Chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương trong thời kỳ suy thoái kinh tế - Pdf 13



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG TRONG THỜI
KỲ SUY THOÁI KINH TẾ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hà Phƣợng
Lớp : Anh 1
Khoá : 44
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thuý Anh
1.3 Chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại 14
1.3.1. Các phương thức huy động vốn của NHTM 14
1.3.1.1. Nhận tiền gửi 14
1.3.1.2. Đi vay vốn 18
1.3.1.3 Hoạt động tăng vốn chủ sở hữu 19 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của
NHTM 20
1.3.2.1 Các yếu tố khách quan 20
1.3.2.2 Các yếu tố chủ quan 21
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của
NHTM 23
1.4 Chính sách huy động vốn của NHTM trong thời kỳ suy thoái kinh
tế 25
1.4.1.Khái niệm suy thoái kinh tế 25
1.4.2.Đặc điểm của chính sách huy động vốn trong thời kỳ suy
thoái kinh tế 28
CHƢƠNG II CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM (VCB)
TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ 35
2.1 Thực trạng suy thoái kinh tế và tác động đến ngành tài chính ngân
hàng Việt Nam 35
2.1.1 Thực trạng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới hiện nay . 35
2.1.2 Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tới ngành tài
chính ngân hàng Việt Nam 41
2.2 Chính sách huy động vốn của Ngân hàng VCB trong thời kỳ suy
thoái kinh tế 44
2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng VCB 44
2.2.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của VCB 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi xin cam kết công trình nghiên cứu
của tôi là do quá trình hiểu biết, tìm tòi và cố gắng, nỗ lực thực hiện của bản thân
cùng với sự hƣớng dẫn của thầy cô giáo, đặc biệt là ThS. NGUYỄN THÚY ANH.
Công trình nghiên cứu của tôi không đƣợc sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức
nào. Tài liệu đƣợc tôi tham khảo là hoàn toàn hợp lệ và đƣợc pháp luật cho phép lƣu
hành rộng rãi.

Sinh viên thực hiện
(ký tên) Bảng các ký hiệu viết tắt

Chữ viết tắt
Diễn giải
NHTMCPNT – Vietcombank-VCB

NHNN
NHTW
WTO
WB
OECD
IMF

Tổ chức tín dụng
Ngân hàng đầu tƣ và phát triển
Ngân hàng công thƣơng
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 11-1-2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ
chức Thƣơng mại Thế giới (WTO). Đây là một bƣớc tiến quan trọng trong quá trình
hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên thời gian này cũng là
lúc nền kinh tế có những diễn biến phức tạp, đặc biệt do tác động cuộc khủng hoảng
kinh tế bắt nguồn từ Mỹ đã lan rộng, đòi hỏi Việt Nam phải có những chính sách và
biện pháp phù hợp để đƣa nền kinh tế đi đúng hƣớng.Trong bối cảnh suy thoái kinh
tế hiện nay, vốn là yếu tố quan trọng, đóng vai trò quyết định quy mô, chất lƣợng,
hiệu quả và khả năng sinh lời của các dự án đầu tƣ, trở thành đầu tàu dẫn dắt các
doanh nghiệp thoát khỏi thời kì khó khăn của nền kinh tế. Tại Việt Nam hiện nay,
dù có rất nhiều tổ chức kinh tế tham gia huy động vốn trong và ngoài nƣớc nhƣng
phải thừa nhận là các ngân hàng thƣơng lại đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động
này. Với tƣ cách là cầu nối giữa cung cầu tiền tệ, các ngân hàng thƣơng mại không
ngừng nâng cao và hoàn thiện chức năng huy động vốn, sử dụng vốn cho hiệu quả,
đáp ứng đƣợc đòi hỏi của cá nhân ngƣời tiêu dùng, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
tài chính, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ v v
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam (VCB) là một
trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam, là ngân hàng đầu tàu và có tầm ảnh

đoạn 2006-2008. Cụ thể, nghiên cứu khái quát về hoạt động huy động vốn tại các
ngân hàng thƣơng mại, đi sâu vào sự khác biệt trong chính sách huy động vốn của
VCB trong thời kì suy thoái kinh tế. Rút ra bài học kinh nghiệm và đƣa ra giải pháp
trong tình hình hiện nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu
nhƣ phƣơng pháp tổng hợp thống kê, phƣơng pháp khái quát, đối chiếu so sánh( dựa
vào biến động chung của nền kinh tế và dựa vào số liệu thực tế để phân tích chính
sách huy động vốn của VCB), phƣơng pháp logic.v v
5. Kết cấu khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận đƣợc kết cấu thành ba chƣơng nhƣ sau:

3
Chương I: Cơ sở lý luận về chính sách vốn tại ngân hàng thƣơng mại
Chương II: Thực trạng chính sách huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần
ngoại thƣơng Việt Nam (VCB) trong thời kì suy thoái kinh tế
Chương III: Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại
cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam (VCB) trong thời kỳ suy thoái kinh tế
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, cùng với sự cố gắng của bản
thân, tác giả xin cám ơn sự hƣớng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Thúy Anh và ban
lãnh đạo Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam, phòng tín dụng
của ngân hàng đã giúp tác giả hoàn thành khóa luận này. Do hạn chế về thời gian và
kiến thức nên đề tài của tác giả không tránh khỏi những thiếu xót rất mong nhận
đƣợc ý kiến đóng góp, bổ sung.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Phƣợng

nghiên cứu đã chứng tỏ, tuy tình hình kinh tế các quốc gia và vùng lãnh thổ là khác
nhau rất xa nhƣng đều có một điểm chung là bất kỳ một nƣớc nào gặp khủng hoảng
tài chính, trƣớc đó từng có một hệ thống ngân hàng không hoàn thiện và thiếu lành
mạnh.
Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng thƣơng mại là
một bộ phận nòng cốt, giữ vị trí quan trọng nhất, là xƣơng sống của nền kinh tế. Nó
thực hiện chức năng dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn nhằm đáp ứng các
nhu cầu khác nhau về vốn, góp phần tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa, tiền tệ, thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế và ổn định
xã hội. Tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia lại có những định nghĩa khác nhau về
ngân hàng thƣơng mại đƣợc đƣa ra để khái quát chức năng của ngân hàng nhƣ:
Tại Mỹ: Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp
các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính
2
.
Tại Pháp: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thƣờng
xuyên nhận tiền của công chúng dƣới hình thức kí thác hay hình thức khác, các số
tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
chính
3
. 1
Nguyễn Lữ (tháng 12 năm 2008), “Chiến tranh lạm phát”, NXB Lao Động.
2
Luật thƣơng mại Mỹ
3
Đạo luật ngân hàng của Cộng Hòa Pháp


nguồn vốn đó vào các ngành sản xuất.
1.1.2.Vai trò
Trong thời gian gần đây, tình hình diễn biến lãi suất, tín dụng, giá vàng,
ngoại hối một cách phức tạp khiến cho hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại 4
Điều số 10 Luật các tổ chức tín dụng
5
Chủ Biên Nguyễn Đắc Đờn (tháng 10 năm 2008), “ tài chình và tiền tệ”, NXB Thống Kê, trang 199. 6
đang thu hút sự quan tâm lớn của dƣ luận và các nhà đầu tƣ. Sự quan tâm đó là dễ
hiểu bởi trong thời kì suy thoái kinh tế nhƣ hiện nay, các vấn đề về tiền tệ, tài chính
đã trở thành vấn đề sống còn với nền kinh tế toàn cầu trong đó có cả Việt Nam, hơn
nữa nó còn liên quan trực tiếp đến thu nhập, kinh doanh, đầu tƣ và cất trữ tài sản
của mỗi ngƣời dân và mỗi doanh nghiệp. Ngân hàng thƣơng mại thông qua việc
thực hiện các vai trò của mình đã trở thành bộ phận thúc đẩy nền kinh tế phát triển
cụ thể:
 Tập trung vốn của nền kinh tế
Trong nền kinh tế có những chủ thể có dƣ tiền và khoản tiền đó chƣa đƣợc
sử dụng một cách triệt để nhƣng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ
nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhƣng
những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tƣởng nhau nên
tiền vẫn chƣa đƣợc lƣu thông. NHTM với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ
ngƣời muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho ngƣời muốn vay.
Phần lãi chênh lệch có đƣợc từ hoạt động đi vay và cho vay sẽ nhằm để
NHTM duy trì hoạt động của mình.Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn với
việc phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu v.v… NHTM có thể làm trung gian giữa

