Thực thi cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hoá thực trạng tác động và định hướng - Pdf 13



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
THỰC THI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI
WTO TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA:
THỰC TRẠNG, TÁC ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG
Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Huyền
Lớp : Anh 14
Khóa : 44D
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thành Toàn

Hà Nội - 2009 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT

GMO
Genetically Modified
Organisms
Sản phẩm biến đổi gen
GSP
Generalized System of
Preferences
Chế độ ƣu đãi thuế quan phổ
cập
IMF
International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ITA
The Information Technology
Agreement
Hiệp định Công nghệ thông
tin
ITO
International Trade
Organization
Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế
MFA
Multi-Fiber Arrangement
Hiệp định Đa sợi
MFN
Most Favored Nation
Đối xử tối huệ quốc
NAFTA
North American Free Trade
Agreement

TRQ
Tariff rate quota
Hạn ngạch thuế quan
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thƣơng mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WTO 8
Bảng 1.1: Diễn giải mức thuế bình quân cam kết 20
Bảng 1.2: Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính 21
Bảng 1.3: Tổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với một số nhóm

1.1. Bối cảnh ra đời của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) 3
1.1.1. Hiệp định chung về thuế quan và thƣơng mại (GATT) - Tiền thân của
tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) 3
1.1.2. Sự ra đời của WTO 4
1.2. Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO 6
1.2.1. Mục tiêu của WTO 6
1.2.2. Chức năng của WTO 7
1.3. Cơ cấu tổ chức của WTO 7
II. CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI HÀNG
HÓA 10
2.1. Khái niệm thƣơng mại hàng hóa 10
2.2. Các nguyên tắc cơ bản của WTO về thƣơng mại hàng hóa 10
2.2.1. Thƣơng mại không phân biệt đối xử 10
2.2.2. Tự do hóa thƣơng mại 11
2.2.3. Thƣơng mại công bằng 12
2.2.4. Chính sách minh bạch 14
2.2.5. Các ngoại lệ chung 15
2.3. Các hiệp định đa phƣơng về thƣơng mại hàng hóa 15
III. SỰ GIA NHẬP VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG
LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA 16
3.1. Sự gia nhập của Việt Nam vào WTO 16
3.1.1. Bối cảnh thế giới khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO 16
3.1.2. Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam 17 3.2. Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thƣơng mại hàng hóa.
19
3.2.1. Cam kết về thuế quan 20
3.2.2. Cam kết về các biện pháp phi thuế quan 26
3.2.3. Cam kết về trợ cấp 27

I. MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG NHẰM THỰC THI TỐT HƠN CÁC CAM KẾT CỦA
VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA 64
1.1. Đề án phát triển thƣơng mại trong nƣớc đến năm 2010 và định hƣớng đến
năm 2020. 64
1.2. Một số định hƣớng nhằm thực thi tốt hơn các cam kết của Việt Nam với
WTO trong lĩnh vực thƣơng mại hàng hóa. 66
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC THI TỐT HƠN CÁC CAM KẾT CỦA
VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA 69
2.1. Nhóm giải pháp đối với nhà nƣớc 69
2.1.1. Thúc đẩy tiến trình hoàn thiện hệ thống, cơ chế pháp luật 69
2.1.2. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính 71
2.1.3. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách nhà nƣớc 72
2.1.4. Tiếp tục bảo hộ một số ngành hàng cần hỗ trợ 72
2.1.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ lao động 73
2.1.6. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành nông nghiệp 74
2.1.7. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành công nghiệp 77
2.2. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp 79
2.2.1. Triển khai thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp 80
2.2.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 81
2.2.3. Coi trọng việc chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc 83
2.2.4. Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 84
2.2.5. Tăng cƣờng hợp tác, gắn kết giữa các doanh nghiệp 85
2.2.6. Nâng cao vai trò và năng lực của các hiệp hội ngành hàng. 86
2.2.7. Xây dựng đƣợc thƣơng hiệu vững mạnh 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 1
LỜI MỞ ĐẦU


