BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU 3
Phần 1: TÌM HIỂU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY 4
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp. 4
1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 8
1.3 Chức năng và nhiệm vụ chính của doanh nghiệp. 9
1.3.1 Chức năng của công ty. 9
1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 9
1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 10
1.5 Tài sản và nguồn vốn. 12
1.5.1 Tài sản. 12
1.5.2. Nguồn vốn 13
1.5.3. Tình hình nhân lực. 14
1.6. Giới thiệu công nghệ sản xuất hoặc quá trình hoạt động. 15
Phần 2: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ TẠI CÔNG
TY 18
2.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu, cách phân loại của công ty 18
2.1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu của công ty 18
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu của công ty 18
2.2. Thực trạng tổ chức quản lý, cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty 19
2.2.1. Công tác thực hiện định mức nguyên vật liệu 20
2.2.2. Công tác bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất 20
2.2.3.Công tác mua sắm nguyên vật liệu của Công ty. 22
2.2.4. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu. 25
2.2.5. Quản lý kho 27
2.2.6. Cấp phát nguyên vật liệu 28
2.2.7. Tình hình dự trữ – sử dụng vật tư của công ty 31
2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần thương mại và sản xuất Sơn Thủy 33
2.3.1 Những thành tích đạt được trong công tác bảo đảm quản lý nguyên vật liệu tại
công ty 33
liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu giá thành
sản phẩm. Do đó, nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản
xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng như công tác quản lý
nguyên vật liệu như đã nêu trên, tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu công tác cung ứng và sử
dụng vật tư tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy” với mong muốn mở
rộng tầm nhìn thực tế và hiểu biết thêm về mô hình quản lý của doanh nghiệp này, từ
đó có thể đưa ra một số giải pháp hiệu quả đối với doanh nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề án được trình bày qua 3
chương:
Phần 1: Tìm hiểu tổng quát về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy.
Phần 2: Tìm hiểu công tác cung ứng và sử dụng vật tư tại công ty cổ phần sản xuất và
thương mại Sơn Thủy .
Phần 3: Một số phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác bảo đảm, quản
lý vật tư tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Phần 1: TÌM HIỂU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp.
Tên công ty tiếng Việt: công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy.
Tên công ty tiếng Anh: joint stock company production and trade Son Thuy.
Tên giao dịch: Công ty áo mưa Sơn Thủy
Người đại diện: Ông Nguyễn Thành Sơn - Giám Đốc
VPGD: Số 136 Quang Trung, P. Phan Bội Châu, Q. Hồng Bàng,Tp. Hải Phòng
Xưởng sản xuất: KM số 5 đường 5 cũ, phường Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: 031.3528009 - Fax: 031.3528788 - Email:
Trang web: .
Vốn điều lệ hiện nay: 5.000.000.000 đồng.
Mã số thuế: 0200584602
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0203000816
- Bộ quần áo mưa trẻ em
Khách hàng: tất cả mọi lứa tuổi.
Thị trường chính: Miền Bắc, Miền Trung, Nội tỉnh và các tỉnh lân cận
- Kênh phân phối sản phẩm của công ty được trải dài khắp bắc – trung – nam. Điều
này thể hiện sản phẩm của công ty rất được ưa chuộng.
* HẢI PHÒNG
- Các cửa hàng bán buôn tại Quang Trung, Phan Bội Châu, Siêu thị và các cửa
hàng bán lẻ nội ngoại thành Hải Phòng
- Đại lý Hòa Nhung: Địa chỉ: 600 Trần Tất Văn , Kiến An, Hải Phòng. ĐT:
031.3.87.87.86
- Nhà sách Tiền Phong: Địa chỉ: 55 Lạch Tray, Hải Phòng. ĐT: 031.36418132 –
Fax: 031.3641814
- Trung tâm triển lãm: Địa chỉ: Đường Quang trung, TP Hải phòng
- Siêu thị Hapro Mart Kiến an: Địa chỉ: 220 Trần Thành Ngọ, Kiến An. Hải phòng
- ĐT: 031.6265677
- Siêu thị Hapro Mart Mạo khê - Địa chỉ:Tổ 3 Khu Vĩnh xuân, Mạo khê, Quảng ninh
- Siêu thị Hapro Mart Hải dương - Địa chỉ: Phường Sao Đỏ, Thị xã Chí Linh, Hải
dương
* HẢI DƯƠNG:
- Đại lý Minh Kiểm - Địa chỉ : 420 Lê Thanh Nghị, TP Hải Dương. ĐT:
0320.3860785
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Đại lý Tình Liên - Địa chỉ: 2135 Mạc Thị Bưởi, TP Hải Dương. ĐT: 0320.
