Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Ban Quản lý Dự án Tỉnh Hải Dương
HỒ SƠ MỜI THẦU MẪU
ĐẤU THẦU
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO
THỊ TRẤN THANH MIỆN - HUYỆN THANH MIỆN - TỈNH HẢI DƯƠNG
QUYỂN 1
Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương
Số 10 – Đường Hồng Quang – TP Hải Dương
Điện thoại: Fax:
Hải Dương, tháng 11 - 2008
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
MỤC LỤC
Quyển 1
Phần Trang
Mẫu Thông báo mời thầu 2
I. Chỉ dẫn Nhà thầu (ITB)
Bảng các điều khoản 3
A. Tổng quát 4
B. Hồ sơ mời thầu 7
C. Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu 8
D. Nộp Hồ sơ dự thầu 10
E. Mở thầu và Xét thầu 11
F. Trao Hợp đồng 14
II. Bảng dữ liệu thầu 17
III. Mẫu Hồ sơ dự thầu, Thông tin năng
lực, Thư chấp thuận và Hợp đồng
Bảng các mẫu chuẩn 20
(a) Báo cáo Khảo sát Địa chất
(b) Báo cáo Khảo sát Địa chất Thuỷ văn
(c) Dữ liệu về Địa hình
1
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
Mẫu Thông báo Mời thầu
1
[trang tiêu đề thư của Bên mời thầu]
2
[ngày]
Kính gửi: [tên Nhà thầu]
[địa chỉ]
Số hiệu hợp đồng: [Điền số khoản vay IBRD hoặc số tín dụng IDA]
Tên Hợp đồng, và số hiệu ________ / ________
3
Thưa các quý Ông:
Chúng tôi xin thông báo rằng các quý Ông đã qua sơ tuyển để đấu thầu cho hợp đồng nêu trên.
Danh sách những Nhà thầu nộp đơn đã qua sơ tuyển được gửi kèm theo thông báo này.
Chúng tôi xin mời các quý Ông và những Nhà thầu nộp đơn khác đã qua sơ tuyển nộp hồ sơ dự
thầu được niêm phong cho công tác thực thi và hoàn thành hợp đồng nêu trên.
Các quý Ông có thể biết thêm thông tin, kiểm tra và nhận hồ sơ mời thầu tại các văn phòng của
chúng tôi tại [địa chỉ, các số điện tín/telex/fax].
4
Các quý Ông có thể mua một bộ hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh tại văn phòng nêu trên, vào hoặc sau
[thời gian và ngày] sau khi trả một khoản lệ phí không hoàn lại là [điền số tiền và đồng tiền].
5
Tất cả các hồ sơ dự thầu phải gửi kèm theo một bảo lãnh dự thầu theo mẫu và giá trị được quy
định trong hồ sơ mời thầu, và phải được gửi đến [địa chỉ và địa điểm chính xác] vào hoặc trước [thời
gian và ngày]. Các hồ sơ dự thầu sẽ được mở ngay sau đó trước sự chứng kiến của các đại diện nhà thầu
tương đương với 50 đôla Mỹ đến 500 đôla Mỹ được coi là phù hợp, tuỳ thuộc vào quy mô và tính phức tạp của
công trình và hồ sơ mời thầu.
6
Kết hợp đoạn này với Điều 25 của Phần III, Chỉ dẫn Nhà thầu, “Mở thầu”. Đồng thời xem Ghi chú 4
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 2
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
Bên mời thầu
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 3
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
PHẦN I
CHỈ DẪN NHÀ THẦU (ITB)
Bảng các điều khoản
A. Tổng quát Trang
1. Quy mô Gói thầu 4
2. Nguồn vốn 4
3. Nhà thầu hợp lệ 4
4. Năng lực của nhà thầu 4
5. Mỗi nhà thầu nộp một Hồ sơ dự thầu 6
6. Chi phí dự thầu 6
7. Thực địa 6
B. Hồ sơ mời thầu
8. Nội dung Hồ sơ mời thầu 7
9. Làm sáng tỏ Hồ sơ mời thầu 7
10. Sửa đổi bổ sung Hồ sơ mời thầu 7
C. Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu
11. Ngôn ngữ Hồ sơ dự thầu 8
12. Tài liệu trong Hồ sơ dự thầu 8
32. Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng 14
33. Tạm ứng và Bảo lãnh tạm ứng 15
34. Trọng tài 15
35. Gian lận và Tham nhũng 15
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 4
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
A. Tổng quát
1. Quy mô gói thầu
1.1 Bên mời thầu như đã được định nghĩa trong Dữ liệu Hợp đồng, mời thầu thiết kế và thi công
công trình được mô tả trong Dữ liệu Hợp đồng. Tên và số hiệu hợp đồng được ghi trong Dữ liệu Hợp
đồng.
