Cơ cấu tổ chức của Tổng Cty Dệt - May VN - Pdf 13

Lời mở đầu
Trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ
bão, nền kinh tế các nớc trong khu vực và trên thế giới đã và đang có những bớc
tiến vợt bậc. Trớc sức lôi cuốn mạnh mẽ của quá trình phát triển toàn cầu đó, Việt
Nam đã nỗ lực đổi mới nền kinh tế. Một trong những thay đổi căn bản là việc
công nhận nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Mặc dù vậy, Đảng và Nhà nớc
luôn quan tâm đến việc hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trờng bởi
nớc ta là một nớc xã hội chủ nghĩa. Với chủ trơng đó, Thủ tớng Chính phủ đã có
quyết định về việc thành lập các tổng công ty 90, 91, các tập đoàn kinh tế nhằm
tăng cờng vai trò quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.
Tổng công ty Dệt - May Việt Nam là một trong những Tổng công ty Nhà n-
ớc đợc thành lập và hoạt động theo mô hình tổng công ty 91. Kể từ khi đợc thành
lập cho đến nay, Tổng công ty đã khẳng định đợc vai trò then chốt của mình trong
nền kinh tế nớc nhà. Đó là sự đóng góp tích cực vào quá trình tăng trởng nền kinh
tế, quá trình tích luỹ cho phát triển đất nớc, giải quyết công ăn việc làm cho một
khối lợng lớn lao động, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
thôn,...
Đợc sự hớng dẫn của Khoa Kế hoạch & Phát triển em đã đăng ký thực tập
tại Tổng công ty Dệt - May Việt Nam. Bản báo cáo tổng hợp sau đây là kết quả
sau 5 tuần thực tập tổng hợp tại Tổng công ty. Bản báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Dệt - May
Việt Nam.
Phần II: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Dệt - May Việt Nam.
Phần III: Chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Kỹ thuật-Đầu t.
Bản báo cáo tổng hợp này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo Ts. Lê Huy Đức - giảng viên khoa Kế hoạch và Phát triển, trờng ĐH Kinh tế
quốc dân; cô Nguyễn Thị Luận - Phó Ban Kỹ thuật-Đầu t, Tổng công ty Dệt - May
Việt Nam.
1
Phần I: Qúa trình hình thành và phát triển của Tổng

nên khi chuyển qua cơ chế thị trờng phải cạnh tranh khốc liệt khiến cho ngành Dệt
- May Việt Nam đứng trớc những khó khăn hết sức gay gắt.
2
Từ năm 1991 đến nay, ngành Dệt - May Việt Nam đã có những thay đổi căn
bản từ nhận thức đến hoạt động thực tiễn, từ thiết bị công nghệ đến sản phẩm. Từ
chỗ, chỉ lo sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nớc và thực hiện
một phần theo nghị định th với Liên Xô cũ và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu;
đầu vào và đầu ra do Nhà nớc quyết định nhng sau khi chuyển sang cơ chế thị tr-
ờng các doanh nghiệp phải làm từ A đến Z từ chọn mua nguyên vật liệu, tổ chức
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tự định đoạt giá mua, giá bán,.... Vì vậy, để tiến dần
tới thế kỷ 21 - thế kỷ của sự cạnh tranh gay gắt cùng với khoa học công nghệ đóng
vai trò là lực lợng sản xuất trực tiếp, đòi hỏi công nghiệp Dệt - May phải đầu t đổi
mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, từng bớc mở rộng thị trờng
tiêu thụ trong và ngoài nớc, đồng thời đòi hỏi ngành Dệt - May Việt Nam phải đổi
mới cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại theo hớng liên kết các đơn vị trong ngành nhằm
tạo sức mạnh tổng hợp để tạo ra thế và lực trong cạnh tranh và phát triển. Thực
hiện chủ trơng đó, cùng với mong muốn thành lập thí điểm một số tập đoàn kinh
doanh chủ chốt để điều tiết nền kinh tế, ngày 29/4/1995 Chính phủ quyết định
thành lập Tổng công ty Dệt- May Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn
vị sản xuất, lu thông, sự nghiệp về dệt và may thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là
Bộ Công nghiệp) và các địa phơng; đồng thời bộ máy quản lý và điều hành của cơ
quan Văn phòng Tổng công ty đợc tổ chức trên cơ sở hợp nhất bộ máy từ hai đơn
vị là Liên hiệp các xí nghiệp May và Tổng công ty Dệt Việt Nam. Tổng công ty có
tên giao dịch là Việt Nam National TEXTILE and Gament Coporation
(VINATEX) đợc thành lập theo quyết định số theo quyết định số 253/TTg của Thủ
tớng Chính phủ. VINATEX có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo pháp luật nớc
CHXHCN Việt Nam. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại 25 - phố Bà Triệu, Hà
Nội.
Tổng công ty Dệt-May Việt Nam là một trong số các Tổng công ty Nhà nớc
có mô hình tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của

