phân tích các yếu tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam - Pdf 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
  

Đề tài:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn:
Thầy Trần Tiến Khai
Thầy Nguyễn Ngọc Danh
Tên thành viên của nhóm:
1. Nguyễn Thị Huyền Trang DT1 K35
2. Nguyễn Minh Trí DT2 K35
3. Đỗ Thị Lan Hương DT3 K36
4. Nguyễn Doãn Cẩm DT2 K36
5. Nguyễn Trung Lợi DT1 K36


3. Giả thuyết nghiên cứu: 16
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất: 16
V. Phương pháp nghiên cứu: 18
1. Xác định các chỉ tiêu nghiên cứu: 18
2. Nguồn tài liệu nghiên cứu: 18
3. Các bước phân tích: 18
VI. Cấu trúc báo cáo dự kiến 19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

3 I. Lý do chọn đề tài:
Đầu tư qua biên giới được coi là một trong những tính năng nổi bật nhất của nền kinh tế toàn
cầu .Quá trình toàn cầu hoá đang thúc đẩy mạnh mẽ sự hội nhập của các nước vào nền kinh tế thế
giới và khu vực. Có thể nói, hiện nay hầu như không có quốc gia nào đứng ngoài quá trình hội nhập
quốc tế, nếu không muốn tự cô lập mình và rơi vào nguy cơ tụt hậu.Trong đó, đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) là một hoạt động chiếm vị trí ngày càng quan trọng đối với cả nước đầu tư và nước tiếp
nhận đầu tư.
FDI đã và đang đóng một vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát
triển trên thế giới. Tại các quốc gia có chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài hợp lý, FDI
không chỉ làm tăng cung về vốn đầu tư mà còn có vai trò thúc đẩy chuyển giao công nghệ đặc biệt
là thúc đẩy quá trình tích tụ vốn con người, một nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn.
Các nền kinh tế đã được công nghiệp hóa và có thể tính đến nguồn lao động rẻ,có trình độ lao động
cao .FDI cũng được xem là một chất xúc tác mang lại không chỉ các nguồn vốn ít biến động, mà cả
công nghệ và bí quyết quản lý chotái cơ cấu doanh nghiệp.
Nhận thấy được vai trò cũng như những ảnh hưởng của nguồn vốn này chúng tôi có thể đưa ra
một số những đặc điểm sau:
 Thứ nhất: Đối với các nước xuất khẩu vốn đầu tư dòng FDI là một trong những cách làm
hiệu quả nhằm xây dựng được thi trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định,giúp thay đổi cơ

hoạt động mạnh, giá cả thấp hơn, chất lượng hành hóa và dịch vụ được cải thiện. Các hiệp định
thương mại song phương và các cam kết WTO buộc Việt Nam đưa ra những điều chỉnh quan trọng
trong hệ thống thể chế và hành chính của mình. Đồng thời một số nghiên cứu còn chỉ ra tác động
tích cực của ASEAN do Dự án Hỗ trợ Thương Mại đa biên thực hiện. Kèm theo đó là nền kinh tế
Việt Nam và môi trường toàn cầu những năm gần đây thay đổi với mức độ chóng mặt tạo ra những
thách thức mới.
Về bản chất chính xác của mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, điều kiện tiên quyết
cho FDI để thúc đẩy tăng trưởng và việc xác định các cơ chế thông qua đó, tăng trưởng có thể đạt
được( G. M. Agiomirgianakis, D. Asteriou K. Papathoma). Cũng chính vì những tác động mạnh mẽ
của nguồn lực này, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “ nghiên cứu về các nhân tố tác động
đến việc thu hút FDI tại Việt Nam” nhằm cung cấp một cách chính xác hơn và đầy đủ hơn về các
yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại của các nước chuyển tiếp trong việc thu hút FDI
***Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Bài nghiên cứu giúp cho nhóm sinh viên kinh tế hiểu rõ hơn về
các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc thu hút nguồn vốn FDI. Từ đó có hướng giải quyết nhằm gia
tăng hoặc hạn chế thu hút, phân bổ nguồn vốn này một cách hợp lí.
II. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của bài nghiên cứu này là tìm ra những nhân tố ảnh hưởng và các tác động
của nó đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ng phm vi nghiên cu: Nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến việc thu hút FDI tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2000-2008.
III. Câu hỏi nghiên cứu:
 Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay tại Việt Nam như thế nào?
 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thu hút FDI tại Việt Nam?
 Tác động của các nhân tố đó như thế nào đối với việc thu hút FDI tại Việt Nam?
 Làm thế nào để thu hút FDI?
 Làm sao để thu hút và sử dụng FDI một cách có hiệu quả?