1.2 Nhà thầu thắng thầu sẽ phải hoàn thành Công trình trước Ngày hoàn thành Dự kiến được quy
định trong Dữ liệu Hợp đồng.
2. Nguồn vốn
2.1 Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là “CHXHCN Việt
Nam”) đã nhận được nguồn vốn cho Dự án như được xác định trong Bảng dữ liệu mời thầu.
3. Nhà thầu hợp lệ
3.1 Thông báo mời thầu này dành cho tất cả những nhà thầu từ các quốc gia hợp lệ. Bất kỳ vật
liệu, thiết bị hay dịch vụ nào được sử dụng trong quá trình thực hiện Hợp đồng phải có nguồn gốc từ
các quốc gia hiện được Ngân hàng Thế giới xác định là hợp lệ.
3.2 Tất cả các nhà thầu phải cam đoan trong Phần III, Mẫu Hồ sơ dự thầu và Thông tin Năng lực,
rằng Nhà thầu (bao gồm tất cả các thành viên của liên danh và các nhà thầu phụ) hiện nay hoặc trước
đây không có liên quan, dù trực tiếp hay gián tiếp, tới các công ty tư vấn hay bất kỳ đơn vị nào khác
đã thực hiện hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác cho Dự án hay sẽ được đề bạt làm
Chủ trì Dự án của Hợp đồng. Một công ty đã được nước CHXHCN Việt Nam tuyển dụng để cung cấp
dịch vụ tư vấn cho quá trình chuẩn bị hay giám sát Công trình, và bất kỳ chi nhánh nào của tư vấn, đều
không được phép dự thầu.
3.3 Các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam có thể tham gia nếu họ tự chủ về pháp lý và tài
chính, nếu họ hoạt động theo luật thương mại, và nếu họ không là đơn vị trực thuộc Bên mời thầu. Các
cáo về lãi lỗ và các báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với các báo cáo của cơ quan kiểm
toán nếu có trong những năm gần đây theo quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu;
(g) Bằng chứng chứng tỏ có đủ vốn chu chuyển cho Hợp đồng này (khả năng vay tín dụng
ngân hàng và các nguồn tài chính khác);
(h) Văn bản uỷ quyền cho phép tham khảo ý kiến các ngân hàng của Nhà thầu;
(i) Thông tin về mọi vụ kiện tụng, hiện nay hay trong những năm gần đây như đã được quy
định trong Bảng dữ liệu mời thầu mà Nhà thầu dự thầu có liên quan, các bên liên quan,
giá trị tranh chấp; và
(j) Các đề xuất về việc giao thầu phụ các hợp phần của Công trình có giá trị vượt quá 10%
Giá trị Hợp đồng.
4.4 Những Hồ sơ dự thầu do một liên danh giữa hai hay nhiều công ty phải tuân theo các yêu cầu
sau, trừ phi được quy định khác trong Bảng dữ liệu thầu:
(a) Hồ sơ dự thầu phải bao gồm tất cả các thông tin được liệt kê trong Điều 4.3 nêu trên đối
với mỗi bên trong liên danh;
(b) Hồ sơ dự thầu phải được ký để ràng buộc tất cả các bên về mặt pháp lý;
(c) Tất cả các bên phải cùng chịu trách nhiệm pháp lý chung và riêng từng bên về việc thực
hiện Hợp đồng theo đúng các điều khoản Hợp đồng;
(d) Một trong các bên phải được chỉ định để chịu trách nhiệm chính, được uỷ quyền chịu
các trách nhiệm pháp lý, nhận các chỉ thị của Bên mời thầu và thay mặt cho bất kỳ và
tất cả các bên trong liên danh; và
(e) Công tác thực thi toàn bộ hợp đồng, bao gồm việc thanh toán, sẽ chỉ được tiến hành với
bên chịu trách nhiệm chính.
4.5 Để đủ năng lực được giao thực hiện Hợp đồng Thiết kế và Thi công, các nhà thầu phải đáp
ứng những tiêu chí năng lực tối thiểu sau:
(a) Có doanh thu thi công hằng năm tối thiểu phải bằng giá trị được quy định trong Bảng
dữ liệu mời thầu;
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 6
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
(b) Có kinh nghiệm là nhà thầu chính trong thi công ít nhất hai công trình có tính chất và sự
phải tự chịu chi phí cho việc thăm Công trường cùng các trách nhiệm và rủi ro liên quan.
