mục lục
Trang
Mục lục 1
l
ời nói đầu
6
c
h-ơng
1. Các thành phần của mạng viễn thông 8
1.1 Khái quát chung
8
1.1.1 Khái quát về thông tin viễn thông
8
1.1.2 Các thành phần của mạng viễn thông.
9
1.1.3 Tổ chức mạng viễn thông
15
1.1.4 Các thành phần thiết yếu khác của mạng viễn thông.
17
1.3.1 Sự phát triển của công nghệ chuyển mạch và ph-ơng thức
điều khiển.
25
1.3.2 Tổng quan về tổng đài điều khiển theo ch-ơng trình l-u trữ
SPC
28
1.3.3 Sơ đồ khối tổng quát của tổng đài SPC
31
1.3.4 Sơ đồ khối tổng quát của tổng đài số SPC (DSSDigital
Switching Systems)
34
Ch-ơng 2. Chuyển mạch kênh (Circuit switching) 39
2.1.Phân loại chuyển mạch kênh
39
2.2 Chuyển mạch không gian t-ơng tự
41
2.2.1 Khái quát về chuyển mạch không gian t-ơng tự
41
2.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ chuyển mạch không
gian cơ bản
2.4. Khái quát chung về công nghệ PCM và kỹ thuật chuyển mạch số
68
2.4.1 Những lợi thế cơ bản của sự kết hợp giữa truyền dẫn số và
chuyển mạch số
68
2.4.2 Khái quát về công nghệ PCM, chức năng của CODEC
71
2.4.3 Tuyến PCM cơ sở và tổ chức các tuyến bậc cao trong các
tổng đài số
74
2.4.4 Khái niệm chuyển mạch PCM
75
2.5. Các bộ chuyển mạch thời gian số cơ bản
79
2.5.1 Khái quát về chức năng của các bộ chuyển mạch thời gian
số
79
2.5.2 Bộ chuyển mạch thời gian số kiểu ghi tuần tự-đọc ngẫu
nhiên
80
2.6.5 Dạng đặc biệt của chuyển mạch không gian số
97
2.7. Các cấu trúc tr-ờng chuyển mạch số
100
2.7.1 Cấu trúc một bộ chuyển mạch thời gian (Cấu trúc T)
101
2.7.2 Cấu trúc chuyển mạch hai tầng (Cấu trúc T-S, S-T)
103
2.7.3 Cấu trúc chuyển mạch ba tầng (Cấu trúc T-S-T, S-T-S)
109
2.7.4 Cấu trúc chuyển mạch T-S-S-T
117
2.8. Điều khiển chuyển mạch số.
