Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy xeo giấy lưới nghiêng để sản xuất giấy từ nguyên liệu bột sợi dài công suất 200 kg ngày - Pdf 13


1

Bộ công thơng
Tổng công ty giấy việt nam
Viện công nghiệp giấy và xenluylô Báo cáo tổng kết
đề tài cấp bộ năm 2009 nghiên cứu thiết kế chế tạo máy xeo giấy lới nghiêng để
sản xuất giấy từ nguyên liệu bột sợi dài công suất
200 kg / ngày


1.6. Kết luận. 14
1.7. Máy xeo lới nghiêng. 14
Phần II : Lập phơng án tính toán thiết kế máy xeo lới nghiêng. 16
2.1. Tính toán khả năng thoát nớc trong vùng hình thành tờ giấy. 16
2.2. Lập phơng án tính toán,thiết kế máy xeo lới nghiêng. 18
2.3. Thiết kế máy xeo lới nghiêng. 22
2.4. Thiết kế dây chuyền máy xeo lới nghiêng để sản xuất 23
giấy từ bột xơ sợi dài.
Phần III : Chế tạo và lắp đặt máy xeo lới nghiêng và cả dây 26
chuyền thiết bị xeo lới nghiêng.
3.1. Chế tạo các cụm chi tiết của máy xeo lới nghiêng. 26
3.2. Lắp đặt máy xeo lới nghiêng. 28
3.3. Lắp đặt dây chuyền thiết bị xeo lới nghiêng. 29
Phần IV : Chạy thử dây chuyền thiết bị xeo lới nghiêng. 31
4.1. Mục đích của quá trình chạy thử máy. 31
4.2. Chạy thử không có nguyên liệu dây chuyền xeo lới nghiêng 31
4.3. Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thử nghiệm 32
4.4. Quá trình sản xuất thử nghiệm trên dây chuyền thiết bị 32
xeo lới nghiêng
` 4.5. Đánh giá kết quả chạy thử dây chuyền thiết bị xeo 33
lới nghiêng
Kết luận. 35
Tài liệu tham khảo. 36
Phụ lục các bản vẽ thiết kế 37


4
Mở đầu

Từ những năm 70 trớc công nguyên loài ngời đã biết làm giấy để ghi chép,
truyền đạt lại các thông tin cần thiết. Với một quy trình đơn giản:
Vỏ cây ngâm, ủ(vôi) rửa giã bột xeo giấy phơi
Toàn bộ quá trình sản xuất đó đều sản xuất bằng tay, sử dụng năng lợng thiên
nhiên
Vỏ các loại cây(dó, dớng) đợc bóc tách từ thân cây đem ngâm trong nớc
vôi để đợc làm mềm và tách bớt nhựa, sau đó đợc đem rửa và giã bằng chày
và cối hoặc đập bằng các dùi để cho xơ sợi đợc tơi ra khi cho vào nớc khuấy

thảo nh rơm rạ. vvcó độ dài xơ sợi nhỏ 4 mm
Với các loại giấy lọc, giấy dó, dớng cổ truyền có xơ sợi rất dài thì hiện nay ở
Việt Nam cha có thiết bị để xeo nên chỉ xeo thủ công thành từng tấm ở các
làng nghề.