3852943
- Đại lý Tuấn Kiên - Địa chỉ: Thanh Miện, Hải Dương. ĐT: 0978.347907 –
0978.302161
* BẮC GIANG:
- Đại lý Tuyến Dần: Địa chỉ: Kios K2 - Đường Nội Bộ, Chợ Thương. ĐT: 0240.
3857204
- Đại lý Tiến Quế: Thành phố Vinh, ĐT: 038.3847255 - 0983.563445
- Đại lý Hòa Hương: ĐT : 0383.848.148 - 0913 059.776 .ĐC : Đường Lê Huân - TP
Vinh - Nghệ An
* ĐÀ NẴNG:
- Cty Tân Hoàng Ngô : Địa chỉ: 135 Đỗ Quang, Q. Thanh Khê, Tp. Đà nẵng ĐT:
0511.36913637 – 0913407789 – Fax: 0511.36913673
* VĨNH PHÚC:
- Cửa hàng Hương: Thị trấn Thổ Tang, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. ĐT: 0974539670
- Đại lí Oanh Thúy :Địa chỉ: Thị trấn Thổ Tang, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. Đt:
0918.545239
- Cửa hàng Quân Chiến : Địa chỉ: Thị trấn Thổ Tang, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. ĐT:
0211.3838973 –01685.170681
- Cửa hàng Hà Ngân: Địa chỉ: Thị trấn Thổ tang, Vĩnh Tường, Vĩnh phúc. ĐT:
091730844
* VĨNHYÊN:
- Cửa hàng Cúc Quyết – Thành phố Vĩnh Yên - Đt: 01686.332872
- Cửa hàng Thủy - Thành phố Vĩnh yên - ĐT:0211.3867079 - 0979.248.242
* HƯNG YÊN:
- Cửa hàng Mạnh Loan: Địa chỉ: 15 Nguyễn Thiện Thuật, Phường Lê Lợi, TP Hưng
Yên ĐT: 0321.3510227; 0978.109478
- Cửa hàng Yến: Địa chỉ: Thành phố Hưng Yên, ĐT: 0321.3863081 – 0916.863081
* NAM ĐỊNH:
- Cửa hàng Thu Thủy.Địa chỉ: 44 Hàng Cau, TP Nam Định; ĐT: 0350.8348788;
0912.113245
- Cửa hàng Hiền Thành
Địa chỉ: Chợ Rồng - Nam Định. ĐT: 0903.45.03.59
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* THÁI BÌNH :
- Đại lý Liên Quang Địa chỉ: Trần Nhật Duật, Chợ Bo, Thái bình ĐT: 036.3834377 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- "Chất lượng là phương châm hành động” , lợi ích của người tiêu dùng là trách nhiệm
của người sản xuất, tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty luôn thấu hiểu điều đó.
1.3 Chức năng và nhiệm vụ chính của doanh nghiệp.
1.3.1 Chức năng của công ty.
Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng để giao dịch
theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty sản xuất giấy bao bì Giai Lạc là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh với
chức năng sản xuất giấy xi măng, giấy lót các loại và hộp carton, kinh doanh vật tư
ngành giấy.
1.3.2 Nhiệm vụ của công ty
Nghiên cứu thị trường, nhu cầu của khách hàng và năng lực sản xuất của mình, để xây
dựng kế hoạch sản xuất.
Tổ chức sản xuất theo hợp đồng đã ký.
Tổ chức khai thác (mua) các loại nguyên vật liệu, phụ kiện để phục vụ quá trình sản
xuất.
Tăng cường khai thác nằng lực sản xuất, nâng cao trình độ kỹ thuật, đổi mới mặt hàng,
cải tiến quản lý sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tổ chức sản xuất, hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp trong nước, các
doanh nghiệp liên doanh.
Thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý kế toán, tài chính của nhà nước (đóng
thuế).
Quản lý cán bộ công nhân viên của Công ty theo đúng chính sách, chế độ của Nhà
nước.
Chăm lo, làm tốt công tác liên quan đến đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
Đảm bảo việc làm, tiền lương ổn định cho cán bộ công nhân viên.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với
giám đốc về phần việc được phân công và được giám đốc ủy quyền điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty khi giám đốc vắng mặt.
