tiểu luận nghiên cứu tình hình xuất của việt nam sang thị trường trung quốc và đề xuất các giải pháp tăng giá tri kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này - Pdf 13

Trường đại học kinh tế TPHCM
Khoa Thương mại – Du lịch – Marketing
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

Đề tài
Nghiên cứu tình hình xuất của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc và đề xuất các
giải pháp tăng giá tri kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này. GVHD: Th.s Ngô Thị Hải Xuân
Nhóm thực hiện: Phạm Mạnh Đức
Nguyễn Xuân Phát
Phạm Trường Sơn
LỚP: Ngoại thương 1
KHÓA: 33

TPHCM, ngày 10 tháng 11 năm 10
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 1
Mục lục
Lời mở đầu 4

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc: 64
3.1. Về phía các doanh nghiệp: 64
3.2. Về phía nhà nước và các cơ quan liên quan: 66
3.3. Giải pháp cụ thể cho một số mặt hàng: 67
3.3.1. Các khoáng sản thô (dầu thô và than đá): 68
3.3.2. Nông sản: 69
3.3.3. Thủy sản: 70
3.3.4. Cao su: 71
3.3.5. Máy vi tính, hàng cơ điện, điện tử: 72
Kết luận 74
IV. Tài liệu tham khảo: 74
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 3

Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua biết bao nhiêu là trở
ngại, khó khăn và đã đạt được rất nhiều thành tựu vẻ vang. Đặc biệt là sự kiện Việt
Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO đã đánh dấu một bước ngoặc lớn lao
của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung. Đứng trước sự
kiện này, nền kinh tế Việt Nam đã, đang và sẽ đối diện với những thách thức vô cùng
lớn lao để có thể hòa nhập cũng như vươn lên trong nền kinh tế thế giới đang trở nền
ngày càng khắc nghiệt như hiện nay. Tuy nhiên sự kiện này cũng đã mở ra cho nến kinh
tế Việt Nam những cơ hội to lớn mà nếu chúng ta biết tận dụng và nắm bắt thì nền kinh
tế Việt Nam sẽ có một tương lai vô cùng khả quan.
Ngoại thương Việt Nam đang không ngừng phát triển và khẳng định vị thế quan
trọng của mình trong nền kinh tế. Việt Nam hiện nay đang quan hệ thương mại với hơn
200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới. Vì thế, bên cạnh việc phát triển thị
trường kinh tế trong nước, việc khai thác thị trường các nước khác trong khu vực và
trên thế giới rất được Việt Nam chú trọng trong thời gian gần đây. Trong các thị trường

Tổng xuất khẩu hàng
hóa Việt Nam
Tăng / giảm
2005 32.447
2006 39.826 22.74%
2007 48.561 21.93%
2008 62.685 29.09%
2009 57.096 -8.92%
7 tháng đầu năm 2010 38.521 18.3%
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 6

Nhận xét:
- Ta nhận thấy rằng giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng dần qua các năm từ năm
2005 đến năm 2008. Tuy nhiên đến năm 2009 lại có xu hướng giảm dần cho đến
nay. Cụ thể giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2005 là 32,447 tỉ
USD, đến năm 2006 thì con số này tăng lên thành 39, 826 tỉ USD (tăng 22,74 %).
- Đến năm 2007, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng thêm 21.93% và đạt
được giá trị là 48.561 tỉ USD. Đây cũng là một xu hướng tốt báo hiệu tình hình
xuất khẩu khả quan của Việt Nam trong năm tiếp theo.
- Và thực sự năm 2008 là năm mà xuất khẩu Việt Nam thực hiện khá thành công
công việc của mình khi đạt được khối lượng kim ngạch xuất khẩu rất cao khoảng
62.685 tỉ USD (tăng khoảng 29.09%). Đây là giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn
nhất từ trước đến nay mà Việt Nam đạt được và là một thành công rất đáng khích
lệ cho nỗ lực xuất khẩu của các công ty, doanh nghiệp Việt Nam.
- Tuy nhiên, trong năm tiếp theo 2009 thì mọi chuyện lại bắt đầu không suông sẻ
khi kim ngạch xuất khẩu Việt Nam giảm xuống 8.92% và chỉ đạt tổng giá trị
57.096 tỉ USD. Đây là năm giảm duy nhất của xuất khẩu Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2005 cho đến nay và mọi dự báo của đà suy giảm cho năm tiếp theo
2005 2006 2007 2008 2009
7
tháng năm
2010

Kim
ngạch
t

trọng
(%)
Kim
ngạch
t

trọng
(%)
Kim
ngạch
tỉ
trọng
Kim
ngạch
tỉ
trọng
Kim
ngạch
tỉ

Nhật Bản 4340 13.38

5240 13.16 6090 12.54

8538 13.62

6292 11.02

4153 10.78

Trung Quốc 3246 10.00

3242 8.14 3646 7.51 4535 7.23 4909 8.60 3429 8.90

ASEAN 5743 17.70

6632 16.65 8110 16.70

10194

16.26

8691 15.22

6200
16.10%
Khác 7678 23.66

9774 24.54 11515


Nhận xét:
- Ta thấy trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay, Hoa Kỳ luôn là thị trường
xuât chủ lực hàng đầu của Việt Nam. Cụ thể trong 5 năm, tỉ trọng kim ngạch xuất
của Hoa Kỳ luôn chiếm khoảng 20% kim ngạch xuất khẩu Việt Nam.
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 10