sử dụng có hiệu qủa tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác, để thực hiện mục
tiêu kinh doanh và nhiệm vụ do Nhà nớc giao.
- Có nhiệm vụ thực hiện: Các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân
đối tài sản của Tổng công ty tại thời điểm thành lập Tổng công ty; trả các khoản
tín dụng quốc tế mà Tổng công ty sử dụng theo quyết định của Chính phủ; Trả các
khoản tín dụng do Tổng công ty trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đã đợc Tổng
công ty bảo lãnh cho các đơn vị thành viên vay theo hợp đồng bảo lãnh, nếu các
đơn vị này không có khả năng trả.
- Tổng công ty có nhiệm vụ quản lý hoạt động kinh doanh theo đúng chức
năng, ngành nghề kinh doanh theo quy định của Nhà nớc.
- Tổng công ty có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản
lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, hạch toán, chế độ khác Nhà nớc quy định; chịu
trách nhiệm về tính xác thực các hoạt động tài chính của Tổng công ty; Tổng công
4
ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng
đắn và khách quan về hoạt động của Tổng công ty theo quy định của Chính phủ;
thực hiện nhiệm vụ đóng thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo quy định
của pháp luật.
2. Đánh giá kết quả hoạt động của Tổng công ty dệt may Việt Nam
Về sản xuất kinh doanh
Kể từ ngày thành lập đến nay mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, phải cạnh
tranh gay gắt trên thị trờng trong nớc và quốc tế, nhng với sự nỗ lực vợt bậc của
toàn bộ cán bộ, công nhân viên, Tổng công ty Dệt - May Việt Nam đã đạt đợc
những kết quả đáng khích lệ. Tình hình vốn hoạt động của Tổng công ty qua một
số năm nh sau:
Tổng tài sản cố định của toàn Tổng công ty tính đến 31/12/2000 là 5.888 tỷ
đồng, trong đó vốn ngân sách Nhà nớc là 1813 tỷ đồng, chỉ chiếm 30,8%. Theo
báo cáo tổng kết của Tổng công ty thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2000
là một đồng tài sản cố định đa vào sản xuất kinh doanh làm ra 1,36 đồng doanh
thu(năm 1999 là 1,25 đồng), số liệu tơng ứng của các doanh nghiệp dệt là 1,14

công ty năm 2000 tăng so với năm 1999 là 1.460 tỉ đồng và cũng tăng gần gấp đôi
so với năm 1995 - năm mới thành lập. Thu nhập bình quân của công nhân trong
Tổng công ty cũng tăng lên qua các năm, điều đó đã phần nào cải thiện đợc đời
sống ngời lao động. Những thành quả trên có đợc do sự nỗ lực phấn đấu không
ngừng của toàn Tổng công ty. Cụ thể kết quả đầu t trong 5 năm (1996-2000) của
VINATEX nh sau:
- Tổng vốn đầu t trong 5 năm: 3.504 tỷ đồng
- Sản lợng sợi tăng từ 51.200 tấn lên 75.000 tấn, tăng bình quân 7,5%/năm.
- Vải thành phẩm tăng từ 92,5 triệu m đến 139 triệu m , bình quân 8%/năm.
- Sản phẩm dệt kim tăng từ 19,2 triệu sp đến 25 triệu sp, bq 5,2%/năm.
- Sản phẩm may tăng từ 34 triệu sp đến 110 triệu sp, bq 21%/năm.
Kể từ khi mới thành lập Tổng công ty đã xác định hớng đi chính cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình là Hớng vào xuất khẩu nhằm tăng nguồn thu
ngoại tệ, đảm bảo cân đối trả nợ và tái mở rộng, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong
nớc, từng bớc đa công nghiệp Dệt - May Việt Nam trở thành ngành xuất khẩu mũi
nhọn góp phần tăng trởng kinh tế, thực hiện đờng lối CNH-HĐH đất nớc. Vì vậy,
các sản phẩm chủ yếu của công ty đều hớng về xuất khẩu, trong đó sản phẩm
chính để xuất khẩu là sản phẩm may và sản phẩm dệt kim. Còn sản phẩm tiêu thụ
trong nớc chủ yếu là sản phẩm sợi (khoảng 99% số lợng sợi sản xuất ra).
6
Đối với sản phẩm chính để xuất khẩu thì thị trờng xuất khẩu lớn nhất là EU
trong đó thị trờng Đức chiếm tỷ trọng chủ yếu. Còn ở Châu á thì thị trờng Nhật
Bản là chính, thị trờng Mỹ đang trong thời kỳ thâm nhập. Tuy nhiên đến năm 2000
thị trờng Đức đã bị giảm sút do thiếu quota trầm trọng làm cho nhiều hợp đồng đã
ký kết không thực hiện đợc, thị trờng Mỹ do cha nhận đợc quy chế thơng mại bình
thờng(NTR) nên thuế rất cao, nhiều doanh nghiệp phải chấp nhận lỗ để thâm nhập
tạo chỗ đứng chân. Sản phẩm nhập vào Mỹ chủ yếu là dệt kim (nhập khẩu vải), còn
sản phẩm áo Sơ mi và Jacket nhập vào Mỹ ít. Đồng thời chỉ số giá cả hàng tiêu
dùng trong nớc năm 2000 giảm 0,6% so với tháng 12 năm 1999 làm cho giá xuất
khẩu giảm đáng kể, ví dụ: Thị trờng Nhật Bản giảm từ 10-15%, trong khi chi phí