IV. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
***Cơ sở lý thuyết:
1. Các lý thuyết liên quan:

9

RES
t
+ α
10
EXL
t
+ α
11
Bureu
t
+ α
12
TRD
t
+ α
13
RL
t

t
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

5

 Theo G. Agiomirgianakis, D. Asteriou và K. Papathoma (2006 ) lý thuyết và bằng chứng

 Khái niệm về FDI: Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức
đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất,
kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh
này.
T chi Th gii đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
6
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư)
có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.
Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường
hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong
những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là
"công ty con" hay "chi nhánh công ty.
 Phân loại FDI:

 Đầu tư mới - Greenfield Investment : nhằm xây dựng nhà máy mới hoặc mở rộng nhà
máy/dây chuyền hiện có.
 Mua lại và sáp nhập - Merger & Acquisition : Công ty đầu tư mua luôn tài sản của doanh
nghiệp nước ngoài.
 Đầu tư theo chiều ngang - Horizontal FDI: Đầu tư trong cùng ngành công nghiệp
 Đầu tư theo chiều dọc - Vertical FDI: Đầu tư vào công ty chuyên cung cấp đầu vào sản
xuất, hoặc chuyên bán đầu ra cho sản phẩm

 FDI nhằm tìm kiếm nguồn lực - Resource-seeking: Đầu tư nhằm đạt được dây chuyền sản
xuất và các nguồn lực khác như lao động rẻ hoặc tài nguyên thiên nhiên, mà những nguồn
lực này không có ở được đi đầu tư. Đây là FDI thường đầu tư vào các nước đang phát triển
như tài nguyên dầu mỏ ở Trung Đông hay vàng, kim cương ở Châu Phi, lao động rẻ ở Đông
Nam Á. Khi các công ty nước ngoài muốn có được nguồn tài nguyên không có sẵn trong
nước, chẳng hạn như tài nguyên thiên nhiên,nguyên vật liệu,lao động chi phí thấp. Đặc biệt
là trong lĩnh vực sản xuất, khi các công ty đa quốc gia đầu tư trực tiếp để xuất khẩu, cân