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 7
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
B. Hồ sơ mời thầu
8. Nội dung Hồ sơ mời thầu
8.1 Một bộ hồ sơ mời thầu bao gồm các tài liệu liệt kê trong bảng dưới đây và trong Bảng dữ liệu
mời thầu và các phụ lục được phát hành theo Điều 10:
Thông báo mời thầu
Mẫu Thông báo mời thầu
I Thông báo mời thầu
II Bảng dữ liệu thầu
III Các mẫu Hồ sơ dự thầu và Thông tin về Năng lực
IV Điều kiện chung của Hợp đồng
V Dữ liệu Hợp đồng
VI Yêu cầu kỹ thuật
VII Bản vẽ
VIII Bản khối lượng
IX Mẫu bảo lãnh và các Mẫu khác
X Bất kỳ các tài liệu nào khác được liệt kê trong Bảng dữ liệu mời thầu là một phần của
Hợp đồng
8.2 Số các bản sao của Phần III và VIII phải hoàn thành và nộp lại cùng Hồ sơ dự thầu được quy
định trong Bảng dữ liệu mời thầu.
9. Làm sáng tỏ Hồ sơ mời thầu
9.1 Nhà thầu có yêu cầu làm sáng tỏ bất cứ vấn đề gì của hồ sơ mời thầu có thể thông báo cho
Bên mời thầu bằng văn bản hay điện tín (“điện tín” bao gồm hình thức telex và fax) đến địa chỉ của
Bên mời thầu ghi trong Thông báo mời thầu. Bên mời thầu sẽ trả lời mọi đề nghị giải thích mà Bên
mời thầu nhận được trước hạn nộp hồ sơ dự thầu 28 ngày, trừ phi được quy định khác trong Bảng dữ
liệu thầu. Các bản sao trả lời của Bên mời thầu sẽ được gửi đến tất cả những nhà thầu mua hồ sơ mời
mô tả ở Điều 42 trong phần Điều kiện chung của Hợp đồng, Nhà thầu phải đưa ra đơn giá, giá và các
hạng mục bổ sung khác của toàn bộ Công trình được miêu tả trong Bản vẽ và Yêu cầu kỹ thuật theo
cách thức quy định trong Bản khối lượng. Các hạng mục mà Nhà thầu không ghi đơn giá hoặc giá sẽ
không được Bên mời thầu thanh toán sau khi hoàn thành thi công và sẽ được coi là đã bao gồm các
đơn giá khác trong Bản khối lượng.
13.3 Tất cả các loại phí, thuế Nhà thầu phải trả theo Hợp đồng hoặc vì bất kỳ nguyên nhân nào
khác vào thời điểm 28 ngày trước hạn nộp hồ sơ dự thầu phải được đưa vào bản Giá Hợp đồng mà
Nhà thầu đệ trình.
13.4 Bản Giá Hợp đồng do Nhà thầu chào có thể được điều chỉnh trong quá trình thi công Hợp
đồng nếu điều này được quy định trong Bảng dữ liệu thầu, Dữ liệu Hợp đồng và trong các điều khoản
của Điều 46 trong các Điều kiện chung của Hợp đồng. Nhà thầu phải nộp kèm Hồ sơ dự thầu tất cả
các thông tin được yêu cầu trong phần Dữ liệu Hợp đồng và trong Điều 46 phần Điều kiện chung của
Hợp đồng.
14. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Hồ sơ dự thầu và Thanh toán
14.1 Nhà thầu phải sử dụng trong bản Giá Hợp đồng đơn vị tiền tệ được quy định trong Bảng dữ
liệu mời thầu. Công tác thanh toán sẽ tiến hành bằng đồng tiền được quy định trong Dữ liệu Hợp
đồng.
15. Thời hạn hiệu lực của Hồ sơ dự thầu
15.1 Hồ sơ dự thầu có hiệu lực trong khoảng thời gian được quy định trong Bảng dữ liệu thầu.
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 9
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
15.2 Trong những trường hợp đặc biệt, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực
trong một khoảng thời gian cụ thể. Yêu cầu gia hạn và phản hồi của nhà thầu sẽ được thực hiện bằng
văn bản hoặc điện tín. Nhà thầu có thể từ chối yêu cầu mà không bị phạt tiền Bảo lãnh dự thầu. Nhà
thầu nào đồng ý gia hạn sẽ không bị yêu cầu hoặc không được phép sửa đổi Hồ sơ dự thầu, mà sẽ
được yêu cầu gia hạn hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu theo thời gian gia hạn hiệu lực Hồ sơ dự thầu và
tuân thủ Điều 16 trên mọi phương diện.