2
2. Mục đích nghiên cứu
 Hệ thống hóa các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực
thƣơng mại hàng hóa;
 Đánh giá thực trạng thực thi các cam kết;
 Phân tích tác động của việc thực thi các cam kết đối với nền kinh tế
và các ngành kinh tế của nƣớc ta;
 Đƣa ra một số định hƣớng và kiến nghị một số giải pháp nhằm giúp
Việt Nam thực thi tốt hơn các cam kết với WTO trong lĩnh vực thƣơng mại
hàng hóa.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài chính là các cam kết của Việt Nam với
WTO trong lĩnh vực thƣơng mại hàng hóa và tình hình thực thi các cam kết
của Việt Nam từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: tổng
hợp, phân tích, thống kê, khái quát hóa và hệ thống hóa.
5. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương I: Giới thiệu chung về WTO và các cam kết của Việt Nam
với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa.
Chương II: Thực trạng và tác động của việc thực thi các cam kết của
Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa.
Chương III: Một số định hướng và giải pháp nhằm thực thi tốt hơn
các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa. 3

lực từ 30/6/1948. Trong thời gian đó, Hiến chƣơng ITO vẫn tiếp tục đƣợc thảo
luận. Cuối cùng, tháng 3 năm 1948, Hiến chƣơng ITO đã đƣợc thông qua tại Hội
nghị về Thƣơng mại và Việc làm của Liên hiệp quốc tại Hanava. Tuy nhiên,
quốc hội của một số nƣớc đã không phê chuẩn Hiến chƣơng này. Đặc biệt là
Quốc hội Hoa Kỳ rất phản đối Hiến chƣơng Hanava, mặc dù Chính phủ Hoa Kỳ
đã đóng vai trò rất tích cực trong việc thiết lập ITO. Tháng 12/1950, Chính phủ
Hoa Kỳ chính thức thông báo sẽ không vận động quốc hội thông qua Hiến
chƣơng Havana nữa, do vậy trên thực tế, Hiến chƣơng này không còn tác dụng.
Vì thế, mặc dù chỉ là tạm thời nhƣng GATT đã trở thành công cụ đa phƣơng duy
nhất điều chỉnh thƣơng mại quốc tế từ năm 1948 cho đến tận năm 1995 khi tổ
chức thƣơng mại quốc tế (WTO) ra đời.
Trong 47 năm tồn tại, thông qua 8 vòng đàm phán, GATT đã có
những đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy tiến trình thuận lợi hóa và tự do hóa
thƣơng mại quốc tế. Việc giảm thuế liên tục đã thúc đẩy tăng trƣởng thƣơng
mại thế giới đạt mức trung bình khoảng 8% / năm trong suốt những năm 50
và 60. Nếu nhƣ trong 5 vòng đàm phán đầu tiên, GATT chủ yếu tập trung vào
đàm phán giảm thuế quan thì từ vòng đàm phán Kenedy, nội dung đàm phán
mở rộng dần sang các lĩnh vực khác. Vòng đàm phán cuối cùng – Vòng
Uruguay – đã mở rộng nội dung sang hầu hết các lĩnh vực thƣơng mại và liên
quan đến thƣơng mại bao gồm: thƣơng mại hàng hóa, thƣơng mại dịch vụ,
đầu tƣ, sở hữu trí tuệ và kết quả là cho ra đời một tổ chức thay thế cho
GATT, đó là WTO. Quy mô của GATT cũng không ngừng đƣợc mở rộng.
Cho tới trƣớc khi WTO đƣợc thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124
bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập.
1.1.2. Sự ra đời của WTO
Mặc dù đã đạt đƣợc những thành công lớn, nhƣng đến cuối những
năm 80, đầu 90, trƣớc những biến chuyển của tình hình thƣơng mại quốc tế 5

6
chƣa có một cơ chế điều tiết thủ tục tố tụng chặt chẽ, không đƣa ra một thời
gian biểu nhất định, do đó các vụ tranh chấp thƣờng kéo dài, dễ bị bế tắc.
Những yếu tố trên, kết hợp với một số nhân tố khác đã thuyết phục các
bên tham gia GATT cần nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thƣơng mại
đa biên. Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các quy định phụ trợ
của nó đã đƣợc các nƣớc thảo luận và sửa đổi, cập nhật để thích ứng với điều
kiện thay đổi của môi trƣờng thƣơng mại thế giới. Hiệp định GATT năm
1947, cùng với các quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã
hợp thành GATT 1947. Một số hiệp định riêng biệt đƣợc xây dựng trong các
lĩnh vực nhƣ Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnh vực
khác cùng với GATT 1994 đã tạo thành các yếu tố của các hiệp định
Thƣơng mại đa phƣơng về Thƣơng mại Hàng hóa. Vòng đàm phán Uruguay
cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thƣơng mại dịch vụ và
quyền sở hữu liên quan đến thƣơng mại. Một trong những thành công lớn
nhất của vòng đàm phán lần này là cuối vòng đàm phán, các nƣớc đã cho ra
Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới. WTO bắt đầu
đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995.
1.2. Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO
1.2.1. Mục tiêu của WTO
Mục tiêu của WTO đƣợc nêu ra ở lời nói đầu của Hiệp định thành lập
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới. Các mục tiêu đó đƣợc kế thừa từ các mục tiêu
do Hiệp định chung về Thuế quan và Thƣơng mại (GATT 1947) nêu ra và
đƣợc phát triển, bổ sung trong những điều kiện mới của kinh tế và thƣơng mại
thế giới. Các mục tiêu đó gồm:
 Phát triển sản xuất và thƣơng mại;
 Nâng cao mức sống của ngƣời dân các nƣớc thành viên; Tạo công ăn
việc làm, góp phần tăng thu nhập thực tế cũng nhƣ nhu cầu có khả năng thanh
toán của dân cƣ;