thấy bằng chứng rằng đây là trường hợp cho làn sóng đầu tiên gia nhập EU. Thành viên
tiềm năng của Liên minh châu Âu với việc thành lập mạng lưới khu vực của công ty dường
như đã thu hút nguồn vốn FDI hiệu quả sau bước đầu công bố sự tiến bộ của EU. Có một
điểm là các quốc gia mà có một thị trường rộng lớn , chi phí lao động thấp ,nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú , và gần các thị trường phương Tây lớn sẽ thu hút một lượng
lớn về thu hút FDI. FDI do đó sẽ đi sang các nước có điều kiện thuận lợi ban đầu. Dựa trên
một cuộc khảo sát của các công ty sản xuất phương Tây, Lankes và Venables (1996) tìm
thấy rằng mục đích chính của vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế chuyển đổi trước
năm 1995 khác nhau đáng kể giữa các quốc gia. Họ nhận thấy rằng đã có một sự thay đổi
đáng chú ý từ khu vực dự án để phục vụ thị trường nội địa cho những người phục vụ thị
trường xuất khẩu. FDI định hướng xuất khẩu sau đó đã được dự kiến sẽ tăng khi với việc
hội nhập thị trường EU tiến triển. Nếu vậy, chúng tôi mong đợi các yếu tố chi phí trở nên
quan trọng hơn. Một yếu tố quan trọng khác để giải thích sự phân bố địa lý của FDI là Tính
kinh tế nhờ liên kết. Hiện nay, Tính kinh tế nhờ liên kết, nhà đầu tư mới bắt chước quyết
định đầu tư được thực hiện trước đó bởi các nhà đầu tư khác trong việc lựa chọn vị trí. Bên
cạnh việc làm việc chung với các công ty khác, họ được hưởng lợi từ hiệu ứng lan tỏa tích
cực từ các nhà đầu tư khác đã được đặt ra. Các nguồn tài nguyên thông thường của yếu tố
tích cực bên ngoài là kiến thức, lao động chuyên ngành, và đầu vào trung gian. Các bằng
chứng thực nghiệm về các nền kinh tế tích tụ dư . hiện có dẫn chứng là tập trung vào vốn
đầu tư nước ngoài ở Mỹ hoặc FDI của Hoa Kỳ trên tàu . Một chuyên đề của Wheeler và
Mody (1992) nói tích tụ kinh tế (và quy mô thị trường) ở Mỹ quyết định địa điểm của các
nhà đầu tư . Barrell và Pain (1999) tìm thấy kết quả tương tự về đầu tư của Mỹ ở châu Âu.
Head, Ries, và Swenson (1995) tìm thấy Tính kinh tế nhờ liên kết của cấp ngành công
nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn vị trí của FDI sản xuất Nhật Bản ở
Mỹ . Một nghiên cứu gần đây của Chen và Kwang (2000) báo cáo một hiệu ứng tương kết
khối ở Trung Quốc. Nguồn lực sẵn có dựa trên lý thuyết cho thấy rằng sự khác biệt vốn có
trong nguồn tài nguyên và các điều kiện thuận lợi ban đầu trong số các nước giải thích các
mô hình địa lý hướng nội FDI. Cách duy nhất của nước chủ nhà có thể ảnh hưởng đến mô
hình này là thay đổi nền kinh tế cơ bản. Mặt khác , một câu chuyện của Tính kinh tế nhờ
liên kết cho thấy rằng một khi nước thu hút hàng loạt đầu tiên của các nhà đầu tư , quá trình

của các nhà đầu tư khác trong việc lựa chọn đầu tư vào đâu. Bằng cách định vị bên cạnh
các công ty khác, họ được hưởng lợi từ các hiệu ứng lan tỏa tích cực từ các nhà đầu tư đã
sản xuất trong nước sở tại.các nguồn lực phổ biến của các yếu tố bên ngoài bao gồm kiến
thức, lao động chuyên ngành, và trung gian đầu vào.
b) Tính kinh tế nhờ liên kết (Agglomeration Economies)
Tính kinh tế nhờ liên kết; “những lợi thế kinh tế bắt nguồn từ việc cắt giảm chi phí bằng cách sản
xuất hàng loạt, nhân lực dồi dào, với kỹ năng và kiến thức chuyên môn nhờ liên kết giữa các hãng,
công ty với nhau”
Có rất nhiều bằng chứng về giá trị của tính kinh tế nhờ liên kết , mặc dù nghiên cứu hiện tại tập
trung vào vốn đàu tư nước ngoài tại hoa kỳ hoặc FDI của hoa kỳ.một tác phẩm chuyên đề của
Wheeler và Mody (1992) khiến cho a trường hợp mạnh hơn cho việc liên kết (và quy mô thị
trường) trong U.S. Barrel và Pain (1999) tìm thấy những kết quả tương tự tại U.S khi đầu tư vào
châu Âu. Head, Ries, và Swenson (1995) tìm thấy các ngành công nghiệp có tính kinh tế nhờ liên
kết đóng một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn vị trí của FDI sản xuất tại nhật bản của hoa kỳ.
một tác phẩm gần đây của Cheng và Kwang (2000) báo cáo một hiệu ứng tương tự của liên kết ở
trung Quốc.
c) Tăng trưởng nội sinh(Endogenous Growth)
Là tăng trưởng kinh tế nhờ vào sự kêt hợp các nhân tố bên trong một nền kinh tế của một khu
vực hay một quốc gia, bao gồm yếu tố cạnh tranh, chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ, và môi
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