5
Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô là một viện nghiên cứu chuyên ngành
duy nhất có nhiệm vụ nghiên cứu công nghệ, thiêt bị để sản xuất các loại bột
giấy và giấy.
Trong những năm qua các đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất các loại giấy
(nhất là các loại giấy có xơ sợi dài nh giấy dó, dớng) của Viện đã đợc hoàn
thành tốt ở mức khẳng định công nghệ và làm thử ở trong phòng thí nghiệm.
Tuy vậy khi triển khai sản xuất thử với quy mô 100 200 kg/ ngày cũng gặp rất
nhiều khó khăn vì các thiết bị để sản xuất thử không có. Vì trong xởng thực
nghiệm của Viện chỉ có một máy xeo lới dài đợc chế tạo tại Cộng Hoà Dân
chủ Đức từ những năm 60 của thế kỷ trớc.
Vào năm 1997 Viện cũng có sản xuất thử trên máy xeo lới dài này loại bột từ
vỏ cây dó nhng không xeo đợc, còn các cơ sở sản xuất khác trong nớc cũng
không có.
Do vậy, theo đề nghị của Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô, Bộ Công
thơng đã giao cho Viện thực hiện đề tài : Nghiên cu thit k ch to máy
xeo giy li nghiêng sn xut giy t nguyên liu bt si di công sut
200 kg/ngy
Nội dung nghiên cứu của đề tài :
- Nghiên cứu thiết kế máy xeo giấy lới nghiêng để sản xuất các loại giấy đặc
chủng từ nguyên liệu bột giấy xơ sợi dài : Lập phơng án kỹ thuật, tính toán và
chọn vật liệu để thiết kế phần lới nghiêng và tận dụng các trang thiết bị sẵn
có của Viện để tạo lập các phần ép lới, sấy khô, cuộn giấy phù hợp đạt công
suất 200 kg/ ngày
- Chế tạo máy xeo lới nghiêng công suất 200 kg/ ngày : Chế tạo hệ thống

tăng cờng liên kết cho các xơ sợi), hai công việc này phải thực hiện một cách
đồng thời
Dụng cụ xeo giấy thủ công là cái liềm (thực chất là khung lới) đơc làm từ
các nan tre nứa bện lại (có khi dùng luôn lới đồng, inốc, nilon) có khung tăng
cứng bao quanh.
Quá trình xeo giấy thủ công theo sơ đồ: Hình 1.1 Sơ đồ xeo giấy thủ công
1 Liềm (lới xeo)
2 Bể chứa
3 Hỗn hợp nớc và bột giấy (còn gọi chung là bột giấy)
H Chiều cao lớp bột trên liềm (chiều cao hình thành tờ giấy)
Theo hình vẽ 1.1 Khi xeo giấy ngời thợ thủ công dùng gậy khuấy đều bột rồi
đa liềm cách mặt nớc một khoảng là H (khoảng 200 500 mm.) rồi hai tay
1 H 3
2

7
vừa lắc vừa từ từ kéo liềm lên, một lớp bột đợc bám đều trên bề mặt của liềm,
sau khi đa liềm ra ngoài bể bột ngời ta tách lớp bột đó ra khỏi liềm , đem vào
ép cho bớt nớc và để các xơ sợi giấy bám chặt vào nhau hơn rồi đem đi phơi
khô.
Nh vậy, là chất lợng của tờ giấy hoàn toàn phụ thuộc vào tay nghề và kinh
nghiệm của ngời thợ. Khi xeo giấy thủ công bề dày của tờ giấy không chỉ phụ
thuộc vào nồng độ bột, mà còn phụ thuộc vào chiều cao H. của lớp bột trên
liềm, nếu chiều cao lớn thì giấy sẽ dày hơn. còn độ đồng đều của tờ giấy không

1 3 4 5
8
9 10
2
6
7 11
H

8
6. Lới ni lông (hoặc lới đồng)
7.
Lô trục bụng
8.
Cặp ép ớt
9.
Lô sấy
10.
Lô cuộn
11.
Cuộn giấy
H . Chiều cao lớp bột trên lới ( chiều cao hình thành tờ giấy)

Nhìn vào hình vẽ 1.2.sơ đồ nguyên lý của máy xeo lới dài thì đây là loại
máy xeo lới dài đơn giản nhất.
Bột đợc bơm trực tiếp vào hòm phun bột(1) hoặc từ thùng cao vị xuống,
bột có nồng độ khoảng 0.4% 1.2% đợc phun lên bề mặt lới (6) đang
chuyển động có bàn lới (3)đỡ ở dới nhờ các chuyển động quay của lô trục
bụng (7) , các suốt đỡ lới (4) và cùng lô trục ngực (2) dẫn động, một chiều
cao của lớp bôt trên lới là H ( khoảng 10 30 mm.) đợc tạo ra. Nớc đợc
thoát từ từ qua lới nhờ trọng lực của nó và sức hút ly tâm của các chuyển

cuộn giấy thành phẩm đầu máy.