Phòng sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty,
tìm hiểu và khảo sát thị trường – tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanh từ
văn phòng công ty tới các cơ sở phụ thuộc xác định quy mô kinh doanh, định mức
hàng hóa.
Phòng kỹ thuật công nghệ: xây dựng kế hoạch kỹ thuật sản xuất, đối mới công nghệ
nhằm phục vụ được nhu cầu ngày càng khắt khe của thi trường. Chuẩn bị các chỉ tiêu
kỹ thuật và công nghệ của từng sản phẩm được sản xuất.
Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc công ty về việc tổ chức bộ máy
sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu của công ty. Quản lý hồ sơ
lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ
nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu,…. Là thành viên thường trực của
Hội đồng thi đua và Hội đồng kỷ luật của công ty. Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho
giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công cho cán bộ lãnh đạo và quản lý công ty.
Phòng tài chính – kế toán: tham mưu về công tác tài chính trong toàn công ty. Tổng
hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty và các đơn vị
trục thuộc. Ghi chép, phản ánh kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn cấp,
vay, giải quyết các loại vốn phục vụ vho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hóa
trong sản xuất kinh doanh của công ty. Đảm bảo nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu phục
vụ sản xuất thường xuyên không gây sự bế tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Bộ phận sản xuất: nơi tiếp nhận những sản phẩm được sản xuất do công ty giao. Có
trách nhiệm điều hành, giám sát sản xuất theo đúng yêu cầu lãnh đạo giao phó.
Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm sản xuất những dây chuyền hàng kịp thời theo đúng
tiến độ và yêu cầu của lãnh đạo.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tài sản ngắn hạn vẫn tăng lên, chứng tỏ khả năng luân chuyển tiền tệ của công ty đang
dần tốt lên. Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm hơn, cho ta thấy khách
hàng làm tốt công tác trả tiền hàng với công ty hơn. Hàng tồn kho tăng lên, điều này
cho thấy khả năng cung cấp hàng hóa cho khách hàng tốt hơn.
Mặt khác, ta lại thấy tài sản dài hạn tăng lên từ 984.477.924 đ năm 2012 lên
1.021.835.939 đ. Năm 2012, tài sản dài hạn chiếm 12,58% nhưng năm 2013 lại chiếm
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
14,67%, đã tăng 2,09%. Tuy ta thấy tổng tài sản của công ty giảm nhưng cơ cấu tài
sản dài hạn của công ty lại tăng lên, cho ta thấy công ty đã chú trọng đầu tư tài sản cố
định, ổn định lâu dài cho kế hoạch sản xuất của công ty. Đây là một lựa chọn đúng đắn
cho công ty
1.5.2. Nguồn vốn
Theo như báo cáo tài chính năm 2013, nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng :
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2012-2013
Đơn vị tính: đồng
NGUỒN VỐN Năm 2012 Năm 2013
A. Nợ phải trả 6.434.242.168 5.265.185.698
I. Nợ ngắn hạn 5.871.942.168 4.846.185.698
1. Vay và nợ ngắn hạn 3.845.081.000 3.494.867.321
2. Phải trả người bán 1.948.324.779 1.187.859.123
3. Người mua trả tiền trước - 145.000.000
4. Thuế và các khoản phải nộp NN 78.536.389 -
5. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - 19.459.254
II. Nợ dài hạn 562.300.000 418.000.000
B. Vốn chủ sở hữu 1.394.599.701 1.701.465.755
I. Vốn chủ sở hữu 1.394.599.701 1.701.465.755
1. Vốn chủ đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000.000 1.000.000.000
2. Lợi nhuận sau thế chưa phân phối 394.599.701 701.465.755
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 7.828.841.869 6.966.651.453
này là rất hợp lý. Công ty đã thực hiện quản lý tốt lượng lao động, cũng như bố trí lao
động trong công ty, điều này sẽ góp phần làm cho kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tốt lên.
1.6. Giới thiệu công nghệ sản xuất hoặc quá trình hoạt động.
Hoạt động cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu được tiến hành theo quy trình sau:
Xác định nhu cầu vật tư bao gồm: - Kiểm tra lượng vật tư tồn kho.
- Xác định nhu cầu vật tư trong kỳ tới.
Tổ chức mua sắm vật tư bao gồm: - Liên hệ nhà cung ứng vật tư.