8
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WTO

Nguồn: Dự án hỗ trợ thương mại Đa biên Mutrap
 Hội nghị Bộ trưởng
Hội nghị Bộ trƣởng là cơ quan quyền lực cao nhất của WTO, gồm đại
diện của tất cả các thành viên, họp ít nhất hai năm một lần. Đây là cơ quan có
quyền đƣa ra quyết định cao nhất của WTO. Hội nghị Bộ trƣởng thực thi các
chức năng của WTO, đƣa ra những quyết định mang tính chiến lƣợc và quan
trọng nhất nhƣ những quyết định liên quan đến mọi vấn đề trong các hiệp
định Thƣơng mại đa phƣơng, kết nạp Thành viên mới… Hội nghị Bộ trƣởng
còn đứng ra thành lập các ủy ban chuyên trách của mình nhƣ ủy ban về
thƣơng mại và phát triển, ủy ban về các hạn chế đối với cán cân thanh toán,
ủy ban về ngân sách, tài chính và quản trị
Hội nghị bộ trƣởng
DSB (Cơ quan giải
quyết tranh chấp)
Cơ quan tố tụng
Cơ quan rà
soát chính sách
Uỷ ban
Phát triển
Môi trƣờng
Ngân sách
v.v.

Hội đồng
Hàng hoá
Hội đồng

cấp và các biện pháp đối kháng, ủy ban về môi trƣờng, Nhóm công tác về mở
cửa thị trƣờng…
 Ban thư ký
Mặc dù không phải là một cơ quan ra quyết định và đơn thuần là một
cơ quan hành chính nhƣng Ban thƣ ký có vai trò rất quan trọng. Nhiệm vụ chủ
yếu của Ban thƣ ký là cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật và chuyên môn cho các
hội đồng, các ủy ban; cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật cho các Thành viên đang
phát triển; theo dõi và phân tích tình hình phát triển của thƣơng mại thế giới;
và là phát ngôn viên của WTO trƣớc Tổng giám đốc do Đại Hội đồng chỉ
định. Ban thƣ ký có khoảng 600 nhân viên.
10
II. CÁC QUY ĐỊNH CỦA WTO TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI
HÀNG HÓA
2.1. Khái niệm thƣơng mại hàng hóa
Thƣơng mại hàng hóa là việc trao đổi, mua bán, cung ứng, kinh doanh
hàng hóa và xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích sinh lợi.
Để dễ hiểu hơn, ngƣời ta thƣờng định nghĩa thƣơng mại hàng hóa bằng
việc phân biệt thƣơng mại hàng hóa với thƣơng mại dịch vụ. Nếu nhƣ đối
tƣợng mua bán trong thƣơng mại hàng hóa là hàng hóa - tức là các sản phẩm
hữu hình thì trong thƣơng mại dịch vụ, đối tƣợng mua bán lại là dịch vụ - tức
là các sản phẩm vô hình. [2]
2.2. Các nguyên tắc cơ bản của WTO về thƣơng mại hàng hóa
2.2.1. Thương mại không phân biệt đối xử
Nguyên tắc không phân biệt đối xử đƣợc thực hiện thông qua hai chế
độ là chế độ đối xử tối huệ quốc (MFN) và chế độ đối xử quốc gia (NT).
Trong thƣơng mại hàng hóa thì MFN và NT đƣợc áp dụng tƣơng đối toàn
diện và triệt để.