9

trường thể chế.về bản chất chính xác của mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, điều kiện
tiên quyết cho FDI để thúc đẩy tăng trưởng và việc xác định các cơ chế thông qua đó, tăng trưởng
có thể đạt được.Một trong các phương pháp tiếp cận đầu tiên là Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển.
Solow (1956)đã cố gắng để thể hiện một mô hình tăng trưởng vào một chức năng sản xuất đơn giản
và để khám phá biến "chìa khóa" có thể cung cấp tốc độ tăng trưởng ổn định. Trong các mô hình
của mình, bắt các biến xác định FDI trong tốc độ tăng trưởng. Mặt khác, trong lý thuyết tăng
trưởng nội sinh, dòng FDI có thể đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp vào sự tăng trưởng kinh tế của

các nước có mức lương thấp. Theo IMF, trong nội bộ EU FDI chảy chiếm 4,5% GDP của EU.
f) Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế ở Việt Nam:
Ta có thể định nghĩa khái niệm thể chế kinh tế chính là các luật lệ, khuôn khổ trong đó các chủ
thể kinh tế tương tác với nhau và với các chủ thể khác.Theo tác giả Hà Huy Thành (2006, trang 25),
“Thể chế kinh tế thị trường là thể chế của lĩnh vực hoạt động kinh tế diễn ra trong hệ thống thị
10
trường”. Từ đó, định nghĩa cụ thể của thể chế kinh tế thị trường là “khung khổ, trật tự xác định
quan hệ giữa các chủ thể kinh tế, xã hội thích ứng với các nguyên lý của hệ kinh tế thị trường trong
mọi hoạt động kinh tế” (trang 90).
Đặc trưng thể chế kinh tế ở Việt Nam: Tác giả Hà Huy Thành (2006) có nêu tổng quát các đặc
trưng của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Vị trí đặc
thù của kinh tế thị trường trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; mục tiêu phát triển của nền
kinh tế; lực lượng sản xuất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; cơ cấu chủ thể
của nền kinh tế; Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế đồng thời với đảm bảo công bằng; Phân phối theo hiểu quả kinh doanh và năng suất lao động là
chính, cùng tồn tại với phân phối thu nhập theo vốn, tài sản, trí tuệ và phúc lợi xã hội; vai trò của
nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
g) Danh sách biến tác động:
Theo nhóm nghiên cứu, có 13 nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn FDI tại Việt
Nam và được chia thành 3 nhóm chính: kinh tế, tài nguyên và cơ sở hạ tầng và chính sách.
 Nhóm các yếu tố về kinh tế:
 FDI stock per capita: (như đã giới thiệu ở trên)
 Lagged FDI: biến trễ FDI 1 năm so với biến FDI stock per capita(dự trữ FDI trên đầu
người).
 Inflation ( Lạm phát) : Annual average of current inflation rate (%):Nền kinh tế có lạm
phát khi giá cả sản phẩm và dịch vụ gia tăng gần như đồng loạt và liên tục [Nguồn :Kinh tế
vĩ mô ,Trần Văn Hùng et al]. Mức độ lạm phát được đo lường bằng tỉ lệ lạm phát, đó là tỉ lệ
phần trăm tăng của mức giá hoặc chỉ số giá.
Tính chỉ số lạm phát và chỉ số giá:
Tỉ lệ lạm phát =