- EU và ASEAN là hai thị trường nằm ở vị trí thứ 2 và thứ 3 trong danh sách
các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam khi tỉ trọng của hai thị trường này
chiếm khoảng 17%. Cụ thể, năm 2005, ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2
của Việt Nam khi chiếm tỉ trọng khoảng 17.7% còn EU chỉ đứng vị trí thứ 3 với tỉ
trọng 17%. Tuy nhiên, đến giai đoạn 2006-2009 thì thương mại giữa Việt Nam và
EU có phần tốt hơn so với Việt Nam và ASEAN và điều này đã làm cho EU trở
thành thị trường lớn thứ 2 của Việt Nam thay cho vị trí ASEAN nắm giữ trước đó.
Tính 7 tháng đầu năm 2010 thì ASEAN lại là thị trường xuất lớn thứ 2 của Việt
Nam với tỉ trọng là 16.1% ( lớn hơn so với EU 15.52% ở vị trí thứ 3.
- Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam với các tỉ trọng
kim ngạch xuất khẩu qua các năm từ năm 2005-2009 và 7 tháng đầu năm 2010 lần
lượt là 13.38%, 13.36%, 12.54%,13.62%,11.02% và 10.38%. Trong khi đó, Trung
Quốc là bạn hàng lớn thứ năm của Việt Nam. Tuy trong giai đoạn hiện nay, tỉ trọng
của thị trường Trung Quốc trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam đang có xu hướng
giảm nhẹ nhưng với thực tế nhìn nhận được thì Trung Quốc là một trong những
quốc gia rất có tiềm năng gia tăng nhập khẩu sản phẩm của Việt Nam trong tương
lai. Tỉ trọng của thị trường Trung Quốc hiện tại chiếm khoảng 8.7% kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam.
- Ta có thể thấy hầu hết các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đều là
những quốc gia lớn, có trình độ khoa học kỹ thuật phát triển và là một trong những
thị trường có sửc cầu rất hấp dẫn đối với các doanh nghiệp trên thế giới. Vì vậy, để
tiếp tục duy trì và đẩy mạnh công tác xuất khẩu qua các quốc gia này, Việt Nam

10104

28.80%

2008

11868

17.46%

2009

11356

-
4.31%

7 tháng đ
ầu
năm 2010 7658 24.70%
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam

- Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam trong thời gian gần đây
khi khối lượng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ ngày càng lớn. Từ con
số 9.245 tỉ USD vào năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của việt Nam sang Mỹ đến
năm 2008 đã là 11.868 tỉ USD (tăng gần gấp 2 lần) cho thấy tiềm năng nhập khẩu
của thị trường Mỹ là lớn như thế nào.
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 12

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 14

1.2.3. Thị trường EU:

kim ng
ạch xuất khẩu của Việt
Nam sang thị trường EU (đơn
vị: triệu USD) tăng / giảm
2005 5516

2006
7093 28.60%
2007
9096 28.24%
2008
10853 19.32%
2009
9380 -13.57%
7 thá ng đ

u năm
2010 5979 9.70%
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam - EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam sau Mỹ. Cụ thể, năm 2005,
kim ngạch xuấtkhẩu sang thị trường này đạt 5.516 tỉ USD ( chiếm tỉ trọng khoảng
17%), đến năm 2006 thì đạt được 7.093 tỉ USD ( tăng tuyệt đối là 1.577 tỉ USD
tương đương 28.60%). Mức độ tăng này được duy trì ở năm 2007 khoảng 28.24%
và giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt được con số ấn tượng

2005 5743

2006
6632 15.50%
2007
8110 22.29%
2008 10194 25.70%
2009
8691 -14.74%
7 thá ng đ

u năm
2010
6200 18.70%
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam

- ASEAN là thị trường xuất khẩu chủ lực lớn thứ 3 của Việt Nam sau thị trường
Mỹ và thị trường Châu Âu. Cũng trong tình trạng tương tự với các thị trường chủ
lực khác của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang thị trường này cũng
tăng dần qua các năm: từ 2005 là 5.743 tỉ USD đến năm 2008 đạt đỉnh điểm với
tổng giá trị xuất khẩu lên đến 10.194 tỉ USD.
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 17

- Năm 2009, cùng với xu hướng chung của xuất khẩu Việt Nam sang khác khu
vực và thị trường khác, tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực ASEAN

