phần i
Đặc điểm chung về công ty cổ phần VTTH Hà Tây
và công tác kế toán tại CTCPVTTH - Hà Tây
I/ Đặc điểm chung về công ty CPVTTH Hà Tây.
1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPVTTH Hà Tây.
* Quyết định thành lập công ty: Công ty CPVTTH Hà Tây có tiền thân
là chi cục vật t tổng hợp Hà Tây đợc thành lập vào tháng 4/1968; là đơn vị
trực thuộc Tổng cục vật t đóng trên địa bàn Hà Tây.
Do sự hợp nhất của 2 tỉnh Hà Tây và Hoà Bình công ty chuyển thành
Công Ty Vật T Tổng Hợp Hà Sơn Bình vào tháng 4/1976. Với nhiệm vụ chủ
yếu là cung cấp vật t theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc.
Từ năm 1987, đất nớc ta chuyển từ nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc. Lúc này công ty đã đợc chủ động hơn trong hoạt động kinh
doanh.
Đến năm 1994, tỉnh Hà Tây và Hoà Bình tách ra, theo sự chỉ đạo của
cấp trên, công ty tiến hành bàn giao trạm vật t TH Hà Sơn Bình đợc đổi sang
tên mới: Công ty vật t tổng hợp Hà Tây theo quyết định số 373/1994/QĐ -
BTM ngày 15/4/1994 của Bộ Trởng Bộ thơng mại.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây cơ chế kinh tế và nhất là nền kinh
tế thị trờng có nhiều biến động mạnh mẽ và sâu sắc đòi hỏi công ty phải
chuyển đổi để thích ứng, để chủ động hơn về vốn và hoạt động kinh doanh
hiệu quả hơn.
Vì vậy, Công ty CPVTTH Hà Tây nh hôm nay đã ra đời theo quyết
định số 627/2005/QĐ-BTM ngày 1/6/2005 của Bộ Thơng Mại.
* Địa điểm công ty: Công ty CPVTTH Hà Tây đóng tại địa chỉ 126
Quang Trung - thị xã Hà Đông - Hà Tây.
* Hình thức sở hữu vốn của công ty: Vốn của Công ty CPVTTH Hà
Tây thuộc sở hữu của các cổ đông. Trong các cổ đông của công ty bao gồm
1
phần Vốn của Nhà nớc và Vốn do các cổ đông là công nhân viên của công ty
đóng góp
2003 2004 2005
I/ Tổng tài sản 38.752.376.831 40.394.684.652 34.868.976.261
1. TSLĐ và đầu t ngắn hạn 36.814.472.935 38.256.652.826 33.108.172.375
2. TSCĐ và đầu t dài hạn 1.937.903.896 2.138.031.826 1.760.803.886
II/ Tổng nguồn vốn 38.752.376.831 40.394.684.652 34.868.976.261
1. Nợ phải trả 34.520.631.831 36.059.092.818 30.522.395.041
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 4.231.745.092 4.355.591.834 4.346.581.220
III/ Kết quả kinh doanh
1. Dthu thuần về bán hàng và CCDV 77.290.172.705 80.680.138.342 84.088.306.644
2. Tổng lợi nhuận trớc thuế 415.230.051,4 418.488.702,8 468.459.513,9
3. Thuế TNDN nộp NSNN 116.264.414,4 117.176.836,8 131.168.663,9
4. Lợi nhuận sau thuế TNDN 298.965.637 301.311.866 337.168.663,9
IV/ Tình hình thu nhập tiền lơng
1. Tổng quỹ lơng 2.015.000.000 2.110.000.000 1.995.000.000
2. Số lao động bình quân năm 115 120 95
3. Thu nhập bình quân/ngời/tháng 1.460.144.928 1.465.277.778 1.750.000
Căn cứ vào các số liệu trong bảng trên ta có thể xác định đợc các
chỉ tiêu phân tích của công ty nh sau:
Thứ nhất - Về cơ cấu tài sản: Cơ cấu tài sản của công ty đợc nhìn
nhận đánh giá thông qua tỷ trọng của TSLĐ và ĐTNH trên tổng tài sản hoặc
tỷ trọng TSCĐ và đầu t dài hạn so với tổng tài sản; cụ thể : tỷ trọng của TSLĐ và
ĐTNH trên tổng tài sản đợc xác định qua các năm nh sau:
Năm 2003 =
36.814.472.935
38.752.376.831
= 0,95 (hay 95%)
Năm 2004 =
38.256.652.826
40.394.684.652
= 0,95 (hay 95%)
năm 2004 là 10,8%; năm 2005 là 12,5%.