VINATEX là tổng công ty đợc phép thành lập công ty tài chính đầu tiên của
mình trong các tổng công ty của cả nớc, đó là Công ty dịch vụ thơng mại 1 và công
ty Thơng mại thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng công ty đã tập trung giải quyết khó khăn vớng mắc của các đơn vị
thành viên bằng sức mạnh của toàn hệ thống. Cụ thể, đã tập trung sức mạnh toàn
Tổng công ty để giải quyết những khó khăn gay gắt của Công ty Dệt Nam Định
bằng cách xây dựng các xí nghiệp may của Công ty may Nhà Bè, Việt Tiến, May
Thăng Long, May 10 ở đây để dãn số lao động dôi d.... Tổng công ty hỗ trợ vốn lu
động mua nguyên vật liệu đầu vào tiêu thụ một phần sản phẩm đầu ra, đổi mới cơ
cấu bộ máy quản trị gắn quyền hạn với trách nhiệm của mỗi chủ thể. Sau Dệt Nam
Định, Tổng công ty tiếp tục tháo gỡ khó khăn tài chính cho nhiều doanh nghiệp
quy mô lớn cha thể thích ứng đợc với cơ chế thị trờng cạnh tranh trong khi lao
động thiết bị lạc hậu, sản phẩm chất lợng thấp nh dệt 8/3, dệt Hoà Thọ, dệt Huế,
dệt Vĩnh Phú...
Tổng công ty đã từng bớc phối hợp với các bộ, ngành hữu quan, và các địa
phơng xây dựng chiến lợc phát triển vùng nguyên liệu gắn với tiêu thụ. Từng bớc
thiết lập hệ thống thông tin nội bộ (mạng thông tin, tạp chí), qui chế điều hành thị
trờng nội bộ, nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ nhằm gắn kết giữa doanh
nghiệp kéo sợi với dệt vải, giữa dệt với may, giữa các đơn vị sản xuất với các đơn
vị làm dịch vụ thơng mại trên nguyên tắc hiệu quả.
Về lĩnh vực xã hội
Đến nay, Tổng công ty Dệt - May Việt Nam đã có vị trí xứng đáng trong nền kinh
tế quốc dân, giải quyết việc làm làm cho hàng vạn lao động, ổn định đời sống cho
họ và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Đặc biệt việc Tổng công ty mở rộng vùng nguyên liệu trồng bông đã thúc
đẩy công nghiệp hoá nông thôn diễn ra nhanh hơn, góp phần thực hiện những mục
tiêu chiến lợc mà Đảng đã đề ra trên con đờng đổi mới đất nớc.
3. Những khó khăn, tồn tại của Tổng công ty Dệt-May Việt Nam.
8
Những tồn tại chính.

190
80
30
166
555
80
250
3. Doanh thu Tỷ đồng 16200 26000
4. KNXK Tr. USD 1200 200
5. Sử dụng lao động 1000 ngời 150 200
Với những mục tiêu đề ra ở trên, định hớng đầu t của Tổng công ty Dệt-May
Việt Nam là:
- Đầu t chiều sâu và mở rộng cho 43 DN hiện có. Tổng vốn đầu t giai đoạn
2001-2005 là 7000 tỷ đồng, giai đoạn 2006-2010 là 6700 tỷ đồng.
- Đầu t phát triển cây bông.
- Đầu t 1 nhà máy sản xuất xơ sợi tổng hợp 30000 tấn/năm và các nhà máy
biến tính sợi PE filament.
- Đầu t 3 cụm CN Dệt mới của Tổng công ty Dệt-May Việt Nam (Cụm Nam
Hà nội, Cụm miền Trung, Cụm tại Tp Hồ Chí Minh).
9
- Đầu t phát triển cơ khí dệt may.
Phần II: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Dệt-May Việt
NAM
I/ Bộ máy quản trị của Tổng công ty
Hội đồng quản trị: Theo điều lệ của Tổng công ty khi thành lập thì hội
đồng quản trị(HĐQT) có chức năng quản trị các hoạt động của Tổng công ty, chịu
trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao.
Ban kiểm soát: Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra, giám
sát hoạt động điều hành của TGĐ, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng
công ty trong hoạt động tài chính, pháp luật, Điều lệ của Tổng công ty, các nghị

