Viện Địa chất
Báo cáo tổng hợp đề tài:
Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trờng
trầm tích Holocen hiện đại vùng ven bờ
Châu thổ sông Cửu Long, phục vụ phát triển
bền vững kinh tế - xã hội Chủ nhiệm đề tài; Nguyễn Địch Dỹ
2.1.2. Đặc điểm địa mạo 76
2. 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 98
2.2.1. Địa tầng 98
2.2.2. Kiến tạo 100
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 111
3. 1. QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN 111
3. 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 112
3.2.1. Tổ hợp phương pháp địa chất - địa mạo: 112
3.2.2. Tổ hợp phương pháp địa hoá, địa vật lý: 113
3.2.3. Tổ hợp phương pháp bản đồ viễn thám-GIS: 113
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
ii
3.2.4. Tổ hợp phương pháp nghiên cứu thuỷ - thạch động lực ven biển:
114
3.2.5. Tổ hợp phương pháp điều tra xã hội học 114
3.2.6. Phương pháp tổng hợp: 115
PHẦN 2. BIẾN ĐỘNG CỬA SÔNG VÀ MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH
HOLOCEN-HIỆN ĐẠI VÙNG VEN BỜ CHÂU THỔ SÔNG CỨU
LONG 116
CHƯƠNG 4: DAO ĐỘNG MỰC NƯỚC BIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM
TƯỚNG ĐÁ CỔ ĐỊA LÝ 117
4. 1. DAO ĐỘNG MỰC NƯỚC BIỂN TRONG HOLOCEN 117
4.1.1. Đường bờ biển vào cuối Pleistocen-đầu Holocen 117
4.1.2. Thời gian bắt đầu biển tiến 117
4.3.1. Tướng đá cổ địa lý thời kỳ đầu Holocen sớm 165
4.3.2. Tướng đá cổ địa lý thời kỳ cuối Holocen sớm - đầu Holocen giữa
171
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
iii
4.3.3. Tướng đá cổ địa lý thời kỳ Holocen muộn 174
CHƯƠNG 5: BIẾN ĐỘNG CỬA SÔNG VÙNG VEN BỜ CHÂU THỔ
SÔNG CỬU LONG 182
5. 1. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG VÙNG CỬA
SÔNG 182
5.1.1. Các nhân tố tác động nội sinh 182
5.1.2. Các nhân tố tác động ngoại sinh 183
5.1.3. Tác động nhân sinh 187
5. 2. BIẾN ĐỘNG VÙNG CỬA SÔNG VEN BỜ CHÂU THỔ SÔNG
CỬU LONG TRONG HOLOCEN - HIỆN ĐẠI 188
5.2.1. Bồi tụ - Xói lở bờ sông 188
5.2.2. Diễn thế Cửa sông, đường bờ ven biển châu thổ sông Cửu Long
191
5. 3. BIẾN ĐỘNG CHẾ ĐỘ THUỶ THẠCH ĐỘNG LỰC 260
5.3.1. Cơ sở lý luận 260
5.3.2. Đặc điểm chế độ thủy thạch động lực 261
5. 4. BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ BIỂN, BỜ SÔNG VÀ VÙNG CỬA
SÔNG DO tác đỘng nhân sinh, PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG 273
TIỂU ĐẾN CỬA TRANH ĐỀ) 298
7.3.1. Các kiểu đường bờ biển 298
7.3.2. Dự báo xu thế phát triển biến động 299
7. 4. DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH
304
7.4.1. Các dạng di chuyển của hạt trầm tích 304
7.4.2. Các kiểu nguồn gốc trầm tích vùng nghiên cứu 304
7.4.3. Kịch bản nước biển dâng trong tương lai 305
7. 5. BẢN ĐỒ DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG CỬA SÔNG VÀ MÔI
TRƯỜNG TRẦM TÍCH HOLOCEN - HIỆN ĐẠI VÙNG VEN BỜ
CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG 310
7.5.1. Nguyên tắc thành lập 310
7.5.2. Nội dung thể hiện 310
7.5.3. Chú giải bản đồ 310
PHẦN III. CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DUNG HỢP LÝ
NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG
CỦA THIÊN TAI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT -XH VÙNG VEN BỜ
CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG 316