với hàng hoá nhập khẩu từ nƣớc xuất khẩu đó;
+ Ngoài ra còn một số ngoại lệ khác đƣợc qui định trong các hiệp định
khác nhau nhƣ cho phép áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với nhập khẩu
nông sản, phân biệt đối xử trong cấp hạn ngạch dệt may trong Hiệp định Dệt
may, ƣu đãi hơn cho các nƣớc đang phát triển và các nƣớc kém phát triển…
+ Qui tắc của WTO về mua sắm của Chính phủ đƣợc xem là một ngoại
lệ điển hình của nguyên tắc đối xử quốc gia.
2.2.2. Tự do hóa thương mại
WTO là một tổ chức thƣơng mại nhiều bên, chủ trƣơng các nƣớc thành
viên mở cửa thị trƣờng, thực hiện tự do hóa thƣơng mại.
 Cấm áp dụng hạn chế định lượng xuất nhập khẩu
Các nƣớc thành viên chỉ có thể thông qua thuế quan để bảo hộ các
doanh nghiệp nội địa, còn các biện pháp bảo hộ nhƣ hạn ngạch nhập khẩu và 12
chế độ cấp giấy phép đều bị WTO cấm. Tuy nhiên, WTO cũng cho phép
trong bốn trƣờng hợp sau đây có thể sử dụng biện pháp hạn chế định lƣợng:
+ Thực hiện sự hạn chế nhằm bảo vệ thị trƣờng sản phẩm nông nghiệp,
ngƣ nghiệp;
+ Thực hiện sự hạn chế nhằm bảo vệ thanh toán quốc tế của nƣớc mình;
+ Thực hiện sự hạn chế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của các nƣớc
thành viên không phát triển;
+ Thực hiện sự hạn chế định lƣợng theo quy định của hiệp định nhằm
thực thi biện pháp bảo vệ. Khi sử dụng sự hạn chế định lƣợng, cần tuân theo
nguyên tắc không phân biệt đối xử.
 Cắt giảm và ràng buộc thuế quan
Các nƣớc sau khi gia nhập WTO, không đƣợc tăng thuế nhập khẩu lên
cao hơn mức đã ràng buộc ở Biểu cam kết thuế. Trên cơ sở này dựa theo tinh
thần ƣu đãi cùng có lợi, thuế quan của các nƣớc thành viên ký kết hiệp định

hƣởng trợ cấp là khách quan;
 Các trợ cấp sau (dù cá biệt hay không cá biệt) gồm các loại trợ cấp
cho hoạt động nghiên cứu do các công ty tổ chức tiến hành, trợ cấp
cho các khu vực khó khăn và trợ cấp để hỗ trợ điều chỉnh các điều
kiện sản xuất cho phù hợp với môi trƣờng kinh doanh mới.
+ Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện (Trợ cấp đèn vàng)
bao gồm tất cả các loại trợ cấp có tính cá biệt (trừ các loại trợ cấp đèn xanh).
Các nƣớc thành viên có thể áp dụng các hình thức trợ cấp này nhƣng nếu gây
thiệt hại cho nƣớc thành viên khác hoặc ngành sản xuất sản phẩm tƣơng tự
của nƣớc thành viên khác thì có thể bị kiện ra WTO [24]
 Bán phá giá
Bán phá giá hàng hóa là hoạt động mang sản phẩm của một nƣớc sang
bán ở một nƣớc khác, với mức giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thƣờng 14
của sản phẩm đó (hay sản phẩm tƣơng tự nhƣ sản phẩm đó) khi bán cho
ngƣời tiêu dùng ở thị trƣờng nội địa nƣớc xuất khẩu.
Trong đó, giá trị thông thƣờng là giá của hàng hóa đƣợc bán theo một quy
trình thƣơng mại thông thƣờng, nghĩa là giá bán phải có lãi và phải có một lƣợng
xuất khẩu đủ lớn. Sản phẩm tƣơng tự là sản phẩm có tất cả các đặc tính giống hệt
hoặc có các đặc tính gần giống với sản phẩm đang đƣợc xem xét.
2.2.4. Chính sách minh bạch
Để hƣớng tới tạo ra một môi trƣờng kinh doanh ổn định và có thể dự
đoán trong hệ thống thƣơng mại đa phƣơng, WTO yêu cầu các Thành viên
phải thực thi các biện pháp để đảm bảo tính minh bạch trong hệ thống kinh tế
cũng nhƣ thƣơng mại của mình. Môi trƣờng kinh doanh nhƣ vậy giúp doanh
nghiệp định hƣớng một cách hiệu quả chiến lƣợc kinh doanh trong tƣơng lai,
khích lệ họ đầu tƣ. Để thực hiện nguyên tắc này, WTO yêu cầu các Thành
viên phải thực thi các biện pháp:

4. Hiệp định về Hàng dệt và May mặc;
5. Hiệp định về các Hàng rào kỹ thuật đối với thƣơng mại;
6. Hiệp định về các Biện pháp đầu tƣ liên quan đến thƣơng mại;
7. Hiệp định về việc Thực hiện Điều VI của Hiệp định Chung về Thuế
quan và Thƣơng mại 1994 (Hiệp định Chống bán phá giá);
8. Hiệp định về việc Thực hiện Điều VII của Hiệp định Chung về Thuế
quan và Thƣơng mại 1994 (Hiệp định Xác định Trị giá Hải quan);
9. Hiệp định về Giám định trƣớc khi gửi hàng;
10. Hiệp định về Qui tắc xuất xứ;
11. Hiệp định về các Thủ tục cấp phép nhập khẩu;
12. Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối kháng;
13. Hiệp định về các Biện pháp tự vệ. 16
III. SỰ GIA NHẬP VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO
TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA
3.1. Sự gia nhập của Việt Nam vào WTO
3.1.1. Bối cảnh thế giới khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO
Nhân loại đã bƣớc vào thế kỷ XXI với những bƣớc phát triển thần kỳ
của kinh tế thế giới nói riêng và thế giới nói chung. Thế giới chuyển đổi từ
đối đầu sang đối thoại, biệt lập sang hợp tác. Toàn cầu hóa đã trở thành quy
luật khách quan lôi cuốn hầu hết các nƣớc tham gia, và đặc biệt cuộc Cách
mạng khoa học công nghệ mới diễn ra từ những năm 70 của thập kỷ XX đã
tác động tới mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội của các nƣớc, đƣa
nhân loại tiến vào ngƣỡng cửa của một thời đại mới - đó là thời đại của trí tuệ
và công nghệ thông tin, nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công
nghiệp sang kinh tế tri thức. Là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thế
giới, thƣơng mại quốc tế không thể đi ngƣợc xu hƣớng này. Hơn bao giờ hết,
thƣơng mại quốc tế đang vận động theo quy luật, đi theo xu hƣớng của mình

hoặc toàn cầu. Điều này, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình toàn cầu
hóa của thƣơng mại quốc tế.
3.1.2. Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam
Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam đã trải qua các giai đoạn sau:
 Nộp đơn xin gia nhập
Đồng thời với việc tham gia Hiệp hội ASEAN vào tháng 7/1995; là
thành viên đồng sáng lập Diễn đàn ASEM vào tháng 11/1998, Việt Nam đã
sớm nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc tham gia vào tổ chức Thƣơng
mại Thế giới. Ngày 01/01/1995, Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO.
Ngày 04/01/1995 WTO tiếp nhận đơn xin gia nhập của Việt Nam và Việt
Nam trở thành quan sát viên của Tổ chức này.
 Đại Hội đồng thành lập Ban Công tác
Ngày 31/01/1995, Ban Công tác đƣợc thành lập. Đại sứ Seung Ho (Hàn
Quốc) làm chủ tịch Ban Công tác trong giai đoạn 1998-2004, và Đại sứ Eirik
Glene (Na Uy) làm chủ tịch Ban Công tác giai đoạn 2005-2006. 18
 Minh bạch hóa chính sách
Tháng 8/1996, Việt Nam gửi tới Ban thƣ ký WTO bản “Bị vong lục về
chế độ Ngoại thƣơng Việt Nam” giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, các
chính sách kinh tế vĩ mô, cơ sở hoạch định và thực thi chính sách, thông tin
chi tiết về các chính sách liên quan đến thƣơng mại hàng hóa, dịch vụ và
quyền sở hữu trí tuệ.
Ban công tác đã tổ chức 14 phiên họp từ tháng 7/1998 đến tháng
10/2006 tại trụ sở WTO để đánh giá tình hình chuẩn bị của Việt Nam và để
Việt Nam có thể trực tiếp giải thích chính sách. Tại phiên đàm phán thứ 9 vào
tháng 12/2004, Việt Nam đã đệ trình bản dự thảo lần đầu “Báo cáo của Ban
công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO” để các bên thảo luận. Tháng
8/2001, Việt Nam chính thức đƣa ra bản chào đầu về thuế quan và Bản chào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status