng cửa
sổ (Window) mà từ góc nhìn của người lập trình Viual Basic, người
ta gọi là FORM.
Trên cửa sổ của ứng dụng có các
điều khiển (control) để giao tiếp với
người sử dụng. Các tác động của
giao diện đồ họa (GUI) theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh
(Rapid Application Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệu
dùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hay
ADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển và đối tượng
ActiveX.
IDE của VB là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ để
tạo ra chương trình. Thanh menu cho phép bạn tác động cũng như
quản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng. Thanh công cụ cho phép
truy cập các chức năng của thanh menu qua các nút trên thanh công
cụ.
Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thành phần
(component) có sẵn trong Visual Basic. Các chương trình bằng
Visual Basic cũng có thể gọi và sử dụng Windows API.
Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các component có
sẵn trong Visual Basic. VB cung cấp cho ta những điều khiển
(control) cần thiết để tạo giao diện chương trình nhanh chóng.
Visual Basic được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực lập trình thương
mại. Trong giáo trình này sử dụng phiên bản Visual Basic 6.0
Profressional. Hướng dẫn cách cài đặt Visual Basic từ bộ Visual
Studio 98 được để tại phần phụ lục của giáo trình này.
Giáo trình Visual Basic 6.0
6
4. Màn Hình Làm Việc Của Visual Basic
Giao diện đầu tiên của chương trình cho phép chúng ta chọn loại ứng
dụng. Với yêu cầu của môn học này, chúng ta chọn lọai Standard
Exe.
Sau khi khởi động Starndard ExE của VB, giao diện chính của
chương trình như sau (giao diện trên máy của bạn sẽ thay đổi tùy
thuộc các thiết lập của IDE).
Giáo trình Visual Basic 6.0
chứa nó.
Trên cửa sổ properties gồm hai cột:
• Danh sách thuộc tính
• Giá trị của thuộc tính
Để thiết lập thuộc tính cho một đối tượng:
• Chọn đối tượng trên Form bằng cách click chuột
• Click chuột vào cột giá trị của thuộc tính cần đặt trên cửa
sổ thuộc tính, sau đó chọn hoặc nhập giá trị cho thuộc
tính.
Một số thuộc tính thông dụng nên nhớ:
Giáo trình Visual Basic 6.0
9
• Backcolor: màu nền của đối tượng
• Caption: tiêu đề, đây là nội dung hiển thị lên trên đối
tượng.
• Enabled: cho phép hay cấm đối tượng họat động.
• Font: thiết lập về font chữ của đối tượng
• Forecolor: màu của các ký hiệu xuất hiện trên đối tượng
• Height: chiều cao của đối tượng
• Left: khoảng cách tính từ cạnh trái của Form (hay
control chứa đối tượng đó)
• Name: tên của đối tượng (khác với caption).
• Top: khoảng cách tính từ cạnh phía trên của Form hay
control chứa đối tượng
• Visible: cho phép đối tượng hiển thị hay không ở thời
điểm run-time
• Width: chiều dài của đối tượng
Cửa sổ Form
Đây là nơi thiết kế
giao diện của
ta có thể sử dụng menu Align để gióng hàng và điều
chỉnh kích thước.
Giáo trình Visual Basic 6.0
11
Chọn menu Formmat -> Align để thực hiện gióng hàng đối tượng:
theo left, center, right, top….
Chọn menu Formmat -> Make Same Size định dạng các đối tượng
có cùng kích cỡ theo: chiều dài (width), chiều cao (Height) hay cả 2
(Both)
Giáo trình Visual Basic 6.0
12
Chọn menu Formmat -> Horizontal Spacing (hoặc Vertical Spacing)
khi muốn định dạng khỏang cách giữa các đối tượng.
Cửa sổ Code Edittor
Cửa sổ này dùng để viết lệnh (code) cho chương trình.
Để mở cửa sổ Code Edittor, chúng ta thực hiện bằng nhiều cách:
• Từ cửa sổ Form, bấm Double Click vào đối tượng cần
viết code
• Từ cửa sổ Form, bấm phím F7
Giáo trình Visual Basic 6.0
13
• Bấm vào nút View Code trên cửa sổ Project Explrer
Trong cửa sổ code, chúng ta thấy có 2 hộp chọn:
• Đối tượng (Control)
• Sự kiện (Event) xảy ra trên đối tượng đó
Giáo trình Visual Basic 6.0
14
Cửa sổ Form Layout
Dùng để xác định vị trí các
cửa sổ khi thực thi chương
5. Cấu trúc chương trình Visual Basic
Hai bước chính khi xây dựng một chương trình trên VB là:
• Thiết kế giao diện: Thiết kế Form và bố trí các đối tượng
có trên Form
• Viết lệnh: Viết các đoạn mã để điều khiển Form và các
control ứng với mỗi sự kiện xảy ra.
Khi thực hiện hai bước này gọi là lập một dự án (project). Mỗi
project khi lưu lên dĩa có thể có nhiều tập tin.
• File *.vbp : file project của chương trình. Chúng ta mở
chương trình từ file này
• File *.frm: file Form chứa giao diện của chương trình
• File *.bas: chứa module cua chương trình
• File *.cls: chứa class của chương trình
Giáo trình Visual Basic 6.0
16
• Và ngòai ra còn nhiều lọai file khác nữa (file resource,
file temp…)
Do đó trước khi lập một project ta nên tạo một folder trên dĩa để lưu
project. Khi chép chương trình, chúng ta chép toàn bộ folder này.