CHƯƠNG 8: CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ
NGUỒN TÀI NGUYÊN VÙNG NGHIÊN CỨU 317
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
v
8. 1. NHỮNG BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ VÙNG CỬA SÔNG VEN
BIỂN CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC HOẠT
Bảng 1.9. Cân đối Lao động trong các tỉnh vùng nghiên cứu (người) 38
Bảng 1.10. Số trường, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo tính đến
30/9/2006 40
Bảng 1.11. Số trường phổ thông các tỉnh tính đến 30/9/2006 40
Bảng 1.12. Số lớp học phổ thông các tỉnh tính đến 30/9/2006 40
Bảng 1.13. Số học sinh phổ thông các tỉnh tính đến 31/12/2006 (người) 41
Bảng 1.14. Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc ít người tính đến
31/12/2006 41
Bảng 1.15. Số thư viện và số sách do địa phương quản lý 42
Bảng 1.16. Số cơ sở khám, chữa bệnh thuộc sở Y tế năm 2006 42
Bảng 1.17. Số cán bộ y tế năm 2006 43
Bảng 1.18. Số trang trại phân theo địa phương (trang trại) 44
Bảng 1.19. Diện tích cây lương thực có hạt phân theo địa phương (nghìn
ha) 45
Bảng 1.20. Diện tích cây lúa phân theo địa phương (nghìn ha) 45
Bảng 1.21. Sản lượng lúa cả năm của các địa phương 46
Bảng 1.22. Diện tích cây mía phân theo địa phương (nghìn ha) 46
Bảng 1.23. Diện tích cây lạc phân theo địa phương (nghìn ha) 46
Bảng 1.24. Đàn trâu phân theo địa phương (nghìn con) 47
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
vii
Bảng 1.25. Đàn bò phân theo địa phương (nghìn con) 47
Bảng 1.26. Đàn lợn phân theo địa phương (nghìn con) 47
Bảng 1.27. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của các địa phương 48
Bảng 1.28. Sản lượng thuỷ sản của các địa phương 49
Bảng 1.29. Diện tích và sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản 49
2001), 199
Bảng 5.4: Diễn biến phát triển đới bờ tại khu vực Cửa Hàm Luông (1952-2001),205
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
viii
Bảng 5.5: Diễn biến phát triển bờ tại khu vực cụm Cửa Cổ Chiên-Cung hầu (1952-
2001) 211
Bảng 5.6: Tổng quát quá trình phát triển các Cửa sông thuộc nhánh sông
Tiền qua các giai đoạn khác nhau (1952-2001) 214
Bảng 5.7: Diễn thế đường bờ tại khu vực Cửa Định An-Tranh Đề (1952-
2006), 232
Bảng 5.8. Phân bố độ sâu lòng dẫn và theo chiều dài lòng dẫn tương ứng
tính từ cửa sông về phía biển (*) 246
Bảng 7.1. Tổng quát quá trình phát triển các cửa sông thuộc nhánh sông
Tiền 300
Bảng 7.2. Diễn biến phát triển bờ tại cửa Định An – Tranh Đề (1952-
2006), 302
Bảng 7.3: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 306
Bảng 8.1. Diện tích rừng tự nhiên và đất trống đồi núi trọc tại thời điểm
1/7/1990 (ha) 323
Bảng 8.2. Đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng (2007) 324
Bảng 8.3. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản* (nghìn ha) 329
Hình 4.9. Bản đồ tướng đá - cổ địa lý thời kỳ Holocen muộn 181
Hình 5.1. Diễn biến xói lở-bồi tụ ở khu vực Cửa Tiểu-Cửa Đại (1965-
1983) 201
Hình 5.2. Diễn biến xói lở-bồi tụ ở khu vực Cửa Ba Lai (1965-1983) 201
Hình 5.3: Diễn biến xói lở-bồi tụ khu vực Cửa Hàm Luông (1952-1965)206
Hình 5.4: Diễn biến xói lở-bồi tụ khu vực Cửa Hàm Luông (1965-1983)206
Hình 5.5: Diễn biến xói lở-bồi tụ khu vực Cửa Hàm Luông (1990-2001)207