9
Để làm cho bề mặt tờ giấy phẳng hơn trớc khi cuộn ngời ta còn lắp 1 máy
ép quang các lô ép làm bằng thép hoặc bằng giấy đặc biệt.
Để sản xuất các loại giấy có bề mặt bóng nhẵn ngời ta còn lắp thêm hệ
thống gia keo bề mặt bằng cao lanh, keo tinh bột và các hoá chất.
Để nâng cao tốc độ của máy xeo ngày nay các máy xeo lới dài đều bố trí 2
lới với 1 hòm phun bột kín bột có áp lực cao đợc phun vào khe hở giữa
lới ngoài và lới trong bọc vào lô trục ngực có hệ thống hút chân không để
thoát nớc nhanh, nh máy xeo của công ty Giấy Bãi Bằng. Hình 1.3 Sơ đồ máy xeo dài lới đôi
1. Lới ngoài
2. Lới trong
3. Hòm phun bột
4. Lô trục ngực có hút chân không
Máy xeo lới dài có rất nhiều u điểm nổi bật là:
Là máy xeo có tốc độ lớn đạt vài ngàn m/ phút
Là máy có năng suất lớn có thể lên đến hàng ngàn tấn giấy/ ngày do có
nhiều cặp ép ớt và nhiều lô sấy với khổ giấy rất rộng ( nh giấy Bãi Bằng
khổ rộng đến 3800 mm).
Là loại máy xeo chuyên dùng cao, sự hình thành tờ giấy đều và ổn định nhờ
có hệ thống rung lắc lới, nên sản xuất các loại giấy in , giấy viết, giấy bao
gói có chất lợng cao, bề mặt giấy nhẵn bóng.
Là loại máy xeo đợc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhất về tự động hoá, cơ
khí hoá.
Tuy nhiên máy xeo lới dài có một số hạn chế :
Vốn đầu t lớn hàng trăm triệu USD, khó chế tạo với nền công nghiệp nh ở

bột từ thùng cao cao vị (có khi gọi là thùng điều tiết) đi xuống hòm phun bột
5
6
7
8
9
1 2
10
4
3
H

11
(6), phun lên lô lới (5) đang quay nớc thoát xuống, bột bám 1 lớp vào bề
mặt lô lới, theo vòng quay của lô lới lớp bột bám vào chăn len (8) nhờ lô
cao su ép nhớm (1) nh vậy chiều cao của lớp bột hình thành tờ giấy (H) là
điểm cuối của tấm môi cao su tiếp xúc với lô lới lên đến mặt nớc trên của
bột trong hòm phun chiều cao này khoảng từ 50 300 mm tuỳ theo đờng
kính của lô lới .
Lớp bột trên chăn đợc hút bớt nớc nhờ hòm hút chân không (2) đi vào bề
mặt lô sấy (4) và bám vào lô sấy nhờ lô cao su ép bụng (10), nhờ nhiệt lợng
của hơi nớc giấy đợc sấy khô và cuộn vào cuộn (3)
Để cho chăn bớt nớc trớc khi nhận bột ở trên lô lới máy xeo lới tròn có
cặp lô cao su ép chăn (7).
Để xeo đợc các loại giấy dày có định lợng 500 1000 g/ m
2
và các loại
giấy bao bì đúp lếch ( mặt trên trắng hay pha màu vàn đỏ, xanh.) các máy
xeo lắp thêm nhiều lô lới với các đờng bột vào khác nhau.
Để nâng cao tốc độ của máy xeo ngời ta lắp thêm nhiều lô sấy , để nâng