120
2.8.1 Hoạt động chuyển mạch khi phục vụ một cuộc gọi.
120
2.8.2 Điều khiển khối chuyển mạch
121
b. Kết cuối trung kế t-ơng tự ATTU
141
c. Kết cuối các đ-ờng trung kế số DTI
142
d. Tổ chức nhóm kết cuối trung kế
144
3.1.3 Các bộ tập trung thuê bao xa RLU và chuyển mạch thuê bao
xa RSU
146
3.2 Phân hệ chuyển mạch nhóm
150
3.2.1 Cấu tạo chuyển mạch nhóm
150
3.2.2 Kết cuối tại phân hệ chuyển mạch.
151
3.2.3 Các thiết bị quan trọng khác của phân hệ chuyển mạch
153
3.3 Hệ thống điều khiển
154
3.3.1 Khái quát chung
Ch-ơng 4
: tổng quan về hệ thống báo hiệu 183
4.1. Khái quát
183
4.2 Báo hiệu đ-ờng dây thuê bao
183
4.3 Báo hiệu liên tổng đài
184
4.3.1 Báo hiệu kênh liên kết (Channel Associated Signalling) 186
4.3.2 Báo hiệu kênh chung (Common Channel Signalling) 187
4.4. Các chức năng của báo hiệu
188
4.4.1 Chức năng giám sát 188
4.4.2 Chức năng tìm chọn 189
4.4.3 Chức năng vận hành và quản lý mạng 189
Ch-ơng 5
: Hệ thống báo hiệu mã R2
190
6.2.3 Liên kết báo hiệu SL (Signalling Link) và chùm liên kết báo
hiệu (Link Set)
205
6.2.4 Các ph-ơng thức báo hiệu (Signalling Mode)
206
6.2.5 Tuyến báo hiệu (Signalling Route) và chùm tuyến báo hiệu
(Signalling Route Set)
206
(Signalling Route Set)
6.2.6 Mã điểm báo hiệu SPC (Signalling Point Code)
207
6.3 Cấu trúc của hệ thống báo hiệu số 7
208
6.3.1 Mô hình chuẩn hệ thống mở OSI
208
6.3.2 Cấu trúc phân lớp của hệ thống báo hiệu số 7
209
7.3 Dòng các báo gọi và thời gian chiếm
251
7.4 Các hệ thống phục vụ cuộc gọi
259
7.5 Các ph-ơng pháp tính toán số thiết bị phục vụ
263
7.6 Tính toán số thiết bị phục vụ làm việc với tổn thất hiển nhiên
không gọi lặp.
265
7.7 Tính số thiết bị phục vụ hoạt động với tổn thất hiển nhiên và với
các báo gọi lặp lại
282
7.8 Tính toán số thiết bị phục vụ làm việc với các tổn thất hình thức
285
7.9 Độ sử dụng trung bình các kênh (đ-ờng) của các chùm
289
7.10 Phục vụ nhiều pha
292
Tài liệu tham khảo
297
vẫn đề cập đến các nguyên lý chuyển mạch khác nh- các chuyển mạch không
gian t-ơng tự, chuyển mạch PAM, hoặc một số cơ chế chuyển mạch số liệu khác
với mục đích cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ thuật chuyển mạch, tạo khả
năng ứng dụng các kỹ thuật chuyển mạch này không chỉ trong lĩnh vực viễn
thông mà còn trong các ứng dụng mang tính đặc thù khác nh- lĩnh vực điều khiển
hoặc trong các hệ thống công nghệ chuyên dụng. Một lý do khác cần nghiên cứu,
tìm hiểu các kỹ thuật chuyển mạch tr-ớc đây đó là tính luân phiên của các công
nghệ này. Ví dụ trong các chuyển mạch tốc độ cao có xu h-ớng áp dụng các phần
tử chuyển mạch không gian đơn giản nhất với điều khiển phân tán để có đ-ợc tốc
độ chuyển mạch cao.
Tài liệu này gồm 2 tập. Nội dung của tập 1 đ-ợc chia thành 5 ch-ơng. Ch-ơng 1: Các thành phần
của mạng viễn thông- Giới thiệu khái quát các thành phần của mạng viễn thông,
vị trí, chức năng của từng thành phần; Các ph-ơng thức chuyển mạch và điều
khiển chuyển mạch; Sơ đồ khối tổng quát của tổng đài SPC. Ch-ơng 2: Chuyển
mạch kênh- Giới thiệu các công nghệ chuyển mạch kênh; Nguyên lý chuyển
mạch không gian t-ơng tự; Cấu trúc chuyển mạch không gian một khâu và nhiều
khâu; Nguyên lý điều chế biên độ xung và chuyển mạch PAM; Các sơ đồ chuyển
mạch PAM cơ bản 4 dây và 2 dây; Khái quát chung về công nghệ PCM và