Hình 5.6: Diễn biến xói lở-bồi tụ Cửa Cổ Chiên-Cung Hầu (1952-1965)212
Hình 5.7: Diễn biến xói lở-bồi tụ Cửa Cổ Chiên- Cung Hầu (1965-1983)213
Hình 5.8: Diễn biến xói lở-bồi tụ Cửa Cổ Chiên-Cung Hầu (1990-2001)213
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
x
Hình 5.9: Diễn biến xói lở-bồi tụ đoạn bờ sông Hậu giai đoạn 1965-1983218
Hình 5.10: Diễn biến xói lở-bồi tụ đoạn bờ sông Hậu giai đoạn 1983-1990218
Hình 5.11: Diễn biến xói lở-bồi tụ đoạn bờ sông Hậu giai đoạn 1990-2001219
Hình 5.12: Diễn biến xói lở-bồi tụ khu vực Cửa Định An giai đoạn 1952-
1965 222
Hình 5.13: Diễn biến xói lở-bồi tụ khu vực Cửa Định An giai đoạn 1965-
1983 223
Hình 5.14: Diễn biến xói lở-bồi tụ khu vực Cửa Định An giai đoạn 1983-
1990 223
Hình 5.15: Diễn biến xói lở-bồi tụ khu vực Cửa Định An giai đoạn 1990-
2001 224
Hình 5.27. Bản đồ biến động đường bờ vùng ven bờ châu thổ sông Cửu
Long giai đoạn 1965 – 1983 240
Hình 5.28. Bản đồ biến động đường bờ vùng ven bờ châu thổ sông Cửu
Long giai đoạn 1983 – 1989 241
Hình 5.29. Bản đồ biến động đường bờ vùng ven bờ châu thổ sông Cửu
Long giai đoạn 1989 – 2001 242
Hình 5.30. Bản đồ biến động đường bờ vùng ven bờ châu thổ sông Cửu
Long giai đoạn 2001- 2006 243
Hình 5.31. Sơ đồ tuyến mặt cắt định hình ven bờ châu thổ sông Cửu Long249
Hình 5.32. Mặt cắt biến động địa hình cửa sông Cửa Đại-Cửa Tiểu 250
Hình 5.33. Mặt cắt biến động địa hình cửa sông Cổ Chiên 251
Hình 5.34. Mặt cắt biến động địa hình cửa sông Định An – Tranh Đề 252
Hình 5.35. Mặt cắt dọc hệ thống sông Tiền 253
Hình 5.36. Kết quả tính toán dòng chảy thường kỳ vùng ven bờ châu thổ
sông Cửu Long, trong gió mùa Tây Nam V=5m/s [5] 268
Hình 5.37. Kết quả tính toán dòng chảy thường kỳ vùng ven bờ châu thổ
sông Cửu Long, trong gió mùa Tây Nam V=13m/s [5] 268
Hình 5.38. Kết quả tính toán dòng chảy thường kỳ vùng ven bờ châu thổ
sông Cửu Long, trong gió mùa Đông Bắc V=5m/s [5] 269
Hình 5.39. Kết quả tính toán dòng chảy thường kỳ vùng ven bờ châu thổ
sông Cửu Long, trong gió mùa Đông Bắc V=13m/s[5] 269
Hình 6.1. Bản đồ môi trường trầm tích Holocen vùng ven bờ châu thổ
Hình 8.2. Vị trí kênh tắt Quan Chánh Bố - huyện Duyên Hải, Trà Vinh.348
Hình 8.3. Kênh tắt Quan Chánh Bố nhìn từ ảnh vệ tinh 349
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Châu thổ sông Cửu Long hay còn gọi là châu thổ sông Mê Kông là một
trong các châu thổ lớn trên thế giới. Châu thổ này có một vai trò đặc biệt quan
trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam. Vùng ven bờ và các cửa
sông của châu thổ sông Cửu Long có một vị trí hết sức quan trọng đối với
phát triển KT-XH và an ninh quốc phòng, không chỉ đối với vùng nghiên cứu,
mà còn đối với cả khu vự
c đồng bằng Nam Bộ và đối với cả nước trong quá
trình hội nhập quốc tế với các nước ở khu vực Đông Nam Á thuộc khối Asean,
cũng như với các nước khác trên thế giới. Điều đó khẳng định vị thế chính trị, KT-
trưởng Bộ Khoa học và Công ngh
ệ về việc phê duyệt các tổ chức và cá nhân
trúng tuyển chủ trì thực hiện đề tài thuộc Chương trình khoa học và công
nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 “Khoa học và công nghệ
biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế- xã hội”, mã số KC.09/06-10.