Ta thấy tỷ suất nợ phải trả tuy đã giảm năm 2005 so với các năm 2003 và
2004 lần lợt là: 1,5% và 1,7%nhng vẫn còn quá cao. Tuy vốn chủ sở hữu năm
2005 tăng lên tơng ứng so với năm 2003 và 2004 là 1,5% và 1,7% nhng có thể
thấy rằng vốn của công ty đa phần là vốn đi chiếm dụng. Cũng phải nhận thấy
rằng vốn của công ty đợc hình thành từ vốn của nhà nớc và các cổ đông góp vốn.
Tỷ suất nợ phải trả cao có nghĩa là công ty đã huy động đợc nhiều vốn kinh doanh
trong khi chỉ phải bỏ ra một lợng vốn nhỏ.
Thứ ba- về hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh: tỷ suất khả năng
sinh lời của của vốn kinh doanh của công ty đợc nhìn nhận thông qua tỷ số giữa
lợi nhuận trớc thuế trên tổng nguồn vốn.Cụ thể hệ số khả năng sinh lời vốn kinh
doanh của công ty thể hiện qua các năm nh sau:
Năm 2003 =
415.230.051,4
38.752.376.831
= 0.0107(hay1.07%)
Năm 2004 =
418.488.702,8
40.394.684.652
= 0.0103(hay1.03%)
Năm 2005 =
468.459.513,9
34.868.976.261
= 0.0134(hay1.34%)
Ta thấy hiệu suất khả năng sinh lời của công ty năm 2005 đã tăng hơn hẳn
so với nam 2003 và 2004. Điều đó cho thấy vốn kinh doanh của công ty đang đợc
sủ dụng một cách có hiệu quả.Thêm vào đón nhìn vào tình hình kinh doanh của
4
công ty ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2005
đã tăng hơn so với năm 2003 và 2004 lần lợt là: 6.789.133.949đ và
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty có thể biểu
diễn qua sơ đồ nh sau:
Biểu 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh Công ty Cổ
Phần Vật t tổng hợp Hà Tây
6
Tổng giám
đốc công ty
Phó tổng
GĐ nội
chính
Phó tổng
GĐ kinh
doanh
Phòng
TCCB -
LĐTL
Phòng
TCKT
Phòng KD
XNK & KD
nội địa
Phòng KD
hoá chất
Phòng KD
kim khí
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:
- Ban Giám đốc: Gồm Tổng Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.
+ Tổng Giám đốc: đồng thời là Chủ tịch HĐQT công ty, là ngời đứng
đầu công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của
công ty. Phụ trách trực tiếp công tác tổ chức tài chính, công tác xuất nhập
số 9
Cửa
hàng
số 10
Cửa
hàng
số 11
Tổ dịch vụ - đội xe cẩu - trạm kho
Ghi chú :
Công tác chỉ đạo của cấp trên
xuống cấp dới.
Mối quan hệ qua lại
Cấp dới báo cáo lên cấp trên
+ Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lơng (TCCB - LĐTL) là bộ phận
tham mu giúp việc Tổng Giám đốc về tổ chức lao động theo quy mô kinh
doanh, có nhiệm vụ quản lý con dấu, công văn đi đến, Quản lý và theo dõi
thực hiện chế độ chính sách tiền lơng, thởng, BHXH cho ngời lao động trong
công ty.
+ Phòng kế toán:
Chức năng quản lý và hạch toán kế toán theo chế độ kế toán của Nhà
nớc, quản lý tài chính của công ty (vật t, tài sản, vốn, lao động).
. Có nhiệm vụ thu thập và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
quá trình kinh doanh của toàn công ty vào hệ thống sổ sách kế toán theo chế
độ hiện hành mà công ty áp dụng.