chuyển mạch số; Nguyên lý phân kênh thời gian; Các bộ chuyển mạch thời gian
số và chuyển mạch không gian số cơ bản; Các cấu trúc chuyển mạch T, TS, ST ,
TST, STS, TSST; Ph-ơng pháp điều khiển các chuyển mạch số. Ch-ơng 3: Tổ
chức các phân hệ trong tổng đài SPC- đề cập đến cấu trúc của các phân hệ ứng
dụng, phân hệ chuyển mạch, phân hệ xử lý điều khiển, phân hệ ngoại vi điều
khiển, phân hệ báo hiệu. Ch-ơng 4- Tổng quan về báo hiệu và các hệ thống báo
hiệu: Giới thiệu về các khái niệm báo hiệu thuê bao, báo hiệu trung kế, các hệ
thống báo hiệu kênh kết hợp và báo hiệu kênh chung. Ch-ơng 5- Giới thiệu hệ
thống báo hiệu R2 . Ch-ơng 6- Giới thiệu hệ thống báo hiệu số 7 . Ch-ơng 7: Lý
qua th- từ, điện thoại, điện tín
. Thông tin viễn thông trên nghĩa rộng có thể
hiểu là hình thức trao đổi thông tin từ xa, bao gồm cả b-u chính, điện tín và điện
báo
và cả các hình thức thông tin đại chúng quảng bá. Tuy nhiên, từ tr-ớc tới
nay khái niệm về thông tin viễn thông không bao hàm các hình thức trao đổi
thông tin phi điện tín (không dùng tín hiệu điện), đồng thời lại gắn liền với hình
thức trao đổi thông tin qua một mạng nào đó. Do đó, thông tin viễn thông đ-ợc
hiểu là hình thức trao đổi thông tin từ xa, mà trong đó tin tức cần truyền đ-ợc
biến đổi thành tín hiệu điện ở đầu phát và đ-ợc truyền qua các thiết bị của mạng
viễn thông (bao gồm các thiết bị đầu cuối, các tuyến truyền dẫn, các trung tâm
chuyển mạch); ở đầu thu tín hiệu nhận đ-ợc sẽ đ-ợc chuyển đổi ng-ợc lại thành
tin tức cho ng-ời sử dụng. Nói cách khác truyền tin qua mạng viễn thông là hình
thức truyền thông tin từ nơi này tới nơi khác bằng cách sử dụng tín hiệu điện,
điện từ, quang điện thông qua các thiết bị mạng. Thiết bị
đầu cuối
Tín hiệu
điện
Thiết bị
đổi thông tin th-ờng có nhu cầu thông tin hai chiều, nghĩa là vừa có khả năng
truyền thông tin đi vừa có khả năng nhận thông tin về. Vì vậy, tại các điểm này
th-ờng sử dụng loại thiết bị vừa thực hiện đ-ợc chức năng phát lại vừa thực hiện
đ-ợc chức năng thu, hay vừa là thiết bị đầu của mạng vừa là thiết bị cuối của
mạng. Để thống nhất, các thiết bị thực hiện chức năng truyền thông tin vào mạng
viễn thông hoặc thiết bị nhận thông tin từ mạng hoặc loại thiết bị thực hiện cả hai
chức năng trên đều có tên gọi chung là
thiết bị đầu cuối viễn thông. Từ đó, thiết
bị đầu cuối của mạng viễn thông có thể đ-ợc hiểu đó là thiết bị giao tiếp giữa
ng-ời sử dụng với mạng mà nhờ thiết bị này ng-ời sử dụng có thể truyền tin tức
qua mạng tới ng-ời sử dụng khác của mạng và nhận các tin tức của các ng-ời sử
dụng khác gửi tới. Những điều trên đây mới chỉ đề cập tới khía cạnh biến đổi tín
tức; ngoài chức năng chính này các thiết bị đầu cuối còn tham gia vào quá trình
thiết lập, duy trì và giải toả tuyến truyền tin từ nó tới các thiết bị đầu cuối khác
khi tham gia các cuộc liên lạc qua mạng. Các chức năng loại này bao gồm thông
báo cho mạng khi có nhu cầu gọi đi, gửi thông tin chọn địa chỉ, nhận các tín hiệu
thông báo về tình trạng của mạng hoặc tình trạng của thiết bị đầu cuối cần liên
lạc. Chúng có tên chung là
báo hiệu thuê bao. Mỗi thiết bị đầu cuối th-ờng đ-ợc
nối với mạng bằng một đôi dây đ-ợc gọi là đ-ờng dây thuê bao. T-ơng ứng mỗi
đ-ờng dây thuê bao sẽ là một mạch điện bên trong một thiết bị nào đó của mạng.