- Quyết định số 2206/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt n
ội dung và kinh phí
các đề tài đã trúng tuyển thuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng
điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 “Khoa học và công nghệ biển phục
vụ phát triển bền vững kinh tế-xã hội”, mã số KC.09/06-10.
- Hợp đồng nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ số
6/2006/HĐ-ĐTCT-KC09/06.10, ký giữa Chương trình KC.09/06-10 và văn
phòng Các chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà Nước với Viện Địa ch
ất-
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và chủ nhiệm đề tài, ngày 7/5/2007.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của đề tài:
- Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa quá trình biến động môi trường trầm tích
Holocen-hiện đại ở vùng ven bờ châu thổ sông Cửu Long với quy mô phát
triển, biến dạng hình thể, biến động không gian các cửa sông và xu thế phát triển.
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
3
- Đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên
nhiên (rừng ngập mặn ) và giảm nhẹ tác động của thiên tai đối với phát triển
kinh tế-xã hội vùng ven biển châu thổ sông Cửu Long.
Nhiệm vụ của đề tài:
- Nghiên cứu đặc điểm địa chất-địa mạo, tân kiến tạo-địa động lực hiện
đáng kể nên không nghiên cứu. Đối với phần đất liền ven biển, quá trình biến
động cửa sông diễn ra trong phạm vi 5-10 km, tùy từng vùng. Do vậy phạm vi
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
4
nghiên cứu của đề tài được xác định: Tính từ đường bờ biển về phía biển tới
độ sâu 20m nước, về phía lục địa phụ thuộc vào tích chất của từng cửa sông
(9 cửa sông ven biển châu thổ sông Cửu Long) vào sâu 10-15 km (Hình 1.1).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu vùng cửa sông ven biển là nghiên cứu nơi tranh chấp giữa đất
liền và biển cả, nơi có tiềm n
ăng to lớn về nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng là
nơi xảy ra và tiềm ẩn nhiều tai biến thiên nhiên với những hiểm họa khó lường.
Vùng cửa sông ven biển có một vị thế chính trị, KT-XH và an ninh quốc phòng
cực kỳ quan trọng trong phát triển KT-XH và bảo vệ chủ quyền lãnh hải đối với
nước Việt Nam. Vì vậy, xuất phát từ chiến lược phát triển khoa học về biển của
nước ta là tập trung nghiên c
ứu tổng hợp toàn diện được quan tâm đặc biệt, được
đầu tư thích đáng nhằm khai thác tối đa tài tiềm năng giàu có và phát triển bền
vững kinh tế xã hội.
Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen-hiện đại
vùng ven bờ châu thổ sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững KT-XH có ý
nghĩa khoa học và thực tiền.
- Về ý nghĩa khoa học, những kết quả thu được c
ủa tề tài là những đóng
góp đáng trân trọng cho nhận biết về quy luật phát triển và biến động cửa sông
theo thời gian và không gian. Mặt khác, những kết quả đó bổ sung cho ngân hàng
dữ liệu về khoa học nói chung và khoa học về vùng tranh chấp giữa biển và lục
địa nói riêng.
thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển và sinh quyển (Lymarev V.I). Đới bờ
cũng là hệ tự nhiên mở phức tạp, đa dạng và cũng rất độc đáo thể hiện rõ rệt
và đầy đủ nhất mối tác động qua lại lẫn nhau giữa 5 quyển của trái dất: Thạ
ch
quyển, thuỷ quyển, khí quyển, sinh quyển và trí quyển. Theo quan điểm một
số nhà nghiên cứu, giới hạn dưới của đới bờ là độ sâu mà sóng bắt đầu bị biến
dạng, cũng như địa hình và trầm tích đáy bắt đầu bị biến đổi. Độ sâu đó được
xác định bằng 1/2 chiều dài bước sóng. Giới hạn về phía lục địa của đới bờ
được xác định là đường sóng leo cao cực đại. Theo luật biển Quốc tế (1982),
đới bờ được định nghĩa là vùng biển đặc quyền kinh tế với chiều rộng 200 hải
lý tính từ bờ ra phía biển. Nội dung của định nghĩa này thực tế chỉ mang tính
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
6
pháp lý để khẳng định chủ quyền vùng biển của các Quốc gia có biển. Tại Hội
nghị về khai thác và sử dụng tài nguyên đới bờ được tổ chức vào tháng 6 năm
1972 tại Woods Hole, đới bờ được xác định là một dải rộng tiếp giáp giữa
biển và lục địa có ranh giới phía lục địa là giới hạn ảnh hưởng của thuỷ triều
và ranh giới phía biển được mở r
ộng ra tới rìa lục địa tương ứng với độ sâu
khoảng 200m. Năm 1996, chương trình “Quản lý tài nguyên và môi trường”
của Malaysia lại cho rằng “Đới bờ là một hệ sinh thái giàu có về thực vật
cũng như các quá trình vật lý; có động lực mạnh và một môi trường nhạy cảm
hơn bất cứ nơi nào trên trái đất; là vùng đất và biển mở rộng về phía biển
10km và về phía đất liền cũng 10km”. Qua
đó, thấy rằng hiện nay khái niệm
về đới bờ chưa thống nhất về phạm vi không gian của nó. Vì vậy việc định
nghĩa và xác định ranh giới cho đới bờ phục vụ cho các mục đích khác nhau
là hết sức mềm dẻo và đa dạng, phụ thuộc vào mục đích sử dụng nó. Đới bờ
tích t
ụ bờ biển với hàng loạt nhân tố mới tạo nên các dạng địa hình tích tụ.
Những thập kỷ cuối thế kỷ 20 với những phương tiện hiện đại như ảnh
viễn thám, lặn ngầm có thiết bị, địa chấn nông phân giải cao, các máy móc đo
đạc nhanh chóng, chính xác và máy vi tính,… đã giúp con người rất nhiều trong
khảo sát, tính toán và đã giải quyết được nhiều vấn đề của thự
c tiễn thuộc đới bờ.
Đới bờ (đường bờ biển và vùng cửa sông ven biển) là nơi nhạy cảm nhất,
rất dễ phản ảnh với những thay đổi từ bên ngoài (thay đổi mực nước biển, tác
động của con người, tác động của các quá trình địa chất,…), là nơi tài nguyên
thiên nhiên rất đa dạng bao gồm tài nguyên sinh vật và các dạng tài nguyên
khác. Địa hình và vị trí của đới bờ cũng được xem như
là một loại tài nguyên
đặc biệt, là nơi tập trung đông dân cư, có nhiều cơ sở kinh tế-văn hoá-xã hội
quan trọng và là bàn đạp cho con người tiến ra vùng biển khơi.
Đới bờ giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, cho nên
việc đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu về địa chất, địa chất thuỷ văn,
địa chất công trình, thủy-thạch động lực và địa chất tai biến,… là m
ối quan
tâm hàng đầu của chính phủ nhiều nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Hà
Lan, Nhật Bản… phục vụ cho việc phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển.
Đặc biệt nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa đã tiến hành hàng loạt nghiên
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
8
cứu với sự đầu tư kinh phí lớn để nghiên cứu địa chất, địa chất công trình, địa
chất môi trường (địa chất tai biến) vùng cửa sông Châu Giang, cửa sông
Hoàng Hà,… phục vụ phát triển bền vững.
- Những nghiên cứu về địa chất-địa mạo, thuỷ-thạch động lực, chế độ
quá trình thành tạo và tiến hóa các đê cát, giồng cát ven bờ (beach sand
ridges) trong các đồng bằng cát ven bờ (chenier plain). Các thành tạo này có
nhiều điểm chung với các thành tạo cát ven bờ của châu thổ sông Cửu Long.