15.3 Nếu thời gian hiệu lực Hồ sơ dự thầu được gia hạn như đã nói ở trên, và nếu Giá Hợp đồng là
cố định (không được phép điều chỉnh giá) thì tổng Giá trị Hợp đồng của Nhà thầu được lựa chọn sẽ
phương án kỹ thuật thay thế cho những yêu cầu của hồ sơ mời thầu sẽ phải đồng thời nộp một Hồ sơ
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 10
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
dự thầu phù hợp với những yêu cầu của hồ sơ mời thầu, bao gồm thiết kế kỹ thuật cơ bản như được
nêu trong các bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật. Ngoài việc nộp Hồ sơ dự thầu cơ bản, Nhà thầu phải cung
cấp tất cả thông tin cần thiết để Bên mời thầu có thể đánh giá đề xuất thay thế một cách đầy đủ, bao
gồm tính toán thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, chi tiết đơn giá, các phương pháp thi công dự kiến và các chi
tiết phù hợp khác. Bên mời thầu chỉ xem xét đề xuất kỹ thuật thay thế, nếu có, của Nhà thầu có Giá dự
thầu cuối cùng thấp nhất và phù hợp với những yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
18. Quy cách và Chữ ký của Hồ sơ dự thầu
18.1 Nhà thầu phải chuẩn bị một bản hồ sơ gốc gồm Hồ sơ dự thầu được mô tả trong Điều 12 phần
Chỉ dẫn Nhà thầu này, được đóng thành quyển cùng Mẫu Hồ sơ dự thầu và ghi rõ “BẢN GỐC”.
Ngoài ra, Nhà thầu phải nộp các bản sao Hồ sơ dự thầu với số lượng được quy định trong Bảng dữ
liệu thầu và ghi rõ “BẢN SAO”. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các bản thì bản gốc sẽ được
coi là chính thức.
18.2 Bản gốc và tất cả các bản sao Hồ sơ dự thầu phải được đánh máy hoặc viết bằng mực không
phai và phải do người hoặc những người được hoàn toàn uỷ quyền đại diện cho Nhà thầu ký, theo
Điều 4.3(a) hoặc 4.4(b), tuỳ từng trường hợp. Tất cả các trang trong Hồ sơ dự thầu có sửa đổi hoặc bổ
sung thêm phải được người hoặc những người ký Hồ sơ dự thầu ký tắt.
18.3 Hồ sơ dự thầu sẽ không được có các thay đổi hoặc thêm vào, ngoại trừ những thay đổi hay
thêm vào phù hợp với các chỉ dẫn của Bên mời thầu, hoặc cần thiết để sửa lỗi của Nhà thầu, và trong
trường hợp đó những chỉnh sửa như vậy phải được người hoặc những người ký Hồ sơ dự thầu ký tắt.
18.4 Nhà thầu phải cung cấp thông tin như mô tả trong Mẫu Hồ sơ dự thầu về các khoản hoa
hồng và tiền thưởng, nếu có, đã hoặc sẽ trả cho những người môi giới liên quan đến Hồ sơ dự thầu
này và cho việc thực hiện hợp đồng nếu Nhà thầu được trao hợp đồng.
D. Nộp Hồ sơ dự thầu
19. Niêm phong và Cách trình bày trên phong bì đựng Hồ sơ dự thầu
19.1 Nhà thầu phải niêm phong bản gốc và tất cả các bản sao Hồ sơ dự thầu vào hai phong bì bên
trong và một phong bì bên ngoài, ghi rõ các phong bì bên trong là “BẢN GỐC” và “BẢN SAO”.
sơ dự thầu hết hiệu lực được quy định trong Bảng dữ liệu thầu hoặc được gia hạn theo Điều 15.2 có
thể dẫn đến việc tịch thu Bảo lãnh dự thầu theo Điều 16.
22.5 Nhà thầu chỉ có thể đề xuất giảm giá hoặc sửa đổi các mức giá trong hồ sơ dự thầu bằng cách
nộp các bản sửa đổi Hồ sơ dự thầu phù hợp với điều khoản này, hoặc nộp cùng với Hồ sơ dự thầu gốc.
E. Mở thầu và Xét thầu
23. Mở thầu
23.1 Bên mời thầu sẽ mở các hồ sơ dự thầu, bao gồm cả các bản sửa đổi Hồ sơ dự thầu theo Điều
22, trước sự chứng kiến của các đại diện nhà thầu có mặt vào thời gian và địa điểm được quy định
trong Bảng dữ liệu thầu.