về lao động thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư. Nhiều
nghiên cứu cho thấy, đối với các nước đang phát triển, lợi thế chi phí lao động thấp là cơ
hội để thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong các thập kỷ qua. Khi giá nhân công
tăng lên, đầu tư nước ngoài có khuynh hướng giảm rõ rệch.
 Trade dependence: Thương mại dựa trên yếu tố nguồn lực lập luận rằng FDI được rút ra
cho các nước có lương thấp hơn và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú hơn. Lý thuyết
thương mại mới đây cho thấy rằng nền kinh tế quy mô là một động lực thúc đẩy FDI và
hiệu ứng liên kết thường xuyên đóng một vai trò rất quan trọng.Quyết định đầu tư tại các
thị trường mới nổi cũng đang chịu ảnh hưởng của rủi ro kinh tế và chính trị. Thực hiện
thành công cải cách kinh tế của chính phủ nước sở tại là tín hiệu tốt cho các nhà đầu tư,
như một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định nó ít rủi ro đầu tư.Một chỉ số của một môi
trường kinh tế vĩ mô ổn định là một kỷ lục của sự ổn định giá cả.Một lịch sử của lạm phát
thấp và tín hiệu hoạt động tài khóa thận trọng đối với cam kết của các nhà đầu tư như thế
nào và đáng tin cậy của chính phủ . Để đo lường sự ổn định, chúng tôi sử dụng lạm phát
trung bình hàng năm (INFAV). Hầu hết các nước đang chuyển đổi lạm phát cao sau khi tự
do hóa giá cả lúc bắt đầu của quá trình chuyển đổi. Những quốc gia bắt tay vào thực hiện
chương trình bình ổn sớm đã thành công trong việc đưa lạm phát trong tầm kiểm soát
nhanh chóng. Tính trung bình, thấp hơn mức trung bình tỷ lệ lạm phát ở nước sở tại, thành
công hơn là chương trình ổn định và GDP tăng trưởng nhanh hơn trở lại mức độ tích cực.
 Nhóm các yếu tố tài nguyên và cơ sở hạ tầng
 Education (Đào tạo- Trình độ lao động): Biến này thể hiện trình độ lao động phổ thông của
quốc gia . Thông thường nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ và có thể
thỏa mãn yêu cầu của các công ty. Tuy vậy, chỉ có thể tìm được các nhà quản lý giỏi,cũng
như cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm ở các thành phố lớn. Động cơ, thái độ làm
việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong việc xem xét, lựa chọn địa điểm để
đầu tư.
 Natural resources (Tài nguyên thiên nhiên) : Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng
là nhân tố tích cực thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp của Malaysia,
nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước này có sức hút FDI mạnh mẽ nhất. Các nhà đầu tư
nước ngoài đổ xô đến nước này là nhắm đến các nguồn tài nguyên dồi dào về dầu mỏ, khí

chính phủ xem các nguồn vốn FDI như là phương tiện để chống lại tình trạng thất nghiệp và nâng
cao tốc độ tăng trưởng quốc gia. Chính sách của Chính phủ có thể có nhiều hình thức như: thuế
quan, thuế, trợ cấp, chế độ quy định và chính sách tư nhân. Ví dụ, một sự gia tăng tương đối trong
thuế quan hoặc thuế suất ở nước sở tại được dự kiến sẽ tăng chi phí đầu tư, dẫn đến loại bỏ tỷ lệ lợi
nhuận.(G.Agiomirgianakis, D. Asterious & K. Papathoma, 2006).
Thể chế nước sở tại cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, bởi vì họ trực tiếp ảnh hưởng đến điều
kiện hoạt động kinh doanh. Chi phí đầu tư bao gồm không chỉ kinh tế chi phí đầu tư, mà còn chi
phí kinh tế thị trường, chẳng hạn như hối lộ và thời gian bị mất trong giao dịch với chính quyền địa
phương. Để đánh giá điều kiện hoạt động kinh doanh của các nước sở tại cho các nhà đầu tư, chúng
tôi sử dụng hai biến thể chế, quy định của pháp luật (Rule of law) và chất lượng của quan liêu
(Bureucracy). Các quy tắc của biến pháp luật phản ánh sức mạnh và tính công bằnghệ thống pháp
luật và nghi thức phổ biến của pháp luật. Một điểm số cao hơn trong các quy định của pháp luật
ngụ ý các thể chế pháp lý tốt hơn. Chúng tôi hy vọng rằng các quốc gia có cơ sở hạ tầng pháp lý tốt
hơn sẽ có thể để thu hút FDI nhiều hơn. Ví dụ các nhà đầu tư nước ngoài sẽ miễn cưỡng cam kết
nguồn lực cho quốc gia nếu họ nhận thức được sự nghèo nàn trong hợp đồng và pháp luật .nguy cơ
bị tước quyền sở hữu là một ví dụ. một khía cạnh khác của thể chế mà những vấn đề FDI là hiệu
qủa và tinh minh bạch của thủ tục hành chính. Nếu các nhà đầu tư nước ngoài đoán rằng các quy
định thi hành không thống nhất và gây cản trở hoạt động kinh doanh của họ, họ ít có khả năng để
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