• Chú ý: Mỗi bài tập được lưu trong một folder
6. Các Thao Tác Cơ Bản Với Project
Mở một project mới:
• File –> New project –> standard EXE –> OK
Mở một project đã có:
• File – Open project – Xác định nơi lưu trữ project sau đó
chọn tên project muốn mở –> OK
Chạy chương trình:
• Bấm phím F5 hoặc
Dừng chương trình
• Nhập thuộc tính text của textbox là rỗng
• Bấm F5 thực thi chương trình.
• Dừng chương trình
• Double click vào nút lệnh CmdBang để hiển thị cửa sổ
code. Nhập lệnh như hình dưới.
• Bấm F5 thực thi chương trình.
• Bấm vào nút = (CmdBang) và xem xét hộp thoại hiển thị
trên màn hình.
Giáo trình Visual Basic 6.0
19
9. Bài tập
1. Thực hiện các yêu cầu sau:
• Tạo Project. EXE.
• Tắt / mở các thành phần của VB: ToolBox, Form, Project
Explorer, Code Windows, Properties Window.
• Lưu Project với tên BaiTap1 trong thư mục BaiTap1
• Mở Project và thực thi chương trình
2. Thiết kế giao diện cho chương trình như sau:
Lưu ý: Mỗi bài tập nên
tạo trên dĩa một folder
để lưu những tập tin
project, Form của bài
tập đó.
Hãy tạo một Form có
dạng sau: (trong bài tập
này ta chưa cần quan
tâm đến tên của các đối
tượng, vì vậy cứ lấy tên mặc nhiên.) Sau khi thiết kế xong hãy lưu
lên dĩa với tên tập tin project là bt1_chuong1 rồi cho thực hiện
chương trình thử.
trong chương trình.
Đặc điểm của đối tượng
Mỗi đối tượng có một tên (Name) để phân biệt và trong chương trình
dùng tên này để truy xuất đến đối tượng. Có thể dùng chữ cái, chữ
số, _ để đặt tên cho đối tượng và phải bắt đầu bằng một chữ cái. Tên
dài tối đa 40 ký tự. Không chứa khoảng trắng và các dấu chấm câu.
Không trùng tên với từ khóa. Tên đối tượng không phân biệt chữ hoa
hay chữ thường.
Tuy nhiên để cho dễ quản lý và thuận lợi khi viết chương trình,
người ta đề xuất cách đặt tên như sau: Luôn luôn bắt đầu bằng 3 chữ
Giáo trình Visual Basic 6.0
22
cái thường cho biết loại đối tượng (gọi là prefix.) ví dụ như cmd, lbl,
frm, txt. Danh sách Prefix được mô tả ở các phần sau.
Mỗi đối tượng có nhiều thuộc tính. Các thuộc tính có thể thay đổi
trên cửa sổ properties lúc thiết kế (design time) hoặc bằng chương
trình lúc thực thi (run time).
Mỗi đối tượng đều có các hoạt động được gọi là phương thức
(method).
Khi một chương trình được thực hiện mỗi đối tượng nhận được các
sự kiện (Event) tác động lên nó (chẳng hạn như click, doudvle click,
right click ). Chúng ta viết lệnh trong các event này để xử lý trước
các sự kiện nhận vào.
Trong các đoạn mã lệnh của chương trình để truy xuất đến các thuộc
tính, các phương thức của đối tượng người ta dùng tên của đối tượng
kèm theo tên của thuộc tính hoặc phương thức theo cú pháp:
• <tên đối tượng>.<tên property/tên method>
o Ví dụ: txt_hoten.text=”DurianGroup”
2. Đối Tượng Form
Form là một đối tượng cơ sở của chương trình. Hầu như mọi chương
Maximize
• Minbutton: Nếu đặt là True thì Form sẽ có nút minimize,
dĩ nhiên nó còn phụ thuộc vào giá trị của controlbox đã
chọn. Nếu đặt là false thì không có nút minimize
Giáo trình Visual Basic 6.0
24
• Icon: Quy định biểu tuợng đại diện cho Form khi Form ở
trạng thái minimize. Thuộc tính này cũng phụ thuộc vào
giá trị của thuộc tính controlbox
• Picture: Đặt một hình lên nền của Form, có thể là những
loại :BMP, DIB, GIF, JPG, ICO,CUR… Muốn xóa hình
đã đặt trên Form chỉ cần xóa nội dung đang có trên dòng
này (bấm phím Delete tại hàng Picture trong cửa sổ
Properties).
• ShowInTaskbar: Nếu đặt là true thì tên của cửa sổ được
hiện lên taskbar, ngược lại thì không
• WindowState: Quy định trạng thái của của số khi Form
vừa được mở (chương trình thực hiện), thuộc tính này có
giá trị số:
o 0: Cửa sổ có kích thước giống như lúc thiết kế.
o 1: Hiện cửa sổ ở chế độ cực tiểu
o 2: Hiện cửa sổ ở chế độ cực đại
3. Đối Tượng Label
Đối tượng này dùng để hiện một câu văn bản trên
Form, nội dung câu văn bản này không thể thay đổi
bởi người sử dụng trong quá trình chương trình thực
hiện. Nếu muốn hiển thị thông tin mà không cho phép
người sử dụng nhập, thì chúng ta sử dụng Label.
Các thuộc tính cơ bản của Label
• Name: tên của Label, đặt 3 ký tự đầu là Lbl