23.2 Những phong bì có ghi “RÚT LẠI” phải được mở và đọc trước tiên. Bên mời thầu sẽ không
mở những Hồ sơ dự thầu mà Nhà thầu đã nộp thông báo rút thầu hợp lệ theo Điều 22.
23.3 Tại buổi mở thầu, Bên mời thầu sẽ công bố tên các nhà thầu, các Giá dự thầu, tổng giá trị của
mỗi Hồ sơ dự thầu và của bất kỳ Hồ sơ dự thầu thay thế nào (nếu Bên mời thầu đã yêu cầu hoặc đồng
ý với các đề xuất thay thế), bất kỳ khoản giảm giá, các bản sửa đổi và rút lại Hồ sơ dự thầu nào, việc
có hay không có Bảo lãnh dự thầu, và các chi tiết khác tương tự mà Bên mời thầu cho là thích hợp.
23.4 Bên mời thầu sẽ lập biên bản mở thầu, bao gồm các thông tin đã được công khai thông báo
cho những người có mặt trong buổi Mở thầu theo Điều 23.3.
24. Quá trình sẽ được bảo mật
24.1 Các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, làm sáng tỏ, xét và so sánh các hồ sơ dự thầu và
những đề xuất trao hợp đồng sẽ không được tiết lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không chính
thức liên quan tới quá trình trên cho đến khi công bố trao hợp đồng cho nhà thầu thắng thầu. Bất kỳ cố
gắng nào của Nhà thầu nhằm gây ảnh hưởng tới quá trình xét thầu hoặc quyết định trao thầu của Bên
mời thầu có thể dẫn đến việc Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu đó bị loại.
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 12
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
25. Làm sáng tỏ Hồ sơ dự thầu và Liên hệ với Bên mời thầu
25.1 Trong khoảng thời gian từ lúc mở thầu đến lúc trao hợp đồng, nếu bất kỳ nhà thầu nào muốn
liên hệ với Bên mời thầu về bất kỳ vấn đề nào liên quan tới hồ sơ dự thầu thì nhà thầu cần thực hiện
việc này bằng văn bản.
khối lượng. Khi nhà thầu đã thay đổi số lượng trong một Hạng mục, số lượng này phải được sửa theo
số lượng trong hồ sơ mời thầu, sẽ không có thay đổi gì về đơn giá và chi phí sẽ được sửa theo kết quả
nhân giữa số lượng đã sửa đổi và đơn giá.
27.2 Tổng giá chào thầu sẽ được Bên mời thầu điều chỉnh theo quy trình sửa lỗi trên và, với sự
đồng ý của Nhà thầu, phải được xem là giá ràng buộc Nhà thầu. Nếu Nhà thầu không chấp nhận tổng
giá chào thầu đã được chỉnh sửa, Bên mời thầu sẽ loại Hồ sơ dự thầu và có thể tịch thu Bảo lãnh dự
thầu theo Điều 16.6(b).
28. Xét và So sánh các Hồ sơ dự thầu
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 13
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
28.1 Bên mời thầu sẽ chỉ xét và so sánh những hồ sơ dự thầu đã được xác định là đáp ứng về cơ
bản theo Điều 26.
28.2 Khi xét thầu, Bên mời thầu sẽ xác định Giá dự thầu cuối cùng cho mỗi Hồ sơ dự thầu bằng
cách điều chỉnh giá dự thầu như sau:
(a) sửa tất cả các lỗi theo Điều 27;
(b) loại trừ các khoản tạm tính và dự phòng, nếu có, trong Bản tiên lượng;
(c) điều chỉnh hợp lý bất kỳ sai lệch, thiếu sót, hay phương án thay thế nào do Nhà thầu
nộp có thể chấp nhận được theo Điều 17; và
(d) điều chỉnh hợp lý để phản ánh các khoản giảm giá hoặc các sửa đổi về giá do Nhà thầu
đề xuất theo Điều 22.5.
28.3 Bên mời thầu có quyền chấp nhận hoặc bác bỏ bất kỳ sai lệch, thiếu sót hay phương án thay
thế nào do Nhà thầu đề xuất. Những sai lệch, thiếu sót hay phương án thay thế nào do Nhà thầu đề
xuất và những nhân tố khác vượt quá yêu cầu của hồ sơ mời thầu hay mang lại những kết quả không
mong đợi cho Bên mời thầu sẽ không được xem xét trong quá trình xét thầu.
28.4 Tác động dự kiến của bất kỳ điều kiện điều chỉnh giá nào trong Điều 46 của Điều kiện chung
của Hợp đồng, trong thời gian thực thi Hợp đồng, sẽ không được xem xét trong quá trình xét thầu.