Mạch điện đó đ-ợc gọi là mạch điện giao tiếp đ-ờng dây thuê bao
SLIC
(Subscribers Line Interface Circuit). Mạch điện này cho phép thiết bị đầu cuối
của ng-ời sử dụng, qua đôi dây dẫn (đ-ờng dây thuê bao), giao tiếp đ-ợc với các
thiết bị bên trong mạng .
tới các điểm còn lại, do đó tổng số máy điện thoại phải dùng là n(n-1) máy, t-ơng
ứng cần n(n-1)/2 đôi dây để nối chúng thành từng cặp.
Thiết bị
đầu cuối
Thiết bị
đầu cuối
SLIC
SLIC
Thiết bị
đầu cuối
SLIC
Báo hiệu
Tin tức
Mạng
thiết bị đầu cuối và một bộ chuyển mạch đ-ờng dây riêng. Khi cần nối tới một
A
B
C
D
điểm cụ thể nào đó thì ng-ời sử dụng chỉ việc dùng chuyển mạch riêng để chọn
đ-ờng dây nối tới điểm đó nh- mô tả trên hình 1. 4
A
B
C
D
E
thuê bao B, duy trì tuyến nối đó khi hai thuê bao đó liên lạc (trao đổi thông tin)
với nhau, giải phóng tuyến nối đó khi các thuê bao này kết thúc cuộc liên lạc.
Nh- vậy, chức năng chính của các trung tâm chuyển mạch (tổng đài) là tạo tuyến
truyền thông tin từ thuê bao này tới thuê bao khác khi chúng cần liên lạc với
nhau. Để thực hiện đ-ợc chức năng này cần trang bị các thiết bị chuyển mạch phù
hợp trong tổng đài và phải có khả năng trao đổi thông tin điều khiển giữa các
thiết bị đầu cuối và thiết bị điều khiển chuyển mạch của tổng đài. Đến đây ta có
thể hình dung rằng, tổng đài là thiết bị dùng chung cho các thuê bao, các thiết bị
đầu cuối của các thuê bao đ-ợc nối tới tổng đài bằng các đ-ờng dây thuê bao; bên
trong tổng đài sẽ có các mạch điện giao tiếp đ-ờng dây thuê bao t-ơng ứng với
từng đ-ờng dây thuê bao; thiết bị chuyển mạch dùng để kết nối các đ-ờng dây
thuê bao, và có phần điều khiển để điều khiển các kết nối đó.
Trung tâm chuyển mạch (tổng đài) là thiết bị mạng dùng để tạo ra tuyến
thông tin giữa các thiết bị đầu cuối của cùng tổng đài với nhau (cuộc gọi nội hạt),
hoặc giữa thiết bị đầu cuối của tổng đài này với thiết bị đầu cuối của tổng đài
khác qua đ-ờng trung kế (cuộc gọi liên tổng đài, cuộc gọi đ-ờng dài), hoặc giữa
SLIC
SLIC
SLIC
ThiếT Bị
chuyển mạch
điều khiển
chuyển mạch
Tổng đài
Đ-ờng dây
thuê bao
TIC
Đ-ờng dây
trung kế Các nhóm chức năng của Trung tâm chuyển mạch bao gồm:
- Nhóm chức năng chuyển mạch : Tạo tuyến nối, duy trì, giải phóng tuyến
nối đối với từng cuộc gọi.
- Nhóm chức năng báo hiệu : Cung cấp và xử lý các báo hiệu thuê bao và
báo hiệu trung kế để phục vụ chức năng chuyển mạch.
