báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh header plan - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
1/ Giới thiệu tình hình chung của Công ty
Công ty TNHH Header Plan là Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài do các
cá nhân người Đài Loan đầu tư theo giấy phép đầu tư số 56/GP – ĐN ngày
30/09/02 do Ủûy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai cấp. Thời gian hoạt động là 40
năm kể từ ngày 30/09/2002.
Tên giao dòch: HEADER PLAN CO.,LTD
Vốn đầu tư: USD
Vốn pháp đònh: USD
Trụ sở Công ty đặt tại: Khu 2, Ấp Bình Thạch, Xã Bình Hòa, Huyện Vónh
Cửu, Tỉnh Đồng Nai.
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí
dùng trong công nghiệp, xây dựng và dân dụng.
Sản phẩm của Công ty ít nhất 80% xuất khẩu, số còn lại tiêu thụ tại thò
trường nội đòa .
2/ Những thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi:
Công ty có được một đội ngũ cán bộ lãnh đạo tốt, có kinh nghiệm, vì thế
công việc quản lý của Công ty có một nề nếp tương đối ổn đònh.
Nơi đây có sẵn nguồn nhân lực dồi dào rất cần cho việc mở rộng và phát triển
công ty.
b. Khó khăn:
Do công ty mới đi vào hoạt động lại là loại ngành nghề mới, không phổ
biến nên tay nghề chuyên môn của cán bộ CNV chưa cao, năng suất chưa đạt,
hiệu suất sử dụng máy móc thiết bò còn thấp. Do đó chi phí sản xuất cao nên
giá thành ảnh hưởng là điều không tránh khỏi.
Thò trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là các nước Châu u nên chất
lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng theo đúng yêu cầu là tiêu chí hàng đầu
của Công ty nhưng do các chính sách thuế xuất nhập khẩu. . . còn nhiều rườm
rà, tốn kém thời gian, các hành lang pháp lý nhằm đảm bảo sự kinh doanh của

Giám đốc xưởng sản xuất: Chòu trách nhiệm về quản lý sản xuất và chất
lượng sản phẩm.
Các phòng ban trực thuộc:
Phòng kế toán: Là một bộ phận hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước.
Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.
 Ghi chép, phản ánh chính xác, kòp thời và có hệ thống có sự diễn biến các
nguồn vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư,
nguyên liệu, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh.
Thực hiện báo cáo quyết toán lãi lỗ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm giúp cho
Ban giám đốc Công ty nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính,
Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nguồn vốn kòp thời để hoạch đònh chiến lược linh động và hiệu quả quản lý
chắc nguồn vốn.
Phòng nhân sự: Tham mưu cho giám đốc Công ty về các chímh sách về
nhân sự như lao động tiền lương, bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển
Công ty.
 Quản lý hồ sơ lý lòch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ
tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn nhiệm,kỹ luật khen thưởng, nghỉ
hưu. . .
Phòng Hành chánh tổng vụ: Là bộ phận đối ngoại chòu sự quản lý của
giám đốc hành chánh, giải quyết những thắc mắc cho các cơ quan bên ngoài,
tuyển dụng nhân sự bảo vệ an ninh tài sản Công ty và vệ sinh môi trường.
Phòng Quản lý sản xuất: Có nhiệm vụ đưa kế hoạch vào sản xuất, đốc thúc
sản xuất, theo dõi các đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đặt hàng, tiến độ sản
xuất và thời gian giao hàng. Theo dõi qúa trình sản phẩm làm ra và thực hiện
các biện pháp nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
Phòng Xuất nhập khẩu: Thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu hàng

VỤ
XUẤT
KHẨU
THỦ
QUỸ
XƯỞNG
1
XƯỞNG
2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bước 3: Thành phẩm đã qua giai đoạn kiểm tra được đưa vào máy rửa ốc để tẩy
rửa sạch, ở công đoạn tẩy rửa phải dùng một hợp chất hoá chất như : HNO
3
,
NAOH. . . chất tẩy rửa để làm sạch các chất dầu mỡ còn bám trên ốc và làm tẩy
trắng ốc sau đó ốc được chuyển qua máy li tâm để sấy khô ốc.
Bước 4: Thành phẩm hoàn chỉnh được chuyển vào xưởng đóng gói và nhập kho
thành phẩm (ốc vis từ phân xưởng rửa chuyển qua đóng gói sẽ được phân loại theo
từng quy cách ốc, nhóm ốc, loại ốc. . . sau đó được đóng gói nhập kho).