+David R.A, 1978 đã phân tích tỉ mỉ điều kiện sinh thái và quá trình phát
sinh phát triển của vùng đầm lầy ven biển cửa sông (salt mashes). Đây là một
trong các công trình tiêu biểu về hệ thống đầm lầy cửa sông ven biển.
+Dao động mực nước biển trong Holocen-một tác nhân quan trọng trong
quá trình tiế
n hóa trầm tích Holocen-hiện đại vùng cửa sông ven biển được đề
cập đến trong những công trình của Van Straaten, 1959, C Baeteman, 1984,
1992, Pirazzoli, 1987 , David, 1987, Tooley, 1979, 1987 , Morner, 1984,
1985, Shennan, 1983, Jelgersma 1966, 1986, Kidson, 1982, Zhao Shongling,
1986, Huang Zhenguo, 1984, 1987….Trong các công trình nêu trên, biến
động và tiến hóa môi trường trầm tích Holocen-hiện đại vùng cửa sông ven biển
được xem xét dưới góc độ mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biển trong
Holocen.
Các tổ chức Quốc tế như CCOP, IGCP đã có những công trình nghiên
cứu về địa chất vùng biển và bờ biển
Đông và Đông Nam Á (trong đó có Việt
Nam) đã đề cập tới đặc điểm địa chất tầng mặt vùng ven biển, tai biến địa
chất và quản lý tổng hợp bờ biển. Chương trình thành lập bản đồ địa chất của
ESCAP vùng biển, trong đó có Biển Đông, mà ranh giới tới đường bờ biển
hiện tại của Việt Nam được tiến hành đồng bộ.
Trong vùng
Đông Nam Á các nước như Indonesia, Philippin, Malaisia,
Thái Lan, Brunei, Đông Timor đã và đang có những dự án nghiên cứu thềm
lục địa nói chung, vùng ven biển với sự đầu tư lớn và buớc đầu đã có những
kết quả nhất định trong việc phát triển kinh tế-xã hội. Những kết quả nghiên
cứu đã giúp các Quốc gia này có những biện pháp hữu hiệu trong công tác
quản lý dải ven biển, đặc biệt đối với các dạng tai bi
tác giả đi từ phân loại các kiểu đường bờ biển, các kiểu cửa sông ven biển
theo UNESCO để phân tích quá trình xói lở, bồi tụ đường bờ và vùng cửa
sông trên phạm vi cả nước, tính toán quá trình, tốc độ xói lở, bồi tụ theo tư
liệu lịch sử và dự báo quy luật xói lở, bồi tụ đường bờ biển và vùng cửa sông
ven biển. Tính chất c
ơ lý của các thành phần trầm tích phân bố tại đường bờ
Đề tài “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ
châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10
11
biển và vùng cửa sông ven biển cũng được nghiên cứu. Ngoài ra các tác giả
còn đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng đê biển. Trong đề tài này, đặc
điểm địa mạo-địa chất của vùng cửa sông ven biển châu thổ sông Cửu Long
được đề cập đến dưới góc độ thành phần trầm tích, các dạng đường bờ và các
kiểu cửa sông, các số liệu về xói lở, bồi tụ tương đối chi ti
ết, chúng được thể
hiện dưới dạng bản đồ, tỷ lệ 1:250.000. Bên cạnh đó là những bản đồ địa
chất-khoáng sản của các tỉnh có đường bờ biển và các cửa sông ven biển ở tỷ
lệ 1: 200.000 và 1:50.000.
Trong luận án tiến sĩ “Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen châu thổ Sông
Hồng” và các công trình công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước, Doãn
Đình Lâm (2003) [36] đã thiết lập 3 giai đoạn ti
ến hóa của châu thổ Sông
Hồng trong Holocen: giai đoạn estuary-vũng vịnh, giai đoạn châu thổ và giai
đoạn aluvi. Tác giả cũng đã xác lập 11 đơn vị tướng trầm tích Holocen cho
đồng bằng Sông Hồng.
Trong luận án Tiến sĩ về tiến hoá địa chất vùng cửa sông Bạch Đằng
trong Holocen, Trần Đức Thạch (1993) đã phân chia quá trình tiến hoá vùng
cửa sông Bạch Đằng trong Holocen thành các giai đoạn và xác lập các đơn vị
tướng tr