F. Trao Hợp đồng
29. Tiêu chí trao Hợp đồng
29.1 Theo Điều 30, Bên mời thầu sẽ trao Hợp đồng cho Nhà thầu có Hồ sơ dự thầu đã được xác
tên của các nhà thầu có hồ sơ dự thầu bị loại và lý do bị loại; và (v) tên của nhà thầu thắng thầu và giá
dự thầu mà nhà thầu này đề xuất, cũng như khoảng thời gian và quy mô sơ lược của hợp đồng được
trao. Sau khi đã có công bố trao thầu, các nhà thầu không thắng thầu có thể gửi văn bản tới Bên mời
thầu yêu cầu giải thích lý do hồ sơ dự thầu của họ bị thất bại. Bên mời thầu phải nhanh chóng trả lời
bằng văn bản cho bất kỳ nhà thầu không trúng thầu nào, sau khi đã có công bố trao thầu, gửi văn bản
tới Bên mời thầu yêu cầu giải thích lý do hồ sơ dự thầu của họ không được lựa chọn.
32. Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng
32.1 Trong vòng 21 ngày sau khi nhận được Thư chấp thuận, nhà thầu thắng thầu phải gửi lại Bảo
lãnh thực hiện cho Bên mời thầu dưới hình thức một Bảo lãnh Ngân hàng có giá trị được quy định
trong Bảng dữ liệu thầu, sử dụng đồng tiền trong Thư chấp thuận và phù hợp với Điều kiện chung của
Hợp đồng.
32.2 Nếu Bảo lãnh thực hiện do nhà thầu thắng thầu nộp có hình thức Bảo lãnh Ngân hàng thì bảo
lãnh đó phải được phát hành (a) bởi một ngân hàng tại nước CHXHCN Việt Nam hoặc một ngân hàng
nước ngoài thông qua một ngân hàng đại lý tại nước CHXHCN Việt Nam, tuỳ theo lựa chọn của Nhà
thầu hoặc (b) nếu Bên mời thầu đồng ý, trực tiếp bởi một ngân hàng nước ngoài được Bên mời thầu
chấp nhận.
32.3 Việc nhà thầu thắng thầu không tuân thủ những yêu cầu trong Điều 32.1 sẽ tạo đủ cơ sở để
huỷ bỏ việc trao hợp đồng và tịch thu Bảo lãnh dự thầu.
33. Tạm ứng và Bảo lãnh tạm ứng
33.1 Bên mời thầu sẽ cung cấp một khoản Tạm ứng trong Giá trị Hợp đồng như quy định trong
Điều kiện chung của Hợp đồng nhưng không quá giá trị tối đa được nêu trong Bảng dữ liệu mời thầu.
34. Trọng tài
34.1 Bên mời thầu đề xuất người có tên trong Bảng dữ liệu mời thầu làm Trọng tài cho Hợp đồng,
với chi phí tính theo giờ được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu, cộng thêm các chi phí hoàn trả.
Nếu Nhà thầu không đồng ý với đề xuất này thì Nhà thầu cần trình bày như vậy trong Hồ sơ dự thầu.
Nếu trong Thư chấp thuận, Bên mời thầu chưa thống nhất về việc chỉ định Trọng tài thì Cơ quan có
thẩm quyền bổ nhiệm được lựa chọn trong Bảng dữ liệu thầu sẽ chỉ định Trọng tài theo yêu cầu của
một trong hai bên.
35. Gian lận và Tham nhũng
35.1 Ngân hàng Thế giới quy định rằng Bên vay (bao gồm cả các bên hưởng lợi từ nguồn vốn
(d) sẽ tuyên bố một công ty là không đủ điều kiện hợp lệ, vĩnh viễn hoặc trong một khoảng
thời gian nhất định, để trao một hợp đồng do Ngân hàng tài trợ nếu vào bất kỳ lúc nào
Ngân hàng xác định được rằng công ty đó có liên quan, một cách trực tiếp hoặc thông
qua một đại lý, đến các hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng hoặc cưỡng bức trong
khi cạnh tranh giành một hợp đồng hoặc trong khi thực hiện một hợp đồng do Ngân
hàng tài trợ.
(e) sẽ có quyền yêu cầu bổ sung một điều khoản vào hồ sơ mời thầu và các hợp đồng sử
dụng vốn vay của Ngân hàng, theo đó yêu cầu các bên dự thầu, nhà cung cấp, nhà thầu
và tư vấn cho phép Ngân hàng kiểm tra tài khoản, hồ sơ và các tài liệu khác của họ liên
quan đến hồ sơ Dự thầu và công tác thực thi hợp đồng và yêu cầu thực hiện kiểm toán
các hồ sơ này thông qua các nhân viên kiểm toán do Ngân hàng chỉ định.