Phòng kế toán còn có nhiệm vụ thay mặt công ty hạch toán đầy đủ các
khoản thuế phải nộp NSNN, kế hoạch vốn để phục vụ quá trình kinh doanh, tham
mu cho Ban giám đốc để điều hành quá trình kinh doanh có hiệu quả.
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và nội địa: Có nhiệm vụ tổng hợp
nhu cầu của các đơn vị để nhập hành với số lợng hợp lý rồi điều chuyển đến
các đơn vị bán lẻ trong công ty hay bàn giao thẳng những lô hàng lớn theo
là xăng dầu và kim khí.
- Quy trình kinh doanh vật t hàng hoá của công ty có thể khái quát
bằng sơ đồ sau:
gđ1 gđ2 gđ3 gđ4 gđ5
Giải thích:
Giai đoạn 1 : Tạo lập vốn kinh doanh
9
Tạo lập
vốn
kinh
doanh
Nghiên
cứu thị
trờng
Mua vật
t, hàng
hoá nhập
kho hoặc
bán thẳng
Vận chuyển
vật t hàng
hoá từ kho
đến các cửa
hàng
Tiêu
thụ
hàng
hoá
ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần xác định: số lợng vốn cần dùng cho
kinh doanh, xác định các kênh huy động vốn phù hợp nhất (thời gian vay, lãi
ghi sổ chứng từ và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
ở các cửa hàng các nhân viên kinh tế trực thuộc thực hiện hạch toán
ban đầu thu thập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi về phòng kế toán tập trung
của công ty.
1.2- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung của Công ty CPVTTH Hà
Tây đợc trình bày theo sơ đồ sau:
1.3- Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán:
- Kế toán trởng: Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo luật kế toán trởng.
Trực tiếp xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và giúp Tổng Giám đốc
công ty nắm đợc tình hình kế hoạch tài chính, trực tiếp phối hợp với trởng và
phó phòng kế toán để đảm bảo an toàn về vốn, chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc và trớc pháp luật về việc thực hiện đúng chế độ chính sách kế toán của
Nhà nớc.
- Các kế toán viên: Thực hiện các công việc đợc kế toán trởng giao
cho, chịu trách nhiệm về phần việc mà mình đảm nhận.
Các nhân viên kinh tế ở các cửa hàng có nhiệm vụ nh một kế toán, đó
là theo dõi quá trình mua bán, dự trữ tồn kho của từng đơn vị. Sau đó chịu trách
nhiệm báo cáo cho phòng kế toán và kế toán trởng theo định kỳ.
11
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợpTrởng phòng
KT
Phó phòng
kế toán
Kế toán
tiền vay
TGNH
Kế
toán
công
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức khấu hao bình
quân tháng
=
Mức khấu hao bình quân năm
12 tháng
Mức khấu hao bình
quân ngày
=
Mức khấu hao bình quân tháng
Số ngày dơng lịch trong tháng
- Hàng tháng kế toán tiến hành tính số khấu hao phải trích theo công
thức sau:
Số khấu hao
phải trích
tháng này
=
Số khấu hao
TSCĐ có đầu
tháng
+
Số khấu hao
TSCĐ tăng
trong tháng
-
Số khấu hao
TSCĐ giảm
trong tháng
2.3- Phơng pháp hạch toán thuế GTGT ở công ty CPVTTH Hà Tây.
chung, Nhật ký sổ cái và Nhật ký chứng từ. Do đặc điểm kinh doanh với quy
mô khá rộng, với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán và các
phơng tiện kỹ thuật tính toán đảm bảo nên công ty Cổ phần VTTH Hà Tây đã
lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
- Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ nh sau:
13
Chứng từ gốc
(hoặc bẳng TH chứng từ gốc)
1
2
Giải thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, KT ghi vào các NKCT
liên quan. Những chứng từ nào không ghi thẳng vào NKCT thì ghi vào sổ qua
bảng kê. Những chứng từ nào liên quan đến tiền mặt thì thủ quỹ ghi vào sổ
quỹ, sau đó chuyển cho kế toán ghi vào NKCT và bảng kê liên quan.