12

Hình 1.5 . Sơ đ
ồ máy xeo hỗn hợp.
1. Hòm phun bột lới dài.
2. Lô trục ngực
3. Hòm hút chân không
4. Lới dài.
5. Lô trục bụng trên.
6. Lô trục bụng dới.
7. Cặp ép ớt.
8. Lô ép nhớm.
9. Lô lới.
10. Hòm phun bột lới tròn.
11. Cặp ép chăn.
12. Chăn xeo.
13. Suốt dẫn chăn lới
14. Suốt dẫn giấy
Với loại máy xeo nay dùng để sản xuất các loại giấy có nhiều lớp mà mặt
trên phủ loại bột tốt có độ nghiền cao, phân bố xơ sợi đồng đều.
1 2 4
5
6
7

gỗ nứa, sợi tổng hợp, sản phẩm này còn gọi là vải không dệt.
Loại máy xeo này có các u điểm sau:
Tiêu hao năng lợng, nhiên liệu và nớc ít
Sử dụng đợc nhiều dạng nguyên liệu hơn nh bông sợi tổng hợp.v.v
1 2 3 4 5
8 9 10
6 7

14
Làm đợc các loại giấy dày có định lợng cao từ 2000 3000 kg/m
2
dùng
làm giấy bao bọc, băng giấy vệ sinh.
Tuy nhiên sản phẩm của nó không dùng để in, để viết đợc.
1.6. Kết luận:
- Các phơng pháp và thiết bị xeo giấy nh trên từ hiện đại đến thô sơ đều
có những mặt tốt và hạn chế: các loại máy xeo lới tròn, lới dài có công
suất lớn sản xuất đợc các loại giấy in , viết, bao gói bao bì có chất lợng
cao nhng không sản xuất đợc các loại giấy có xơ sợi rất dài nh dó,
dớng, dùng trong các ngành văn hoá, giấy lọc.
- Máy xeo khô thì chỉ sản xuất đợc các loại băng giấy vệ sinh, các giấy
bọc không in, viết đợc.
-Còn xeo giấy thủ công có thể xeo đợc các loại bột có xơ sợi rất dài, vì để
xeo đợc các loại bột có xơ sợi dài đòi hỏi nồng độ bột khi xeo rất loãng đến
0,05%. để các xơ sợi mới phân bố đều ra , và chiều cao lớp bột hình thành
giấy (H) lớn . Tuy nhiên do xeo bằng tay nên độ đồng đều của các tờ giấy
không bằng nhau, mặt giấy không nhẵn.
- Để sản xuất đợc các loại giấy có xơ sợi rất dài ở CHLB Đức, Nga đã
thiết kế loại máy xeo giấy lới nghiêng để thoả mãn điều kiện chiều cao lớp
bột hình thanh tờ giấy lớn có thể từ 300 1000 mm. Để sản xuất đợc các

9. Lới ni lông.
10.Cặp ép trung gian.
H. Chiều cao lớp bột hình thành tờ giấy.

1
2
3 4 5 6
10
987H

16
Phần II.
Lập phơng án, tính toán thiết kế máy xeo
lới nghiêng.
2.1. Tính toán khả năng hút nớc của suốt dẫn lới trong vùng hình
thành
tờ giấy:
Hình 2.1. Sơ đồ hút nớc của suốt dẫn lới trong máy xeo lới dài
Theo Rist và Bennet. [ 1 ] có công thức (77) khả năng hút nớc của suốt dẫn
trong vùng hình thành phụ thuộc vào các yếu tố:
Động năng chuyển động của lới và suốt đỡ lới

T - Sức căng bề mặt của nớc, kg/ cm.
H Chiều cao của lớp bột qua trên suốt, cm.
R Bán kính của suốt đỡ lới, cm.
g Gia tốc trọng trờng, cm/ giây
2

Với những máy xeo có tốc độ cao > 60 mét/ phút thì yếu tố động năng
chuyển động của lới và suốt đỡ đợc chú ý và bỏ qua 2 yếu tố sau , nhng
tốc độ máy xeo có tốc độ thấp <60 mét/ phút thì sự thoát nớc trong vùng
R
H
P
V

17
hình thành tờ giấy phụ thuộc chủ yếu vào sức căng bề mặt của nớc và áp lực
của lớp bột trên lới, còn sự phụ thuộc vào động năng của lới rất nhỏ vì vậy
có thể rút gọn công thức (2.1) thành ).(.
.2
2
R
v
gH
g
vT
P +=