13

đầu tư vào những nước này. Vì vậy câu hỏi chính của chúng tôi yêu cầu trong bài này là thể chế và
liên kết hiệu quả ảnh hưởng đến các yếu tố khác ở nước sở tại quan trọng như thế nào?
 External liberalization: Tự do hóa thương mại có tác động tích cực to lớn đối với nền kinh
tế việtNam.Một số lợi ích rõ rệt của tự do hóa thương mại bao gồm đầu tư trực tiếp nước
ngoài được đẩy mạnh, giá cả thấp hơn, chất lượng hàng hóa và dịch vụ được cải thiện. Các
hiệp định thương mại song phương và cam kết WTO buộc Việt Nam đưa ra những điều
chỉnh quan trọng trong hệ thống thể chế và hành chính của mình. Ví dụ, trong khuôn khổ
cam kết WTO, Việt Nam công bố chính thức tất cả các luật, quy định, thủ tục hành chính

công nghiệp quan trọng và có hiệu quả khá cao như dầu khí, điện, than, xi măng.
- Mở rộng xuất khẩu, những cũng làm tăng dòng nhập siêu : Các doanh nghiệp FDI đã tạo
nên giá trị xuất khẩu lớn (kể hay không kể dầu khí), chiếm trên dưới 50% giá trị xuất
khẩu cả nước. Tuy nhiên, nếu xét kỹ, các doanh nghiệp FDI mới tạo ra được nhiều bán
thành phẩm, như lắp ráp máy tính, trong mạng lưới sản xuất toàn cầu. Đồng thời, các
14
doanh nghiệp FDI ngày càng hướng vào khai thác thị trường gần 100 triệu dân có dung
lượng đang ngày càng mở rộng của Việt Nam. Chính vì vậy, nhiều doanh nghiệp FDI
cũng góp phần vào việc tăng nhập siêu, do cơ chế “gia công” còn lớn, tỷ lệ “nội địa hóa”
như với công nghiệp ô tô còn thấp, mà cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính những năm
2008 - nay đang cho thấy rõ điều đó.
- Tạo thêm công ăn việc làm, nhưng cũng làm mất đi nhiều việc làm truyền thống và chưa
coi trọng đào tạo người lao động : Trong nhiều năm qua, các doanh nghiệp FDI thu hút
khoảng 2 triệu lao động làm việc trực tiếp và hàng triệu lao động trong các khâu gián
tiếp khác. Tuy nhiên, bên cạnh đó hoạt động của các dự án có FDI cũng làm mất đi
nhiều việc làm truyền thống của dân cư vùng bị thu hồi đất và tạo thêm áp lực xã hội
cho nhiều địa phương có liên quan; Đặc biệt, thu hút lao động của các doanh nghiệp FDI
còn thiên về khai thác nguồn lao động có giá nhân công rẻ, ít đào tạo, thậm chí dùng cơ
chế thử việc để liên tục thay lao động. Nhiều doanh nghiệp có tỷ lệ lao động nữ rất cao,
nhưng giá nhân công thấp và có thể gây các bệnh nghề nghiệp (như lệch mắt khi chuyện
trách kiểm tra chất lượng lắp điện tử tự động của nhà máy sản xuất máy tính và linh kiện
điện tử).
- Không ít doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trường tự nhiên và khai thác lãng phí tài
nguyên thiên nhiên: Trong quá trình kinh doanh ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp FDI
đã chú trọng khai thác nhiều tài nguyên tự nhiên (nhất là tài nguyên không tái tạo như
khai thác mỏ khoáng sản), gây tàn phá môi trường tự nhiên. Bài học của doanh nghiệp
Vedan cũng chỉ là một ví dụ mới nhất, mà hệ quả chưa nhìn thấy hồi kết. Đó là chưa kể
ô nhiễm khí, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm bụi, v.v thậm chí phá hoại đa dạng sinh học
cũng cần được quản lý chặt chẽ.
- Tăng đóng góp tài chính quốc gia, nhưng còn nhiều hành vi tiêu cực, trốn tránh nghĩa vụ