Ngoài ra các trung tâm chuyển mạch còn thực hiện các nhóm chức năng
mạng quan trọng khác nh- tổ chức, quản lý mạng (vai trò node mạng, quản lý
Nh- đã trình bày ở phần trên , mỗi tổng đài cục bộ phục vụ các thuê bao
trong một vùng. Các vùng này không có ranh giới rõ ràng, chúng có thể đan xen
nhau. Giữa các tổng đài cục bộ có thể là các trung kế trực tiếp hoặc các tuyến
truyền dẫn. Tuy nhiên, nếu sử dụng các trung kế và các tuyến truyền dẫn trực tiếp
để tạo ra mạng nối chéo giữa các tổng đài cục bộ thì cấu trúc mạng sẽ rất phức
tạp. Cũng t-ơng tự nh- việc dùng đài nội hạt để giảm các đ-ờng dây trực tiếp
giữa các thuê bao, ở đây cũng có thể dùng tổng đài kết nối trung gian giữa các
tổng đài nội hạt để giảm các trung kế và các tuyến truyền dẫn trực tiếp. Nh- vậy
các trung kế trực tiếp và các tuyến truyền dẫn trực tiếp chỉ đ-ợc đặt giữa các tổng
đài nội hạt gần kề nhau và chỉ phục vụ phần nào l-u l-ợng thông tin giữa chúng,
phần còn lại chủ yếu đ-ợc phục vụ qua tổng đài hợp nối trung gian nh- hình 1.6.
Vùng 2
Vùng 3
Ghi
chúTổng đài nội hạt
Trung kế trực tiếp
Trung kế hợp nối
Tuyến truyền dẫn Trong ph-ơng pháp tổ chức mạng kiểu này các tổng đài hợp nối đóng vai
trò nh- tổng đài của các tổng đài, chúng thực hiện chức năng kết nối giữa các
tổng đài trong từng vùng với nhau và giữa vùng này với vùng khác, từ đó cho
phép giảm các trung kế trực tiếp, mở rộng phạm vi dịch vụ cho các thuê bao và
tạo điều kiện tổ chức mạng linh hoạt hơn.
b.Mạng phân cấp
Khi xây dựng mạng quốc gia cần hoạch định các cấp chuyển mạch. Nếu
mạng không đ-ợc phân cấp thì việc phục vụ các cuộc gọi đ-ờng dài sẽ gặp khó
khăn do tuyến đ-ờng dài không đ-ợc hoạch định tr-ớc, cuộc nối sẽ phải qua
nhiều tổng đài, thời gian thiết lập lâu, giá thành cao, sử dụng các thiết bị kém
hiệu quả, chất l-ợng phục vụ thấp Mạng phân cấp cho phép khắc phục đ-ợc các
H-ớng
thay thế
Hình 1.7 :
Mô hình tổ chứ
c mạng kiểu phân cấp
1.1.4 Các thành phần thiết yếu khác của mạng viễn thông.
a. Hệ thống báo hiệu
Để các thành phần chính trong mạng viễn thông nh- các thiết bị đầu cuối,
các trung tâm chuyển mạch, các tuyến truyền dẫn hoạt động phối hợp nhịp nhàng
với nhau thì giữa chúng cần có những thông tin điều khiển. Các thông tin điều
khiển dùng để trao đổi giữa các thành phần chính trong mạng phục vụ cho các
quá trình thiết lập, duy trì, giải toả cuộc gọi đ-ợc gọi chung là báo hiệu.
Để hiểu đ-ợc vai trò của báo hiệu ta xem xét quá trình thực hiện cuộc gọi
giữa một thuê bao của tổng đài A với một thuê bao của tổng đài B. Hình1.8 thể
hiện những tín hiệu báo hiệu đ-ợc trao đổi giữa các thuê bao với các tổng đài và
giữa các tổng đài với nhau trong các quá trình thiết lập, duy trì và giải phóng kết
nối.