 Là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Đây có lẽ là vai trò quan trọng nhất của các ngân hàng thƣơng mại, bên cạnh
mục tiêu chính là lợi nhuận cao nhất cho mình, các ngân hàng thƣơng mại đồng thời
còn thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ của quốc gia nhƣ bình ổn giá cả, kiềm
chế lạm phát, tạo việc làm và tăng trƣởng kinh tế. Hơn nữa, cùng với việc cung cấp
các khoản vốn cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tài chính, ngân hàng thƣơng
mại đã thực hiện việc tập hợp, phân bổ một cách hợp lý vốn của thị trƣờng.
Cụ thể hiện nay, việc ngân hàng nhà nƣớc yêu cầu các ngân hàng thƣơng mại
giảm lãi suất cho vay cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sẽ giúp các doanh
nghiệp này giảm đƣợc chi phí sản xuất, từ đó giúp hạ giá thành sản phẩm, kích thích
ngƣời tiêu dùng mua hàng hóa, nhƣ vậy giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đặc
biệt trong thời kỳ kinh tế có diễn biến xấu, gói giải pháp kích cầu của chính phủ
thông qua các ngân hàng thƣơng mại đã và đang góp phần giúp Việt Nam thoát khỏi
thời kỳ kinh tế tế khó khăn dƣới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

8
1.2 Vốn của các ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm
Từ trƣớc đến nay, có rất nhiều ngƣời đã quan điểm sai lầm khi đồng nhất vốn
chính là tiền. Về mặt bản chất tiền và vốn là hai phạm trù khác nhau. Tiền nếu
không phải tiền bạc, tiền vàng thì đơn thuần chỉ là kí hiệu giá trị, là một mảnh giấy
đƣợc ký hiệu đặc biệt do pháp luật quy định để làm phƣơng tiện lƣu thông hàng
hóa. Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của NHTM, nhƣng chƣa hẳn có tiền là có vốn.
Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì tiền phải đƣa vào kinh
doanh với mục đích sinh lời. Nhƣ vậy:
Vốn là lƣợng giá trị ứng trƣớc của toàn bộ tài sản mà NHTM kiểm soát để
phục vụ trong hoạt động kinh doanh nhằm thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai.

ngân hàng thƣơng mại.
Vốn của ngân hàng là những hình thái giá trị do ngân hàng tạo lập và sử
dụng trong quá trình kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ khác của ngân
hàng. Vốn của mỗi doanh nghiệp nói chung và của mỗi ngân hàng nói riêng đều
đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên với mỗi loại hình doanh
nghiệp cũng chỉ khai thác, huy động vốn trên một số nguồn nhất định. Và phải thừa
nhận rằng, thông qua việc tập trung và phân phối lại vốn, ngân hàng đã thực hiện
vai trò tăng nhanh chu kỳ luân chuyển của vốn, giúp đáp ứng nhu cầu của nền kinh
tế và kích thích nền kinh tế phát triển.
1.2.2.Phân loại vốn của các ngân hàng thương mại
Xuất phát từ yêu cầu quản lý và mục đích nghiên cứu có rất nhiều tiêu chí để phân
loại vốn của NHTM.
1.2.2.1.Căn cứ vào thời hạn của vốn
Ta xem xét dƣới góc độ ngân hàng huy động vốn trong thời gian bao lâu:
Vốn ngắn hạn: có thời hạn sử dụng dƣới 12 tháng. Nguồn vốn này chiếm tỷ
trọng khá cao trong nguồn vốn huy động, nguồn vốn này chủ yếu đƣợc sử dụng để
cho vay ngắn hạn với thời hạn nhỏ hơn 1 năm, lãi suất huy động thƣờng thấp.
Vốn trung hạn: có thời hạn sử dụng từ 1 đến 5 năm, nguồn vốn này đƣợc
ngân hàng sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp vay các khoản tín dụng trung hạn
để đầu tƣ cải tiến công nghệ, sản phẩm.
Vốn dài hạn: có thời hạn trên 5 năm. Chi phí cho việc huy động này cao,
nguồn vốn này đƣợc ngân hàng sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp vay các
khoản tín dụng dài hạn để đầu tƣ xây dựng cơ bản, mở rộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong đó nguồn vốn trung hạn và dài hạn giữ vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của NHTM. Nó là cơ sở để ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay,
đầu tƣ trung và dài hạn xét về cả quy mô.