- Ký hợp đồng mua sắm vật tư.
- Tổ chức nhập kho vật tư.
- Thanh toán cho nhà cung ứng vật tư
Phân bổ vật tư cho sản xuất bao gồm: cung cấp vật tư cho sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 14
Xác định nhu
cầu vật tư
Tổ chức mua sắm
vật tư
Phân bổ vật tư
cho sản xuất
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Theo nguồn báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tính đến ngày
31/12/2013 như sau:
Bảng 4: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty năm 2012-2013
STT Chỉ tiêu Năm 2012 (đ) Năm 2013 (đ) So sánh
2013/2012
(%)
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
11.226.480.790 12.650.977.567 112,689
307.555.320 306.866.054 99,776
Qua bảng ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2013 giảm hơn so với năm 2012 là
0,224%. Điều này cho thấy kết quả cuối cùng của công ty chưa tốt. Mặc dù tốc độ tăng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng
bán, cụ thể là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 112,689%, còn giá vốn
hàng bán thì tăng 110,337% thui, nhưng thu nhập khác của công ty năm 2013 lại
không có nên đã làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong đó,hầu hết các chỉ tiêu đều tăng, tuy nhiên vẫn còn có chỉ tiêu giảm.
Chỉ tiêu tăng nhiều nhất đó là chi phí tài chính, tăng lên 165,699%, chỉ tiêu giảm nhiều
nhất là lợi nhuận kế toán trước thuế là 0,224%, kéo theo chí phí thuế TNDN giảm và
làm kết quả kinh doanh của công ty giảm 0,224%.
Điều này là do trong năm 2013, công ty không có thu nhập khác, còn năm 2012 thì có,
nên đã kéo lợi nhuận của doanh nghiệp xuống.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Phần 2: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT
TƯ TẠI CÔNG TY.
2.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu, cách phân loại của công ty.
2.1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu của công ty.
Nguyên vật liệu của công ty là loại dễ mua, dễ kiếm trên thị trường nên công ty thực
hiện mua nguyên vật liệu ở trong nước. Nhưng dù vậ liệu thu mua ở nguồn nhập nào
thì nói chung khi về đến công ty đều không được phép hao hụt, thanh toán và vận
chuyển theo đúng số lượng thực tế nhập kho với chất lượng và quy cách của vật liệu
hợp với yêu cầu sản xuất với kế hoạch của phòng kinh doanh.
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu của công ty
Để phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trong quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu của
công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty khi tham gia vào
quá trình sản xuất là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm bao
gồm: sản phẩm PVC, màng PVC, vải dệt, vải dệt tráng nhựa.
đưa ra cho một kỳ hạch toán chỉ có một đơn vị cho tất cả các loại phế liệu thu hồi.
* Đối với nguyên vật liệu xuất kho: tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Sơn
Thủy, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước
xuất trước, lô hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất trước.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.2. Thực trạng tổ chức quản lý, cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu tại
Công ty
Công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu là khâu quan trọn đầu tiên trong quá
trình tổ chức sản xuất và kinh doanh. Hơn nữa, quản lý và cung ứng vật tư là bộ phận
hợp thành của kế hoạch sản xuất- kinh doanh hàng năm. Nhiệm vụ của kế hoạch này là
phải lập kế hoạch cung ứng hợp lý, giảm tồn đọng vật tư trong kho dài ngày làm tăng
vốn lưu động, có kế hoạch sư dụng nguyên vaajtlieeuj tiết kiệm nhất.
Quản trị nguyên vật liệu là một nhiệm vụ rất quan trọn nhằm đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh diệ ra một cách hiệu quả. Trong các công ty các xí nghiệp nguyên vật
liệu luôn dịch chuyển, sự dịch chuyển như vậy có ý nghĩa lớn đến hiệu quả hoạt động
sản xuất. Dòng dịch chuyển nguyên vật liệu có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu vào với các hoạt động cơ bản: đặt hàng mua sắm, vận chuyển, tiếp
nhận.
- Giai đoạn kiểm soát sản xuất với hoạt động tổ chức vận chuyển nội bộ, kiểm soát quá
trình cung ứng phù hợp với tiến độ sản xuất.
- Giai đoạn ở đầu ra gồm gửi hàng, tổ chức xếp dỡ, vận chuyển.