Nhấc tổ hợp
Tín hiệu "Mời chọn số"
Chọn các chữ số địa chỉ
Yêu cầu chiếm trung kế
Chấp nhận chiếm
Yêu cầu gửi các thông tin địa chỉ
Các chữ số địa c
hỉ
Tín hiệu chuông
Tín hiệu "Hồi âm chuông"
Trả lời
Tín hiệu nhấc tổ hợp
Trao đổi thông tin
Kết thúc cuộc gọi
Yêu cầu giải toả cuộc gọi
Chấp nhận giải toả
Kết thúc
chất l-ợng phục vụ QoS của hệ thống. Ngày càng nhiều loại hình thông tin đ-ợc
kết hợp với nhau đ-ợc phục vụ qua mạng viễn thông, có những loại hình thông tin
rất nhạy cảm với hiện t-ợng tr-ợt và lặp, ví dụ nh- thông tin số liệu, vì vậy sai sót
nhỏ trong đồng bộ sẽ dẫn tới tr-ợt và lặp thông tin, ảnh h-ởng tới chất l-ợng phục
vụ và có thể gây gián đoạn liên lạc bởi vậy cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật để
đảm bảo đồng bộ mạng thông tin số. Chi tiết về vấn đề này sẽ đ-ợc đề cập các
ch-ơng sau. 1.2 Chuyển mạch kênh, chuyển mạch tin, chuyển mạch
gói.
1.2.1 Khái niệm về chuyển mạch kênh (Circuit Switching).
Chuyển mạch kênh đ-ợc hiểu là một ph-ơng thức chuyển mạch mà khi
phục vụ mỗi cuộc gọi giữa một cặp thiết bị đầu cuối nào đó thì kênh truyền giữa
các mạch điện giao tiếp của hai thiết bị đầu cuối đó đ-ợc thiết lập và dành riêng
cho việc trao đổi thông tin giữa hai thuê bao này. Các cuộc gọi đồng thời giữa các
cặp thuê bao khác nhau đ-ợc tiến hành trên các kênh truyền khác nhau, độc lập
nhau.
Kênh truyền này có thể đ-ợc hiểu là tập hợp các đoạn mạch do các thiết bị
chuyển mạch và các kênh đ-ợc phân phối trên các tuyến truyền dẫn tạo ra một
tuyến truyền tín hiệu nối tiếp nhau từ mạch điện của thuê bao chủ gọi tới mạch
điện của thuê bao bị gọi.
Đặc điểm của chuyển mạch kênh là :
- Thiết lập kênh truyền rồi mới truyền thông tin trên kênh đã đ-ợc thiết lập.
- Hệ thống chuyển mạch không kiểm soát thông tin trên kênh đã thiết lập.
- Thông tin không bị trễ hoặc bị trễ không đáng kể và không gây ra rung pha
(Trễ đều cho mọi thành phần tín hiệu của mỗi cuộc gọi) do đó phù hợp với
dịch vụ thời gian thực.
Mô hình của ph-ơng thức chuyển mạch kênh đ-ợc chỉ ra trên hình 1.9
TS5
S
-
Switch
S
-
Switch
T
-
Switch
T
-
Switch
tín hiệu
pam
hoặc là các bộ chuyển mạch số cho tín hiệu PCM hay chỉ đơn giản
là các bộ nối dây.
1.2.2 Khái niệm về chuyển mạch bản tin (Message Switching).
Trong thực tế không có mạng chuyển mạch chuyên dụng cho chuyển
mạch bản tin nh-ng chúng ta vẫn th-ờng nhận đ-ợc các thông tin d-ới dạng bản
tin. Có thể hình dung nguyên lý chuyển mạch bản tin nh- sau: Tin tức cần truyền
là bản tin sẽ đ-ợc gửi đến node gốc kèm theo địa chỉ nguồn và địa chỉ đích. Node
b
c
d
e
f
g
h
i
dte
dte
cuối của gói, các tiếp đầu và tiếp cuối đó là các tr-ờng điều khiển để h-ớng dẫn
các node của mạng đ-a các gói tới đích, kiểm soát lỗi và điều khiển l-u l-ợng.
Một bản tin có thể gồm nhiều gói, chúng có thể đ-ợc truyền tới đích theo ph-ơng
thức h-ớng liên kết (Connection-oriented) hoặc theo ph-ơng thức phi kết nối
(Connectionless). Nh- thế các gói của một bản tin có thể đ-ợc truyền theo cùng
một tuyến qua các nút mạng hoặc cũng có thể đ-ợc truyền trên các tuyến khác
nhau. Thêm vào đó, trong quá trình truyền các gói có thể có lỗi, một vài gói phải
b
c
d
e
f
g
h
i
dte
dte
thể coi
atm
nh- một ph-ơng thức ghép kênh không đồng bộ (còn gọi là ghép
kênh thống kê), nghĩa là đ-ờng truyền đ-ợc phân chia một cách linh hoạt cho các
tế bào từ các nguồn tin khác nhau, không cần tuân theo một trật tự nghiêm ngặt.