trợ trong nước kém phát triển, giá trị gia tăng của FDI kém là nguyên nhân chủ yếu
khiến cho các doanh nghiệp FDI liên tục nhập siêu (nếu bỏ dầu thô ra khỏi kim ngạch
xuất khẩu của khối này), góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng thâm hụt cán cân
thương mại kinh niên của Việt Nam.
Cần nhấn mạnh rằng, tất cả những tác động 2 mặt trên đây của FDI cần được nhận thức
đầy đủ, ghi nhận, theo dõi để có thể có những giải pháp xử lý kịp thời và hiệu quả, bảo
đảm lợi ích của Nhà nước và của các nhà đầu tư FDI chân chính, làm ăn đứng đắn, bảo
đảm cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi
trường đầu tư kinh doanh.
Trong thời gian tới, trên cơ sở tăng cường năng lực nội sinh của nền kinh tế quốc gia,
thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ trong nước, cần thúc đẩy và tận dụng được việc
hấp thu chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý (cả trực tiếp và gián tiếp), thúc đẩy
mở mang thị trường cả trong và ngoài nước, tạo ra sự lan tỏa mạnh và tích cực cuả khu
vực FDI trong các lĩnh vực lao động (đào tạo nguồn nhân lực), chuyển giao công nghệ,
mở rộng thị trường, bảo vệ môi trường. Đặc biệt, cần tăng cường quản lý Nhà nước,
nhất là vai trò bảo đảm lợi ích quốc gia của các cấp ngành Trung ương, khắc phục tình
trạng chia cắt, thiếu phối hợp và sự đồng bộ trong quản lý, các cơ quan quản lý Nhà
nước trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường…để nâng cao chất lượng khu vực
FDI theo hướng phát triển bền vững.
- Việc trở thành các nhà cung ứng tại chỗ cho các doanh nghiệp nước ngoài sẽ giúp các
doanh nghiệp tư nhân kết nối được vào mạng lưới cung ứng toàn cầu, đồng thời, có cơ
hội được làm việc với những tiêu chuẩn chất lượng và môi trường kinh doanh quốc tế.
Đồng thời, sự tồn tại của một mạng lưới dầy đặc các nhà cung ứng địa phương cũng là
một nhân tố thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
 Rule of law: Chính sách của Chính phủ cũng có thể là yếu tố quyết định quan trọng của các
dòng vốn đầu tư nước ngoài kể từ khi chính phủ xem xét các dòng FDI như là phương tiện
để chống lại tình trạng thất nghiệp và nâng cao tốc độ tăng trưởng quốc gia. Chính sách của
Chính phủ có thể có nhiều hình thức như: thuế quan, thuế, trợ cấp, chế độ quy định và chính
sách tư nhân. Ví dụ, một sự gia tăng tương đối trong thuế quan hoặc thuế suất ở nước sở tại
được dự kiến sẽ tăng chi phí đầu tư, dẫn đến loại bỏ tỷ lệ lợi nhuận. Cheng & Kwan (2000)

t
) người ảnh
hưởng tới chỉ số thu hút đầu tư nước ngoài FDI.
 H3: Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế (g
t
) của quốc qua qua giai đoạn nghiên cứu ảnh hưởng
tới chỉ số thu hút đầu tư nước ngoài FDI (FDI
t
)
 H4: Giá vốn lao động (LC) đo bằng tiền lương danh nghĩa trên năm ảnh hưởng tới
chỉ số thu hút đầu tư nước ngoài FDI (FDI
t
)
 H5: Chất lượng giáo dục (EDU) ảnh hưởng chỉ số thu hút đầu tư nước ngoài FDI (FDI
t
)
.
 H6: Yếu tố Cơ sở hạ tầng (CSHT) ảnh hưởng tới chỉ số thu hút đầu tư nước ngoài FDI
(FDI
t
)
 H7: Chỉ số lạm phát (INF) ảnh hưởng tới chỉ số thu hút đầu tư nước ngoài FDI (FDI
t
)
 H8: Tỉ lệ phụ thuộc thương mại (DT) ảnh hưởng tới chỉ số chỉ số thu hút đầu tư nước
ngoài FDI (FDI
t
).
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất:
 Từ những lí thuyết trên do những tính chất riêng biệt về phạm vi nghiên cứu và những

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

17

Trong đó:
STT
Kí hiệu
Định nghĩa các biến và đơn vị tính toán
Kì vọng
Nguồn
1
FDI
FDI bình quân đầu người tính bằng
nghìn đồng VND, theo mức giá 1994)
n.a
GSO
2
FDI
t-1
FDI bình quân đầu người của năm thứ
(t-1) tính bằng nghìn đồng VND, theo
mức giá 1994).
+
MPI
3
g
Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế qua các năm.