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 16
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
PHẦN II
BẢNG DỮ LIỆU MỜI THẦU
A. Tổng quát
ITB 1.1 Bên mời thầu là: Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương
Số 10 – Đường Hồng Quang – Thành phố Hải Dương
ITB 2.1 Dự án là: Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam.
Tiểu dự án tại 4 thị trấn tỉnh Hải Dương
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Huyện Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương
ITB 3.1 Nước CHXHCN Việt Nam dự định dành một phần vốn trong khoản Tín dụng số
Cr.4028 -VN từ Tổ chức Phát triển Quốc tế (Ngân hàng Thế giới) Cr.4028 –VN
cho chi phí Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam để thanh toán các khoản
hợp lệ trong Hợp đồng HD03. Ngân hàng Thế giới chỉ thực hiện thanh toán khi
Bên vay có yêu cầu và được Ngân hàng Thế giới phê duyệt theo Hiệp định Tín
dụng, và các khoản thanh toán sẽ tuân theo các điều khoản và điều kiện của Hiệp
định đó trên mọi phương diện. Trừ trường hợp được Ngân hàng thế giới đồng ý,
không bên nào ngoài Bên vay được hưởng bất kỳ quyền nào trong Hiệp định Tín
(a) Các Báo cáo Khảo sát Địa chất của thị trấn Thanh Miện – Huyện Thanh
Miện – Tỉnh Hải Dương.
(b) Các Báo cáo Khảo sát Địa chất thuỷ văn thị trấn Thanh Miện – Huyện Thanh
Miện – Tỉnh Hải Dương.
(c) Dữ liệu về Địa hình.
ITB 8.2 Số bản Hồ sơ dự thầu phải điền và gửi lại là ba (3).
ITB 9.1 Thời gian trả lời bất kỳ yêu cầu làm sáng tỏ nào của Bên mời thầu được sửa đổi
như sau:
Bên mời thầu sẽ trả lời bất kỳ yêu cầu làm sáng tỏ nào Bên mời thầu nhận được
mười bốn (14) ngày trước hạn chót nộp hồ sơ dự thầu.
C. Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu
ITB 13.4 Không được điều chỉnh Giá trị Hợp đồng theo Điều 46 trong phần Điều kiện
chung của Hợp đồng.
ITB 14.1 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Hồ sơ dự thầu phải là: Đồng Việt Nam
ITB 15.1 Thời gian hiệu lực của Hồ sơ dự thầu là chín mươi (90) ngày sau khi hết hạn nộp
Hồ sơ dự thầu được quy định trong Bảng dữ liệu thầu.
ITB 15.3 Việc điều chỉnh Giá dự thầu theo Điều 15.3 phải được tính toán trên cơ sở tỷ lệ gia
tăng chi phí trong nước hàng năm là năm phần trăm (5%).
ITB 16.1 Giá trị và đơn vị tiền tệ trong Bảo lãnh dự thầu phải là: 600.000.000 VN
(Sáu trăm triệu đồng )
ITB 17.1 Các đề xuất thay thế các yêu cầu của hồ sơ mời thầu là được phép, chỉ áp dụng đối
với phạm vi được cho phép một cách cụ thể trong phần Yêu cầu Kỹ thuật.
D. Nộp Hồ sơ dự thầu
ITB 19.2 Địa chỉ của Bên mời thầu để nộp Hồ sơ dự thầu là:
Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương
Số 10 - Đường Hồng Quang – Thành phố Hải Dương
Điện thoại: Fax:
ITB 20.1 Hạn nộp hồ sơ dự thầu: giờ phút, ngày tháng năm 2008
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 18
Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam
Hồ sơ mời thầu cho Hợp đồng Thiết kế & Thi công
1. HỒ SƠ DỰ THẦU CỦA NHÀ THẦU
Nhà thầu phải điền và nộp mẫu Hồ sơ dự thầu này cùng Hồ sơ dự thầu. Nếu Nhà thầu không đồng ý
về Trọng tài được Bên mời thầu đề xuất trong Hồ sơ mời thầu, Nhà thầu cần nêu rõ điều này trong
Hồ sơ dự thầu, và đưa ra một ứng cử viên thay thế, cùng lệ phí tính theo ngày và sơ yếu lý lịch của
ứng cử viên theo Điều 37 trong Chỉ dẫn Nhà thầu.