hoạt động tín dụng nhƣng đảm bảo thanh khoản và tính an toàn cao hơn. Uy tín và 11
danh tiếng của NHTM là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả huy
động vốn của ngân hàng từ nguồn này.
1.2.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc của vốn
 Vốn tự có của ngân hàng
8
:
Về mặt kinh tế, vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu
đóng góp và nó còn đƣợc tạo ra trong qúa trình kinh doanh dƣới dạng lợi nhuận giữ
lại, là tài sản thực tế của ngân hàng, đƣợc xác định bằng tổng tài sản trừ đi tổng nợ.
Trƣớc hết phải khẳng định rằng vốn tự có là yếu tố tạo nên sức mạnh và khả
năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng, vì nó thể hiện năng lực tài chính vốn
có của chính bản thân NHTM. Vốn tự có không chỉ là cơ sở, là tiền đề để phát triển
các nguồn vốn khác mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ngân hàng
trƣớc những rủi ro, các chủ nợ (ngƣời gửi tiền). Chính vì vậy, trong quá trình hoạt
động của mình, các NHTM đều quan tâm đến việc tăng vốn tự có.
 Vốn huy động
9
:
Trong tổng nguồn vốn của NHTM thì đây là phần vốn chiếm tỷ trọng lớn
nhất, có vai trò quan trọng nhất. Vốn huy động chính là nhân tố thúc đẩy hoạt động
kinh doanh của ngân hàng mở rộng hay thu hẹp quy mô. Nó đƣợc hình thành từ các
nguồn sau:
- Vốn từ tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi của khách hàng bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm. Phần này tác giả xin trình bày rõ hơn ở phần các phƣơng thức huy
động vốn.

tài chính theo yêu cầu của nhà tài trợ,và đƣợc hƣởng thu nhập dƣới dạng hoa hồng
dịch vụ tài chính trung gian. Thƣờng những ngân hàng lớn, có mạng lƣới rộng khắp
và có uy tín mới có đủ điều kiện đƣợc chỉ định thực hiện dịch vụ này.
Vốn khác là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các
nguồn nói trên nhƣ vốn phát sinh trong khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công
nợ chƣa đến hạn phải trả v.v
1.2.2.4.Căn cứ vào loại tiền
- Vốn nội tệ
Là loại vốn bằng đồng tiền của chính quốc gia đó. Vốn nội tệ đƣợc sử dụng
cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nƣớc vay hoặc để đầu tƣ vào trái phiếu,
công trình dự án của nƣớc đó.
- Vốn ngoại tệ
Là loại vốn bằng tiền của các quốc gia khác. Vốn ngoại tệ chủ yếu để bán
cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc cho các công ty nƣớc ngoài vay trên thị
trƣờng liên ngân hàng hay các khách hàng muốn đầu cơ giá thậm chí là phƣơng tiện
cất trữ. Trong thời kỳ những năm trƣớc, tỷ trọng vốn ngoại tệ trong ngân hàng
thƣơng mại thƣờng cao hơn vốn nội tệ vì lãi suất cao hơn nhƣng hiện nay các ngân
hàng đang đi theo xu hƣớng ngƣợc lại.

11
Nguồn: Chủ Biên Nguyễn Đắc Đờn “ tài chình và tiền tệ”, NXB Thống Kê, tháng 10 năm 2008, trang 218
và 219 13
1.2.3. Vai trò của vốn trong Ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Là tiền đề cho các NHTM thực hiện hoạt động tổ chức kinh doanh