8538 40.20%
2009
6292 -26.31%
7 thá ng đ

u năm
2010
4153 25.90%
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam

Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 19 - Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chủ lực lớn thứ 4 của Việt Nam. Mức độ
biến động trong kim ngạch xuất khẩu của thị trường này là khá cao trong thời gian
qua. Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này là 4.34 tỉ
USD (chiếm khoảng 13.38% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Việt Nam. Đến năm
2006 thì giá trị này tăng lên 5.24 tỉ USD ( tăng tuyệt đối 0.9 tỉ USD tương đương
16.22%)
- Năm 2008 là năm tăng khá mạnh của kim ngạch xuất khẩu sang thị trường
này. Từ con số 5.24 tỉ USD năm trước, kim ngạch xuất khẩu năm này đạt được con
số kỷ lục, lớn nhất từ trước đến nay là 8.534 tỉ USD. Tốc độ tăng trong năm này
cũng thực sự là một con số rất ấn tượng khoảng 40.2%.
- Tuy nhiên đà tăng của kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này kéo dài
không lâu khi sang năm 2009, đã có dấu hiệu giảm nhập khẩu ở thị trường này.
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 20

Phía Tây Nam giáp Afghanistan (76 km), Pakistan (523 km), Ấn Độ (3.380 km), Nê
Pan (1.236 km), Bu Tan (470 km)
Phía Nam giáp Myanma (2.185 km), Lào (423 km), Việt Nam (1.281 km)
Phía Đông giáp Triều Tiên (1.416 km).
 Diện tích:
Bài tiểu luận môn kinh tế phân tích tình hình kinh doanh thương mại

GVHD: Ths Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: nhóm 8 Trang 22

Tổng diện tích : 9.596.960 km2Tổng diện tích đất: 9.326.410 km2
Diện tích mặt nước: 270.550 km2
Diện tích đất trồng: 14,86%
Diện tích đất thường xuyên sử dụng để trồng trọt cày cấy: 1,27%
Diện tích đất khác: 83,87% (2005)

 Nguồn tài nguyên:
Trung Quốc có diện tích tương đối rộng lớn, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào trong
đó có các loại có trữ lượng giàu có như: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí gas tự nhiên,
thủy ngân, thiếc, vonfam, antimon, măng gan, molidep, quặng sắt từ, vanađi, nhôm, chì,
kẽm, uaranium, năng lượng thủy điện. Nguồn nguyên liệu mỏ của TQ đứng hàng giàu
có nhất thế giới nhưng chỉ phát triển được một phần có thể do Trung quốc chưa tập
trung khai thác thế mạnh này của mình mà tập trung vào việc sản xuất hàng công
nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng.
 Dân số
Tổng số dân: 1.330.044.605 (tháng 3/2008)
Cơ cấu dân số:
0-14 tuổi: 20,8%
15-64 tuổi: 71,4%
65 tuổi trở lên: 7,7%
Độ tuổi trung bình: 32,7 tuổi (Nam 32,3 tuổi/ Nữ: 33,2 tuổi)

 Cơ cấu hành chính
Trung Quốc có 31 tỉnh, thành phố gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực
thuộc Trung ương, 4 cấp hành chính gồm: Tỉnh, địa khu, huyện, xã.
Cơ cấu Nhà nước bao gồm Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc (Quốc hội), Chủ tịch
nước, Quốc Vụ viện, Hội nghị Chính trị Hiệp thương toàn quốc (tương tự Mặt trận tổ
quốc của ta), Uỷ ban Quân sự Trung ương, Đại hội Đại biểu Nhân dân và Chính phủ
các cấp ở địa phương, Toà án Nhân dân và Viện Kiểm sát Nhân dân.Đảng Cộng sản
Trung Quốc (là đảng cầm quyền) thành lập ngày 1-7-1921, hiện có 70,8 triệu Đảng
viên. Bộ Chính trị có 25 người, trong đó có 9 Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị, Ban Bí
thư Trung ương Đảng có 8 người.
Ngoài Đảng Cộng sản Trung Quốc, còn có 8 Đảng phái khác, đều thừa nhận sự
lãnh đạo của ĐCS trong khuôn khổ "hợp tác đa Đảng dưới sự lãnh đạo của ĐCS", bao
gồm: Hội Cách mạng dân chủ, Liên minh dân chủ, Hội Kiến quốc dân chủ, Hội Xúc
tiến dân chủ, Đảng Dân chủ Công nông, Đảng Chí công, Cửu tam học xã và Đồng minh
Tự trị Dân chủ Đài Loan.
 Lãnh đạo chủ chốt:
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch
nước CHND Trung Hoa, Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương ĐCS Trung Quốc, Chủ
tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương Nhà nước Trung Quốc: Hồ Cẩm Đào
Thủ tướng Quốc Vụ viện CHND Trung Hoa: Ôn Gia Bảo
Chủ tịch Quốc Hội (Uỷ viên trưởng Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn
quốc nước CHND Trung Hoa): Ngô Bang Quốc
Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị nhân dân toàn quốc nước CHND Trung Hoa:

Trích đoạn Giáo dục Tình hình sản xuất trong nước của Trung Quốc: Xét về cơ cấu ngành hàng xuất khẩu: Về phía nhà nước và các cơ quan liên quan: Các khoáng sản thô (dầu thô và than đá):
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status