INF
Chỉ số lạm phát tính theo trung bình
hằng năm tỉ lệ lạm phát hiện tại
_
GSO
9
RES
Chỉ số hạn chế FDI RES
_

10
α
0

Chỉ số đầu tư nước ngoài tự định. 11
µ
t

Các yếu tố khác ảnh hưởng tới đầu tư
nước ngoài FDI
n.a

12
EXL
Chỉ số tự do hoá thương mại
+


đầu tư năm hiên tại.
iii. Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới nguồn vốn FDI vào nội địa chính là quy
mô của thị trường, nó phản ánh lên được khả năng tiêu thụ và khả năng cung cấp các
nguốn nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất, và kì vọng phát triển trong tương
lai của các nhà đầu tư. Chúng tôi dung chỉ tiêu GDP/đầu người thể hiện tiềm năng
phát triển của thị trường.
iv. Chi phí lao động được tính bằng mức lương danh nghĩa trên năm. Được tính bằng số
thu nhập của trung bình của những người tham gia lao động.
v. Các yếu tố còn lại chúng tôi trình bày cách tính trên bảng 1.
2. Nguồn tài liệu nghiên cứu:
Về số liệu nghiên cứu: nhóm sử dụng số liệu thứ cấp, gồm có hai dạng chính số liệu
định tính và số liệu định lượng.
Số liệu định tính chúng tôi thu thập với mục đích mô tả các biến không thể giải thích
bằng mô hình tới việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.
Số liệu định lượng chúng tôi thu thấp các mẫu số liệu thời kì 2000-2010 ở dạng
thang đo tỉ lệ cho các biến trên mô hình (1).
 Về số liệuY, g, CSHT, INF, RES, EDU chúng tôi thu thập dựa trên báo cao
niên giám các năm của tổng cục thống kê Việt Nam GSO.
 Về số liệu FDI, biến trể FDI
t-1
được thu thập tại bộ kế hoạch và đầu tư Việt
Nam.
 Số liệu chi phí lao động được thống kê bộ thương binh và lao động MOLISA
qua các năm.
3. Các bƣớc phân tích:
i. Phương pháp phân tích xử lý số liệu: Số liệu sau khi được thu thập sẽ tiến hành phân
tích, xử lí và nhập số liệu băng phần mềm SPSS.
ii. Sau khi nhập mô hình máy tính dùng phần mềm SPSS chạy tìm mô hình hồi quy dựa
trên phương pháp OLS(phương pháp bình phương nhỏ nhất).
 Mô hình ước lượng như sau:

+ α
2
Y
t
+ α
3
g
t
+ α
4
LC+ α
5
EDU+ α
6
CSHT+ α
7
INF+ α
8
TD+ µ
t(1)
Trong đó:
α
0:
hệ số đầu tư tự định.
α
1
, ,α

1. Xây dựng dữ liệu, làm sạch và xử lý dữ liệu
2. Mô tả mẫu
3. Kiểm định mối liên hệ giữa các biến ảnh hưởng tới việc thu hút FDI trong mô hình.
4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình.
5. Phân tích nhân tố
6. Hồi Quy
IV. Chƣơng 5: Hạn chế của đề tài - Đề Xuất Kiến Nghị
1. Hạn chế của đề tài
2. Một số đề xuất
3. Một số kiến nghị

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Barrell, R., and Pain, N., (1997), “Foreign Direct Investment, Technological Change and Economic
Growth Within Europe”, The Economic Journal 107, pp. 1770-86
2. Cheng, L. K., and Kwan, Y. K. (2000), “What Are the Determinants of the Location of FDI? The
Chinese Experience”, Journal Of International Economics, 51, pp. 379-400
3. George Agiomirgianakis, Dimitrios Asteriou and K. Papathoma .(2006): “The Determinants Of
Foreign Direct Investment:A Panel Data Study For The Oecd Countries”.
4. Giáo trình Kinh tế vĩ mô, Trần Văn Hùng_NXB Giáo dục.
5. Head, C. K., Ries, J. C., and Swenson, D. L. (1995), “Agglomeration Benefits and Locational
Choice: Evidence from Japanese Manufacturing Investments in the United States”, Journal of
International Economics, 10, pp. 92-116
a. Mitrios Asteriou and K. Papathoma (2006), “The Determinants of Foreign Direct
Investment: A Panel Data Study For The OECD Countries”, Department of


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status