14
phải lớn. Trong khi đó, uy tín của ngân hàng thể hiện ở khả năng sẵn sàng cung cấp
vốn cho khách hàng, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu và sẵn sàng đầu tƣ
khi có các dự án khả thi. Để đáp ứng tốt các yêu cầu này ngân hàng phải có vốn lớn.
1.2.3.4 Giúp các ngân hàng phát triển công nghệ, đa dạng hóa dịch vụ, phát triển
sản phẩm mới
Khi có vốn ngân hàng sẽ có khả năng đầu tƣ vào công nghệ hiện đại, tạo nền
tảng cho một loạt các loại hình dịch vụ mới ra đời. Trên thực tế để đƣa công nghệ
vào hoạt động kinh doanh, ngân hàng không chỉ cần vốn để mua bản quyền công
nghệ mà còn cần vốn để đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn hóa và
kỹ năng cao. Nhiều công nghệ hiện đại đã đƣợc ứng dụng trong ngành ngân hàng
nhƣ máy rút tiền tự động ATM, dịch vụ PhoneBanking, thanh toán điện tử v.v các
công nghệ này đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng, từ đó tạo đƣợc lòng tin với
họ cũng nhƣ khẳng định đƣợc vị thế của mỗi ngân hàng trên thƣơng trƣờng hơn.
1.3 Chính sách huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản và hàng đầu của các ngân hàng
thƣơng mại, hoạt động này phải đƣợc tiến hành một cách thƣờng xuyên tại bất
kỳ thời điểm nào ở bất kỳ ngân hàng nào. Đồng thời hiệu quả của hoạt động
huy động vốn là thƣớc đo để đánh giá uy tín của một NHTM, kết quả mang
lại từ công tác này chính là một lƣợng vốn chất lƣợng đáp ứng đủ nhu cầu sử
dụng vốn của ngân hàng, với một giá thành hợp lý đem lại lợi nhuận cao;
muốn thực hiện đƣợc mục tiêu này phải thông qua các phƣơng thức huy động
vốn hiệu quả.
1.3.1. Các phương thức huy động vốn của NHTM
Nhƣ đã nghiên cứu ở trên, các ngân hàng thƣơng mại phân chia vốn nắm giữ
dƣới nhiều loại hình đa dạng và phong phú, ứng với mỗi loại vốn ngân hàng lại có
các phƣơng thức huy động khác nhau. Tuy nhiên, các phƣơng thức cơ bản nhất
đƣợc ngân hàng lựa chọn là nhận tiền gửi từ khách hàng, đi vay, tăng nguồn vốn tự
có và một số hình thức huy động vốn khác.
1.3.1.1. Nhận tiền gửi

Tuy vậy, dù có huy động dƣới hình thức tiền gửi nào các NHTM cũng cần
đảm bảo một số nguyên tắc sau:
- Đảm bảo thanh toán kịp thời theo yêu cầu 16
- Đảm bảo tƣơng ứng về thời hạn giữa nguồn vốn và việc sử dụng vốn
- Thực hiện theo lệnh của khách hàng
- Đảm bảo bí mật
- Thông báo kịp thời cho khách hàng
ii. Phân loại
 Giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán
Trong giao dịch này, việc huy động vốn của ngân hàng thông qua việc mở tài
khoản thanh toán cho khách hàng. Ngân hàng thực hiện các yêu cầu chi trả, chuyển
tiền của chủ tài khoản hoặc cho khách hàng rút riền mặt. Đặc điểm của loại hình
này là khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, sau đó ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng
một loại thẻ theo tính năng của nó nhƣ visa, cash, master theo yêu cầu của khách
hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán cho khách hàng. Do đó, khách hàng có
thể tiến hành thanh toán bất cứ lúc nào, và số dƣ trên tài khoản là không ổn định. Từ
đặc tính trên mà lãi suất cho loại tiền gửi này thƣờng thấp. Tuy vậy, đây cũng là
một kênh huy động vốn cho ngân hàng, tiết kiệm chi phí lƣu thông, thực hiện các
giao dịch văn minh, giúp giảm việc lƣu thông của tiền mặt, giảm thiểu rủi ro cho
khách hàng.
Tại các nƣớc phát triển NHTM sẽ không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh
toán, khách hàng chỉ cần duy trì một số dƣ tối thiểu để hƣởng các tiện ích thanh toán.
Còn tại Việt Nam, các ngân hàng có tiến hành trả lãi với các tài khoản tiền gửi thanh
toán nhƣng ở mức thấp 0,2 đến 0,5% trên 1 tháng, tiền lãi sẽ đƣợc nhập vào tài khoản
tiền gửi thanh toán theo tháng hoặc theo quý.
 Giao dịch tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Giao dịch tiền gửi tiết kiệm bao gồm ba loại chính là tiền gửi không kỳ hạn,