90
0
.
Nhìn vào công thức (2.3) ta dễ dàng nhận thấy rằng ở máy xeo lới nghiêng
khả năng hút nớc còn phải phụ thuộc thêm vào góc nghiêng của lới.
Vì hàm số cos là hàm số nghịch khi biến thiên từ 0
0
đến 90
0
do vậy vừa
đẩm bảo cho khả năng hút nớc tốt nhất mà lại đảm bảo chiều cao lớp bột
hình thành tờ giấy lớn thì góc nghiêng lý tởng sẽ là từ 15
0
đến

45
0
. Nếu
> 45
0
thì sẽ sảy ra trờng hợp bột sẽ bị trợt trong quá trình lới chuyển
động lên trên nớc thoát xuống dới nh phần đấu hình thành tờ giấy trên
máy xeo lới tròn.
Do vậy khi thiết kế góc nghiêng của lới sẽ là khoảng 30
0
và có hệ thống ren
chỉnh góc có thể lớn và nhỏ hơn trong quá trình chạy thử có thể điều chỉnh
đợc.
R
V

khi r tăng lên do vậy đờng kính của suốt có thể lấy là 65 -70 mm.

2.2. Lập phơng án, tính toán, thiết kế máy xeo lới nghiêng.
2.2.1. Phơng án thiết kế máy xeo lới nghiêng
Hiện tại Viện Công nghiệp Giấy và xenluylô có 1 dây chuyền máy xeo
lới tròn 1 lô sấy có công suất 800kg/ ngày.cũ từ lâu không sử dụng. Mặt
khác do kinh phí của đề tài bị hạn chế chỉ có khoảng 280 triệu đồng cho
chế tạo mua sắm thiết bị vì vậy có thể tận dụng các chi tiết , các thiết bị sằn
có của Viện để thiết kế, chế tao máy xeo lới nghiêng.
Có thể sử dụng các thiết bị sẵn có nh sau trong dây chuyền máy xeo lới
tròn 1
lô sấy 1 lô lới nh sau :
Máy đánh tơi thuỷ lực trục ngang: 1 c.
Máy khuấy bể chứa bê tông 2 m
3
1bộ.
Máy nghiền dạng đĩa280 mm: 1 c.
Bể bột tuần hoàn (bằng I nốc) 2.5 m
3
: 1 c.
Bể chứa bột (bằng I nốc) có khuấy ngang 5 m
3
: 2 c.
Thùng điều tiết (cao vị): 1 c.
Máy bơm chân không, 250 m
3
/ h : 1 c.
Máy bơm bột 35 m
3
/ h : 1 c.

- Các thiết bị phụ trợ khác, sàn thao tác phù hợp với thiết kế tổng thể.

2.2.2. Tính toán sơ bộ kiểm tra về năng suất và cân bằng vật chất.
Để đảm bảo cho máy xeo lới nghiêng sản xuất các loại giấy có nguồn gốc
xơ sợi rất dài, nồng độ bột lên lới rất loãng từ 0.1% 0.05% mà công suất
đạt 200kg/ ngày thì các thiết bị cung cấp bột , nớc phải phù hợp.
Ta quy đổi công suât trên giờ để dễ tính :
200kg/ ngày

hkg
g
kg
/9
.24
200
=

Với các máy xeo lới dài, lới tròn các bể bột trớc đầu máy xeo thờng có
nồng độ từ 2% đến 4%. Còn máy xeo lới nghiêng sợi dài khoảng 0,1 % -
0,4% do vậy tận dụng 2 bể chứa bột 5 m
3
đảm bảo máy chạy đợc 1 -3 giờ
với nồng độ bột và công suất yêu cầu của máy xeo.
Máy bơm bột bơm lên thùng cao vị với nồng độ bột từ 0,05% -0,1% có lu
lợng là :

./18000
/0005.0
/9
hlit

=
m/ph. (2.6)
Trong đó:
G Năng suất máy xeo trong 1 phút, (kg/ph)
q - Định lợng giấy xeo , kg/ m
2