Riêng những chứng từ phản ánh các khoản chi phí cần phải phân bổ thì
tập hợp và phân bổ qua bảng phân bổ.
(2) Những chứng từ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết thì
đồng thời đợc ghi vào các sổ chi tiết liên quan.
(3) Cuối tháng lấy số liệu theo các bảng phân bổ ghi vào các bảng kê,
NKCT liên quan. Lấy số liệu từ các bảng kê ghi vào các NKCT liên quan và ngợc
lại. Cuối tháng cộng các sổ chi tiết để ghi vào các NKCT có liên quan.
(4) Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bẳng tổng hợp chi tiết.
(5) Đối chiếu số liệu trên các bảng kê, NKCT và giữa bảng kê và
NKCT với nhau.
14
Sổ quỹ Bảng phân bổ
ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/01 của Bộ tài
chính.
Công ty cổ phần vật t tổng hợp Hà Tây áp dụng chế độ chứng kế toán
ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ tài
chính và các văn bản sửa đổi bổ sung đến hết năm 2005.
Theo quyết định này các chứng từ gồm:
STT Tên chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Phạm vi áp dụng
DNNN DN khác
1 2 3 4 5
I Lao động tiền lơng
BB HD
1 Bảng chấm công 01 - LĐTL BB HD
2 Bảng thanh toán tiền lơng 02 - LĐTL BB HD
3 Phiếu nghỉ hởng BHXH 03 - LĐTL BB HD
4 Bảng thanh toán BHXH 04 - LĐTL BB HD
5 Bảng thanh toán tiền lơng 05 - LĐTL BB HD
6 Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành 06 - LĐTL HD HD
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07 - LĐTL HD HD
8 Hợp đồng giao khoán 08 - LĐTL HD HD
9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09 - LĐTL HD HD
II Hàng tồn kho
10 Phiếu nhập kho 01 - VT BB BB
11 Phiếu xuất kho 02 - VT BB BB
12 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 - VT BB BB
13 Phiếu xuất vật t theo hạn mức 04 - VT HD HD
14 Biên bản kiểm tra 05 - VT HD HD
15 Thẻ kho 06 - VT BB BB
41 Bảng kiểm kê quỹ 07a - TT BB BB
42 Bảng kiểm kê quỹ 07b - TT BB BB
V Tài sản cố định
43 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 - TSCĐ BB BB
44 Thẻ TSCĐ 02 - TSCĐ BB BB
45 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 - TSCĐ BB BB
46 Biên bản giao nhận TSCĐ SC lớn hoàn thành 04 - TSCĐ HD HD
47 Biên bản đánh giá TSCĐ 05 - TSCĐ HD HD
2.7. Chế độtài khoản KT áp dụng tại Công ty Cổ phần VTTH Hà Tây.
Hiện nay, có hai hệ thống tài khoản kế toán.
* Hệ thống TKKT ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC
ngày 25/10/2000 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi bổ sung đến hết
ngày 30/3/2005; và hệ thống tài khoản KT ban hành theo quyết định số
144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi
bổ sung đến hết năm 2005.
16
Công ty Cổ phần vật t tổng hợp Hà Tây áp dụng hệ thống tài khoản ban
hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 cuả Bộ tài
chính và các văn bản sửa đổi bổ sung đến hết ngày 30/3/2005.
Theo quyết định này thì có một số tài khoản ở công ty không sử dụng
để phù hợp với việc tổ chức hoạt động kinh doanh nh:
- TK152 : Nguyên liệu, vật liệu
- TK 511.2: Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 512.2: Doanh thu nội bộ bán các thành phẩm.
- TK 611: Mua hàng
- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 631: Giá thành sản xuất
2.8. Các loại sổ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần VTTH Hà Tây
Hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng các loại sổ kế toán là: Sổ kế
I. kế toán tạm ứng tại công ty cổ phần vật TƯ tổng hợp Hà Tây
1. Những công việc ở công ty Cổ phần VTTH Hà Tây đợc tạm ứng
và nguyên tắc tạm ứng đợc áp dụng tại công ty.
18