sec ví dụ: tiết kiệm dự
thƣởng, tiết kiệm an
khang,.v.v
Đối tƣợng gửi
Các cá nhân, tổ chức có tiền
tạm thời nhàn rỗi.
Không thiết lập đƣợc kế
hoạch sử dụng tiền gửi trong
tƣơng lai.
Các cá nhân, tổ chức
có nguồn thu ổn định
và thƣờng xuyên đáp
ứng cho việc chi tiêu
hàng tháng và hàng
quý.
Một bộ phận dân cƣ
trong nền kinh tế có
tiền nhƣng không
muốn đầu tƣ kinh
doanh.
Lợi ích của
ngƣời gửi
Gửi vì mục đích an toàn và
sinh lợi với thời hạn không
cố định nên thƣờng đƣợc
hƣởng lãi suất thấp
Vì mục đích là sinh lợi
và an toàn, thiết lập
đƣợc kế hoạch sử dụng
tiền trong tƣơng lai, lãi
18
1.3.1.2. Đi vay vốn
Một số nguồn vay chính của ngân hàng thƣơng mại là ngân hàng Trung
ƣơng, ngân hàng thƣơng mại khác, các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trƣờng
tiền tệ.
Vay từ ngân hàng Trung Ương: Ngân hàng Trung Ƣơng
12
đƣợc coi là ngân
hàng của các ngân hàng là ngƣời cho vay sau cùng đối với ngân hàng thƣơng mại.
Quyền vay tiền tại ngân hàng TW khi thiếu hụt dự trữ hay thiếu vốn của ngân hàng
thƣơng mại đƣợc xác định từ khi ngân hàng TW cho phép thành lập. Khi ngân hàng
thiếu tiền mặt không đáp ứng đƣợc thanh khoản, thƣờng thì lúc đó rất khó vay trên
thị trƣờng tiền tệ vì lúc này thị trƣờng cũng đang trong tình trạng thiếu vốn, vì vậy
buộc họ phải đến ngân hàng Trung Ƣơng xin vay.
Tùy mục đích sử dụng ngân hàng Trung Ƣơng có thể cấp vốn cho ngân hàng
thƣơng mại để bổ sung vốn ngắn hạn, bổ sung vốn thanh toán, hoặc tăng vốn điều lệ
cho ngân hàng. Các phƣơng pháp vay vốn từ ngân hàng Trung Ƣơng chủ yếu là vay
chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu kho bạc mà các ngân hàng thƣơng mại đã cho
khách hàng vay chƣa đáo hạn và các thƣơng phiếu.
Thời hạn và lãi suất vay mƣợn tại ngân hàng Trung Ƣơng còn phụ thuộc rất
nhiều vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, vì vậy để hoạt động hiệu quả ngân
hàng thƣơng mại cần xem xét kỹ lãi suất chiết khấu của ngân hàng Trung Ƣơng thời
kỳ đó.
Vay trên thị trường liên ngân hàng: Ở bất kỳ thời kỳ nào cũng có những
ngân hàng thƣơng mại có vốn dự trữ dƣ thừa có thể gửi tại ngân hàng Trung Ƣơng
hoặc bản thân nằm ngay trong nguồn vốn dự trữ của mỗi ngân hàng, khoản dự trữ
này không sinh lời nên họ sẵn sàng nhƣờng lại cho các ngân hàng khác sử dụng
trong một thời gian nhất định. Trong khi đó có rất nhiều ngân hàng thƣơng mại khác

làm giảm các chỉ số an toàn hoạt động nhƣng lại làm tăng khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu. Tùy từng ngân hàng với các chiến lƣợc khác nhau, tỷ lệ vốn chủ sở hữu
đƣợc duy trì ở các mức độ khác nhau. Cụ thể:
Để tăng vốn góp ban đầu: Ngân hàng có thể yêu cầu bổ sung vốn điều lệ từ
ngân sách nhà nƣớc đối với ngân hàng thƣơng mại quốc doanh, có thể kêu gọi cổ
đông góp nếu là ngân hàng liên doanh và có thể phát hành cổ phiếu mới ra thị
trƣờng để huy động trực tiếp nguồn vốn của thị trƣờng đối với các ngân hàng
thƣơng mại cổ phần.
Để tăng phần lợi nhuận giữ lại: Ngân hàng có thể thành lập thêm nhiều quỹ
dự trữ nữa, tăng lƣợng vốn trích lập vào các quỹ dự trữ hiện có nhƣ quỹ dự trữ đặc

Trích đoạn Các kênh huy động vốn của ngân hàng VCB Những thành công trong hoạt động huy động vốn của ngân Những hạn chế trong hoạt động huy động vốn của Giải pháp về các sản phẩm huy động vốn Đa dạng hoá kênh giao dịch
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status