Đơn vị hạch toán độc lập: Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của
Tổng công ty có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về
quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo quy định trong điều lệ của Tổng
công ty.
Đơn vị hạch toán phụ thuộc: Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp
của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công
ty. Tổng công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh do
sự cam kết của các đơn vị này. Đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc ký kết các hợp
đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài
chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Tổng công ty.
Các đơn vị sự nghiệp: Có quy chế tổ chức và hoạt động do HĐQT phê
chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, đợc hỗ trợ một phần kinh phí sự nghiệp,
đào tạo từ ngân sách Nhà nớc (nếu có), đợc tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ,
hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong và ngoài nớc; đợc
hởng quỹ khen thởng và phúc lợi theo chế độ, trờng hợp thấp hơn mức bình quân
của Tổng công ty thì có thể đợc hỗ trợ từ quỹ khen thởng và phúc lợi của Tổng
công ty.
Danh sách các đơn vị thành viên của Tổng công ty Dệt-May Việt Nam (tại
thời điểm thành lập Tổng công ty) kèm theo Nghị định số 55/CP ngày 06/9/1995
của Chính phủ phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, bao gồm:
-44 doanh nghiệp hạch toán độc lập.
-4doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc.
-5 đơn vị sự nghiệp.
-Không có doanh nghiệp hoạt động công ích.
11
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Dệt-May Việt Nam
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
12
HĐQT

soát
II/ Phân tích chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của
các ban chức năng
1. Ban tổ chức - hành chính.
a) Chức năng
Ban Tổ chức-Hành chính có chức năng tham mu, giúp việc cho TGĐ và
HĐQT trong các lĩnh vực tổ chức, cán bộ, đào tạo, công tác lao động tiền lơng và
công tác thanh tra, góp phần bảo đảm cho công tác quản lý của Tổng công ty hoạt
động thông suốt và có hiệu qủa; chức năng phục vụ (hành chính-quản trị) hỗ trợ và
tạo điều kiện cho bộ máy của Văn phòng Tổng công ty hoạt động.
b) Nhiệm vụ
Công tác tổ chức quản lý:
-Nghiên cứu đề xuất bộ máy quản trị và biên chế của văn phòng Tổng công
ty để trình HĐQT phê duyệt. Xây dựng và hớng dẫn, phối hợp với các Ban chức
năng của Tổng công ty xây dựng chức năng, nhiệm vụ các qui chế có liên quan tới
từng bộ phận để trình TGĐ duyệt, theo dõi, đề xuất việc điều chỉnh cho phù hợp
với tình hình thực tế trong từng giai đoạn.
-Hớng dẫn các đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng điều lệ hoạt
động phù hợp với điều lệ của Tổng công ty để trình HĐQT phê duyệt.
-Nghiên cứu đề xuất việc tách nhập, giải thể các đơn vị thành viên, kể cả các
đơn vị hành chính sự nghiệp để HĐQT quyết định đối với các đơn vị thành viên
hạch toán độc lập và triển khai thực hiện tại các đơn vị liên quan. Giúp các đơn vị
mới thành lập xây dựng bộ máy quản trị và biên chế phù hợp với nhiệm vụ đợc
giao.
-Xây dựng các đề án, các quyết định thành lập đơn vị thuộc Tổng công ty kể
cả các đại diện của Tổng công ty ở nớc ngoài để TGĐ phê duyệt.
-Phối hợp với các doanh nghiệp trong việc phân dạng doanh nghiệp.
Công tác cán bộ:
-Giúp TGĐ trong hoạt động quản trị đối với cán bộ công nhân viên trong cơ
quan Tổng công ty nh tham mu cho TGĐ trong việc xắp xếp, đề bạt nâng lơng,

Công tác đào tạo, lao động, tiền lơng:
-Xây dựng kế hoạch đào tạo lực lợng quản trị, cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và
công nhân kỹ thuật hàng năm. Tổ chức các lớp đào tạo cán bộ quản trị, cán bộ
nghiệp vụ, giao chỉ tiêu đào tạo hoặc dự kiến kế hoạch đào tạo, kinh phí cho các tr-
14

Trích đoạn Quyết toán công trình.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status