[ngày]
Số hiệu và Tên Hợp đồng: HD03 Thiết kế và Thi công Hệ thống Cấp nước sạch thị trấn Thanh
Miện huyện Thanh Miện, Tỉnh Hải Dương.
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương
Số 10 - Đường Hồng Quang – Thành phố Hải Dương
Điện thoại: Fax:
Sau khi đã xem xét kỹ Hồ sơ mời thầu, bao gồm cả các phụ lục [điền danh sách phụ lục], chúng tôi
xin đề xuất được thực hiện [tên và số hiệu Hợp đồng] theo các Điều kiện chung của Hợp đồng gửi
kèm Hồ sơ dự thầu này với Giá trị Hợp đồng là [điền giá trị bằng số], [điền giá trị bằng chữ].
Số tiền tạm ứng yêu cầu là:
Chúng tôi chấp nhận việc đề cử [điền tên được đề xuất trong Bảng dữ liệu thầu] làm Trọng tài.
[hoặc]
Chúng tôi không chấp nhận việc đề cử [điền tên được đề xuất trong Bảng dữ liệu thầu] làm Trọng tài,
và thay vào đó đề xuất việc đề cử [điền tên] làm Trọng tài.
Hồ sơ dự thầu này và văn bản chấp nhận Hồ sơ dự thầu của các quý Ông sẽ hình thành một Hợp đồng
mang tính ràng buộc giữa chúng ta. Chúng tôi hiểu rõ rằng các quý Ông không nhất thiết phải chấp
nhận Hồ sơ dự thầu giá thấp nhất hoặc bất kỳ Hồ sơ dự thầu nào các quý Ông nhận được.
Chúng tôi xác nhận rằng Hồ sơ dự thầu này tuân thủ Thời hạn hiệu lực của Hồ sơ dự thầu và, nếu có
yêu cầu, tuân thủ Bảo lãnh dự thầu hoặc Tuyên bố Bảo lãnh dự thầu như quy định tại Bảng dữ liệu
thầu trong Hồ sơ dự thầu.
Công ty của chúng tôi, các công ty thành viên và chi nhánh của chúng tôi - bao gồm bất kỳ nhà thầu
phụ hoặc nhà cung cấp của bất kỳ phần hợp đồng nào - chưa từng bị Ngân hàng Thế giới tuyên bố là
không hợp lệ, hoặc chưa từng bị tuyên bố là không hợp lệ theo luật pháp và các quy định chính thức
của nước sở tại của Bên mua, theo Điều 4.3 và 4.4 trong phần Chỉ dẫn Nhà thầu.
1.1 Sự thành lập hay tư cách pháp nhân của Nhà thầu [gửi kèm bản sao](Nơi đăng ký) (Trụ sở kinh doanh chính)
1.2 Tổng khối lượng thi công hàng năm đã thực hiện trong những năm gần đây được quy định
trong Bảng dữ liệu thầu, Điều 4.3(b), bằng đơn vị tiền tệ quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu.
Năm Doanh thu (Đồng Việt Nam)
Tổng cộng
Trung bình năm
1.3 Công việc thực hiện với tư cách là Nhà thầu chính đối với các công trình có tính chất và khối
lượng tương tự trong những năm gần đây được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu, Điều 4.3(c).
Các giá trị phải thể hiện bằng đơn vị tiền tệ được quy định trong Bảng dữ liệu mời thầu. Đồng thời liệt
kê chi tiết công việc đang tiến hành hoặc đã cam kết, bao gồm cả thời gian dự kiến hoàn thành.
Tên dự án và quốc gia Tên Bên mời thầu và
người liên hệ
Loại công việc thực hiện và
năm hoàn thành
Giá trị hợp đồng
[v.v ]
vị trí được đề xuất
Chủ trì Dự án
Chủ trì Thiết kế
Chủ trì Thi công
1.5 Các báo cáo tài chính trong những năm gần đây được quy định trong Bảng dữ liệu Mời thầu,
Điều 4.3(f): các bảng cân đối kế toán, báo cáo lỗ, lãi, báo cáo kiểm toán, v.v
1.6 Thông tin về các tranh chấp hiện tại mà Nhà thầu có liên quan. Tham khảo Điều 4.3(i) trong phần
Chỉ dẫn Nhà thầu
Các bên khác Lý do tranh chấp Giá trị liên quan
1.7 Các hợp đồng thầu phụ đề xuất và các công ty liên quan. Tham khảo Điều 4.3(i) trong phần
Chỉ dẫn Nhà thầu.
Hạng mục công việc
_____________
_____________
_____________
____________
___________________
___________________
__________________
__________________
__________________
__________________
Hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Miện – Tỉnh Hải Dương 24