2.2.1. Công tác thực hiện định mức nguyên vật liệu.
Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là công việc hết sức phức tạp
bởi chủng loại NVL hết sức phong phú và đa dạng, khối lượng công việc cần phải định
mức nhiều. Việc xây dựng định mức có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng
quản lý, cung ứng và sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu.
Hiện nay việc xây dựng định mức tiều dùng NVL do phòng Kế hoạch – Kỹ thuật đảm
nhận và trực tiếp thực hiện.
Sơ đồ định mức
4 Màng PVC m 25.868 8.225 2.893 31.200
Tổn
g
83.043 14.081 7.258 89.866
Bảng 6: Nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu chính (tháng 8 năm 2013)
stt Mặt hàng Đơn vị Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ
1 SP PVC m 573 9.990 573 9.990
2 SP PVC 0.17x54 kg 53.593 3.080 0 56.673
3
Vải dệt tráng
nhựa
kg 4.500 8.000 0 12.500
4 Màng PVC m 31.200 8.000 0 39.200
Tổn
g
89.866 29.073 573 118.363
Qua 2 bảng trên ta thấy thời điểm nhập nguyên vật liệu của công ty là khác nhau.Mỗi
tháng căn cứ theo bảng nhập xuất tồn mà ta có thể thấy rõ được lượng nguyên vật liệu
nào tiêu dùng trong từng tháng, lượng tồn cuối tháng là bao nhiêu để có kế hoạch nhập
tiếp nguyên liệu trong tháng tới. Trong tháng 8 năm 2013, chỉ tiêu dùng nguyên vật
liệu chính là sản phẩm PVC (m) là 573m, còn các nguyên liệu còn lại thì k tiêu dùng.
Nhưng xét lượng tồn tháng trước của các nguyên vật liệu, để đảm bảo cho sản xuất
tháng sau, công ty đã nhập thêm các nguyên liệu.
2.2.3.Công tác mua sắm nguyên vật liệu của Công ty.
Thủ tục nhập nguyên vật liệu, ở Công ty là mua ngoài. Đối với những lô hàng có giá
trị lớn, những nguyên vật liệu chính, Công ty thực hiện mua hàng của nhà cung ứng
thường xuyên của công ty. Còn với những lô hàng có giá trị nhỏ, số lượng ít, Công ty
uỷ quyền cho kế toán liên hệ với nhà cung ứng khác để mua vật tư.
Nhìn chung trong công tác mua sắm của công ty cần phải xem xét:
- Mua nguyên vật liệu theo chế độ đúng thời điểm.
Mẫu hóa đơn:
Biểu mẫu 1:
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT 3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13P
Liên 2: giao người mua Số: 0000242
Ngày 8 tháng 3 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH NHỰA PHÚ THANH
Mã số thuế: 5701671051
Địa chỉ: Tổ 18A- khu 6- phường Quang Trung- Thành phố Uông Bí- Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản:
Điện thoại: 0333 566 330
Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy
Đơn chỉ: số 57, km5,đường 5 cũ, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Số tài khoản.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hình thức thanh toán: CK/TM. Mã số: 02 00584602
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Vải dệt tráng phủ nhựa polyester tổng
hợp một mặt không xốp dạng cuộn
(150m/cuộn), dày < 0,8mm, khổ rộng
1,5m. Định lượng 0,272kg/m không
phải vải giả da, hàng mới 100%
- Một liên do người đi mua giữu hóa đơn mua giao lại cho kế toán làm cơ sở thanh
toán sau này.
Căm cứ để viết phiếu nhập kho của công ty nhập tại kho của công ty là các hóa đơn
bán hàng của nhà cung cấp. Hóa đơn này phải có đóng dấu của bộ tài chính và dấu của
đơn vị bán, đồng thời phải có xác nhận của thủ kho là hàng đã nhập kho.
PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số: 01 – VT
Ngày24/3/2013 Theo QĐ Số: 15/2006/QĐ-BTC
Số: 22 Ngày 20 tháng 3 năm 2006
Nợ: TK152
Có: TK 331 Của Bộ trưởng BTC
Số:…………….NB
Họ tên người giao hàng: Trần Duy Cường
Theo: … HĐ. Số 034214. Ngày 8/3/2013 của Công ty TNHH Phú Thành.
stt Tên nhãn hiệu,
quy trình vật tư
(hàng hóa)
Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thu
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 SP PVC m 9.990 9.990 33.636 336.027.236
Cộng tiền hàng: 336.027.236
Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 33.602.724
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế Lớp: QKD51-ĐH1 Page 25