Các tế bào giống nh- các gói tin đặc biệt có kích th-ớc cố định (53byte) để đạt
đ-ợc hiệu quả truyền dẫn và chuyển mạch cao, giảm trễ trong mạng và tránh tắc
nghẽn. Các tr-ờng thủ tục trong mỗi tế bào đ-ợc tối thiểu hoá, đơn giản thao tác
Framing
Channel
1
Channel
2
Channel
n
Framin
g
Framing
Channel
1
Channel
2
Channel
n
Framin
g
Framing
Channel
H
Channel
5
H
Channel
3
H
Channel
7
H
Channel
1
H
Cha
nnel
5
H
Channel
5
H
Channel
4
H
Int@ Out@
Port
a m 1
b n * Int@ Out@
Port
c o 2
m
noInt@ Out@
Port
d p 2
e 0 1 Int@ Out@
Port
c o 2
Port1
Port1
e
d
poabeb
c
cdb
th-ờng chọn hình thức truyền đồng bộ và chuyển mạch kênh. Truyền dẫn kiểu
đồng bộ đáp ứng tốc độ truyền không đổi và trễ truyền dẫn là nh- nhau cho tất cả
các tổ hợp tín hiệu của cùng một cuộc gọi. Chuyển mạch kênh thiết lập kênh
dành riêng cho mỗi cuộc gọi tr-ớc khi truyền thông tin của cuộc gọi đó và đảm
bảo tất cả các tổ hợp tín hiệu của cùng một cuộc gọi sẽ đ-ợc truyền theo cùng
một tuyến đã đ-ợc thiết lập dành riêng đó và vì thế không làm thay đổi thứ tự của
các tổ hợp tín hiệu đó, đồng thời do đ-ợc truyền theo cùng một tuyến nên các tổ
hợp tín hiệu này sẽ có cùng độ trễ nh- nhau làm cho tín hiệu sau khôi phục không
bị méo pha, đáp ứng đ-ợc các dịch vụ nhạy cảm với trễ. Đối với loại thông tin
đ-ợc tổ chức thành các gói hoặc các tế bào cho phép sử dụng ph-ơng thức ghép
kênh thống kê để nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị mạng, đồng thời áp dụng
nguyên lý chuyển mạch địa chỉ để đơn giản hoá các thiết bị chuyển mạch đồng thời thích ứng với nhiều loại hình dịch vụ với nhiều tốc độ khác nhau. Đối với
nhu cầu phát triển mạng viễn thông đa dịch vụ băng rộng, cùng với những tiến bộ
v-ợt bậc trong lĩnh vực quang dẫn thì công nghệ ATM là một lựa chọn có thể đáp
ứng đ-ợc những yêu cầu của một mạng viễn thông hiện đại.
1.3 Khái quát về tổng đài điều khiển theo ch-ơng
trình ghi sẵn SPC (Stored Program Control)
1.3.1 Sự phát triển của công nghệ chuyển mạch và ph-ơng thức điều
khiển.
Trong phần này chỉ đề cập tới công nghệ chuyển mạch và ph-ơng thức
điều khiển đ-ợc áp dụng trong lĩnh vực chuyển mạch kênh.
Cùng với sự phát triển của công nghệ chuyển mạch thì các ph-ơng thức
điều khiển áp dụng trong các thế hệ tổng đài cũng đ-ợc phát triển, luân phiên
thay thế lẫn nhau.
Nh- đã trình bày ở mục 1.2, khi các máy điện thoại đ-ợc phát minh thì
đầu tiên, để tổ chức liên lạc, đơn giản chúng nối đ-ợc từng cặp trực tiếp với nhau