b. Qui trình công nghệ:
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ.
b.1. Qui trình sản xuất:
-
-
b.2. Qui trình sản xuất gia công ốc vis:
5
a. Chế độ chứng từ:
Trang 5
NGUYÊN

kinh tế phát sinh đều có chứng từ kế toán chứng minh, được ghi chép đầy đủ sau
đó toàn bộ chứng từ kế toán được chuyển về phòng kế toán để hạch toán và lưu
trữ.
Sau đây là các loại chứng từ, biểu mẫu sử dụng tại phòng kế toán.
* Lao động tiền lương
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Hợp đồng lao động
* Hàng tồn kho và vật tư
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
* Về bán hàng và mua hàng
- Hoá đơn tài chính
- Hoá đơn đặc thù
- Phiếu đề xuất mua hàng
- Phiếu nghiệm thu
- Chứng từ có liên quan
* Về tiền tệ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy đề nghò tạm ứng
- Giấy đề nghò thanh toán
* Về tài sản cố đònh:
- Thẻ tài sản cố đònh
- Biên bản thanh lý tài sản cố đònh
- Biên bản sữa chữa tài sản cố đònh
- Biên bản đánh giá tài sản cố đònh
* Hệ thống tài khoản:
Trang 6

338 Khoản phải trả khác
411 Nguồn vốn kinh doanh
Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
413 Chênh lệch tỷ giá
421 Lãi lỗ chưa phân phối
511 Doanh thu bán hàng
515 Thu nhập hoạt động tài chính
521 Chiết khấu hàng bán
531 Hàng bán bò trả lại
532 Giảm giá hàng bán
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
627 Chi phí sản xuất chung ở phân phưởng
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí hoạt động tài chính
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý
711 Thu nhập khác
811 Chi phí khác
911 Xác đònh kết qủa kinh doanh
b. Hình thức kế toán:
Bộ phận kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại
phòng kế toán các bộ phận có liên quan chỉ ghi chép những phần hành có liên
quan sau đó chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán để ghi sổ tổng hợp, lên báo
cáo tổng hợp và phân tích hoạt động kinh tế. Công ty áp dụng hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ, theo hình thức này kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên
sổ kế toán tổng hợp, chứng từ ghi sổ do kế toán tập trung trên cơ sở chứng từ gốc
hoặc bản chứng từ tổng hợp cùng loại có cùng nội dung kinh tế.
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN

tháng cộng dồn để lên chứng từ ghi sổ, bảng kê còn dùng để đối chiếu, bảng kê
gồm:
- Bảng kê nhập hàng hóa
- Bảng kê xuất hàng
- Bảng kê doanh thu tiêu thụ
- Bảng kê công nợ
- Bảng kê tạm ứng
Chứng từ ghi sổ: Cuối tháng kế toán mỗi phần hành sẽ căn cứ vào bảng kê
để lên chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ tại Công ty được lập theo nguyên tắc ưu
tiên cho các tài khoản có chứng từ gốc. Cụ thể được sắp xếp như sau:
Tiền mặt  TGNH  Tạm ứng  Vật tư, thành phẩm TSCĐ  Phải thu
 Phải trả  Thuế  Nguồn vốn, các quỹ  Doanh thu  Chi phí  Kết quả 
Lãi chưa phân phối.
Sổ sách: Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết công nợ, vật tư
hàng hoá, thành phẩm, sổ chi tiết đối ứng, sổ chi tiết bán hàng, xây dựng cơ bản,
tài sản cố đònh, bảng thanh toán lương.
Các biểu mẫu được sử dụng tại phòng kế toán:
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Ngày tháng năm 2008
Chứng từ
Diễn giải Thu Chi Số dư
Số Ngày
Tổng cộng
SỔ TỔNG HP CHI TIẾT TIỀN MẶT
Ngày tháng năm 2008
Trang 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản Số tiền

quy đònh.
Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán theo đúng quy đònh.
Tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh và xây dựng các
phương án tiêu thụ.
Tổ chức củng cố, hoàn thiện theo yêu cầu đổi mới
Phân tích báo cáo tài chính.
Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ.
Kế toán tổng hợp, tài sản cố đònh, giá thành:
Trang 12
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
HP
KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG,
CÔNG N
KẾ TOÁN
VẬT TƯ,
THUẾ
THỦ QUỸKẾ TOÁN
TIỀN MẶT,
THANH TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố đònh phát sinh, tính toán chính ác
giá trò hao mòn của TSCĐ.
Trích BHXH, BHYT theo đúng quy đònh của nhà nước
Kiểm tra toàn bộ bảng kê tổng hợp chứng từ gốc trên cở sở chứng từ gốc
như: Bảng thanh toán lương, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho… Xác đònh đúng
đối tượng hạch toán chòu chi phí, đối tượng tính giá thành.
Hạch toán tổng hợp, tính giá thành và lập báo cáo tài chính
Kế toán quỷ tiền mặt và thanh toán:

- Kế toán trưởng: Chỉ đạo công tác kế toán của toàn Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Lên các báo cáo kế toán và theo dõi về giá thành
- Kế toán tiền mặt và thanh toán
- Kế toán ngân hàng và công nợ
- Kế toán thuế và vật tư
- Thủ quỹ
CHƯƠNGII: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
Trang 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÍNH GIÁ THÀNH
I. KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1.Chi phí sản xuất:
1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá biểu
hiện dưới hình thức tiền tệ mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời gian nhất đònh.
1.2 Đặc điểm:
Chi phí sản xuất mang tính chất khách quan, khi nào đơn vò hoạt động thì
chi phí sản xuất mới phát sinh.
Vì trong quá trình sản xuất là một quá trình vận động liên tục mà chi phí
sản xuất lại phục vụ cho quá trình sản xuất nên chi phí sản xuất cũng mang tính
chất vận động liên tục.
Trong quá trình sản xuất, mỗi loại qui trình công nghệ khác nhau đòi hỏi
những loại chi phí khác nhau mà trong khi đó mỗi lãnh vực sản xuất lại có nhiều
ngành sản xuất khác nhau. Vì vậy, chi phí sản xuất mang tích chất đa dạng và
phong phú.
1.3 Phân loại:
Vì chi phí được phân theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau để tạo sự thuận lợi cho
việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất. Vì vậy tuỳ theo phân loại mà ta có
nhiều loại chi phí khác nhau.

trích theo lương của bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất.
 Chi phí sản xuất chung: Là chi phí còn lại trong phạm vi phân xưởng.
d. Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoàn thành của sản
phẩm:
Biến phí: Là các loại chi phí có thể thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng hoàn
thành của sản phẩm.
Đònh phí: Là chi phí không thể thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm.
Ngoài ra, chi phí còn được phân loại theo các cách sau:
 Chi phí trực tiếp: Là loại chi phí tính trực tiếp vào sản phẩm sinh ra chi phí.
 Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau
và tính chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua phương pháp phân bổ
gián tiếp thích hợp.
Hoặc chi phí được chia thành:
 Chi phí sản phẩm: Là chi phí gắn liền với giá trò của các loại sản phẩm được
sản xuất hay mua vào, thể hiện dưới chỉ tiêu giá vốn hàng bán và thành phẩm tồn
kho.
 Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trò của các loại sản
phẩm được sản xuất hay mua vào, thể hiện dưới chỉ tiêu chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp hoặc chí phí chờ kết chuyển.
2. Gía thành sản phẩm:
Trang 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm,
lao động đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền lương,
khấu hao máy móc . . . liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành.
2.2 Đặc điểm:
Giá thành là một chỉ tiêu, một biện pháp để quản lý chi phí.

3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có liên quan mật thiết với nhau.
Chúng là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Một bên là yếu tố chi phí đầu
vào, một bên là kết qủa đầu ra. Nếu xét về bản chất thì cả hai đều là lao động
sống và lao động vật hóa. Tuy nhiên nếu xét về lượng hao phí thì chúng có sự
khác nhau. Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi từng kỳ nhất đònh, nó liên
quan đến hai bộ phận khác nhau: Sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dỡ
dang cuối kỳ.
Còn giá thành chỉ tính cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Nó cũng thường
gồm hai bộ phận: Chi phí kỳ trước chuyển sang kỳ ngày và một phần chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ này.
Vậy chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ
đã hoàn thành. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Xác đònh đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành,
vận dụng phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá
thành phù hợp với đặt điểm sản xuất và qui trình công nghệ của doanh nghiệp.
Tổ chức công tác tổng hợp chi phí theo từng phân xưởng, từng giai đoạn sản
xuất theo khoản mục giá thành sản phẩm.
Xác đònh giá trò sản phẩm dỡ dang, tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn
thành, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản
phẩm.
Cung cấp thông tin về giá thành cho lãnh đạo và các phòng ban có liên quan.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Tổ chức phân tích giá thành để đề ra kế hoạch giảm chi phí trong một đơn vò
sản phẩm, lao vụ, dòch vụ.
Trang 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
II. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM

thường xuyên sử dụng tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Nội dung cấu thành tài khoản 621
Bên nợ: Giá tri nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất
Trang 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bên có: Kết chuyển chi phi nguyên vật liệu trực tiếp de tinh gia
thanh giá thành
 Trình tự kế toán
Nợ TK 621
Có TK 152.1
Nợ TK 154
Có TK 621
Sơ đồ chữ T
3. Kỳ tính giá thành:
Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác đònh kỳ tính giá
thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Mỗi đối tượng tính giá
thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để
xác đònh cho thích hợp. Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng là
hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sản
xuất sản phẩm hay các loại sản phẩm đã hoàn thành.
Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính giá thành là đơn đặt hàng
Trang 20
152
111, 112, 131
621
154
(1)
(2)
133

Có TK 152
c. Cách tính nguyên vật liệu trực tiếp.
Số dư đầu tháng dây thép như sau:
Giá trò: 4,510,000,000 Đồng
Sản lượng: 110,000 Kg
* Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
Trang 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngày 03/12/2008 mua dây thép 32,500 kg, đơn giá 42,500 đồng/kg, VAT 10
% thanh toán bằng TGNH.
Ngày 10/09/2008 mua dây thép 40,000 kg, đơn giá 42,000 đồng/kg, VAT
10% thanh toán bằng TGNH.
Ngày 20/09/2008 nhập khẩu dây thép 20,000 kg, đơn giá 2.6 USD, tỷ giá
15,600đ/USD, thuế nhập khầu 0%, thuế VAT nhập khẩu 0%, phí nhập hàng tính
vào chi phí quản lý.
Nguyên vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân cuối tháng
Đơn giá bình quân =
= x
=
= 41,395 đồng/kg
* Cuối tháng tổng hợp số liệu xuất dây thép cho xưởng sản xuất như sau:
Loại Số lượng (kg)
W/S 32,000
C/S 27,000
T/S 15,000
M/S 22,000
Tổng cộng 96,000
* Dây thép cuối tháng sản xuất không hết để lại xưởng chi tiết như sau:
Loại Số lượng (kg)
W/S 1,000

Nợ TK 621(M/S) (49,674,000)
Có TK 152 (144,882,500)
Sơ đồ chữ T
Trang 23
621W/S
152
621C/S
621T/S
621M/S
(a) 1,324,640,000
(a) 1,117,665,000
(a) 620,925,000
(a) 910,690,00
(b) (41,395,000)
(b) (33,116,000)
(b) (20,697,500)
(b) (49,674,000)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SỔ CÁI
Tên tài khoản: nguyên vật liệu trực tiếp.
Số hiệu: 152
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ

3,829,037,500 3,829,037,500
3.2 . Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất ở phân xưởng sản xuất như: tiền lương chính, tiền lương
phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phụ cấp khác.
Việc xác đònh chi phí nhân công có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất dựa vào các chứng từ kế toán. Trường hợp chi phí nhân công
không thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí thì tập hợp theo từng
phân xưởng, bộ phận, sau đó áp dụng phương pháp thích hợp để phân bổ chi phí
nhân công cho từng đối tượng hạch toán chi phí.
Trang 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Các phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
 Phương pháp phân bổ tỉ lệ
 Phương pháp phân bổ theo hệ số qui đònh
 Phương pháp phân bổ theo ngày công thực hiện
Kế toán chi phí tổng hợp nhân công
Sử dụng tài khoản: 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
 Nội dung cấu thành tài khoản 622
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp de tinh giá thành
Cuối kỳ tài khoản này không có số dư
Sơ đồ chữ T
Tổng hợp tiền lương phải trả cho CB CNV phân xưởng tháng 9/2003 như sau:
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG XƯỞNG THÁNG 12/2008
Chi tiết Lương CB Chuyên môn… Tổng lương
W/S 50,490,000 41,310,000 91,800,000
C/S 41,580,000 34,020,000 75,600,000
T/S 23,760,000 19,440,000 43,200,000
M/S 32,670,000 26,730,000 59,400,000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status