B Khổ rộng của giấy, m

phm
x
V /86,17
84,001,0
15,0
==

Nh vậy tốc độ của máy xeo thay đổi theo dự tính thiết kế từ 5 m/ ph 40
m/ph là đảm bảo năng suất máy.
2.2.4. Tính toán kiểm tra hệ truyền lực cho máy xeo:
Với máy xeo lới nghiêng đầu mối từ mô tơ vào máy là 2 điểm : một là vào
cụm ép trung gian, hai là vào lô sấy. Với mô tơ biến tốc công suất 5,5 kw,
vòng quay 1250v/ ph 125 v/ ph. Hộp giảm tốc PM 300 tỷ số chuyền 20.6
Với điểm cặp ép trung gian có đờng kính lô cao su 300 để có vận tốc dài
5 m/ ph. thì vận tốc quay là :

./31,5
3,0.14,3
.5
1
phv==
Hình 2.2 . Sơ đồ nguyên lý hệ truyền lực máy xeo lới nghiêng 1 lô sấy
1. Lô sấy 1500
2. Hộp giảm tốc đầu lô sấy i = 4
3. Cặp bánh răng m5, i = 1.25
4. Hệ truyền đai thang có vi chỉnh i = 1 đến 1.2
5. Mô tơ biến tốc 5,5 Kw, 125 1250 v/ ph.
6. Hệ truyền lực đai thang i = 1,4
7. Hộp giảm tốc PM 300, i = 20,6
8. Bộ vi chỉnh tốc độ của đai thang từ 1 1,2
9. Gối đỡ trục cơ
10.Lô ép trung gian 300
2.2.5. Kiểm tra công suất mô tơ của máy xeo
Theo công (144) của I-Va-nốp [1] tính công suất cần thiết của máy xeo là :
N = K.B.V. (Kw)
Trong đó:
B Khổ rộng của máy theo khổ rộng của lô sấy là 1.2 m
V Vận tốc của máy xeo tính lớn nhất là 40 m/ ph.
K là chỉ số riêng tiêu hao công suất nó đợc tính đến các vị trí của
máy xeo bao gồm phần lới, phần hút chân không , phần ép ớt, phần sấy .
Theo F-lia-te và Nô-vi-cốp, bảng 130 [2] các chỉ số lần lợt là :
0,041; 0,021; 0,011; 0,003.
7
8
9
4
2
1
3

+ Hệ thống gia ép bao gồm các đòn ép gia tạ, các trục ren để chỉnh ép,
nâng hạ lô ép trên các gối đỡ bi cho các lô để thay chăn lới dễ dàng
nhất.
- Một lô sấy 1500 dài 1160 bằng gang và lô cao su ép bụng, lô cao su
nằm dới ép chăn có bột lên lô sấy, bột bám vào lô sấy và đợc sấy khô
trên bề mặt lô , lô sấy quay đợc 3/4 chu vi thì giấy sẽ khô, đầu lô sấy
có đầu hơi đề dẫn hơi nớc vào và thải nớc ngng ra qua van cóc. Lô
cao su ép bụng nằm dới chếch khoảng 200 mm theo tâm đứng của lô
sấy về chiều quay của lô sấy. Ngoài ra còn hệ thống đòn ép gia tạ và
các trục ren để điều chỉnh ép và nâng hạ lô cao su
- Hệ thống căng lái chăn lới bao gồm : 2 căng chăn lới, 2 lái lới, chăn.
- Cụm cuộn giấy gồm giá đỡ và các suốt cuộn giấy
- Các suốt dẫn lới, chăn bao gồm: 7 suốt bọc cao su 120 dài1100 dẫn
lới, 5 suốt bằng thép mạ crôm 120 dài 1100 dẫn chăn.
- Khung bệ máy là kết cấu hàn từ thép U180x70 và các tấm CT 3, các
máng hứng nớc cũng từ thép tấm .
- Hệ truyền lực bao gồm :
+ Động cơ biến tốc 5,5 kw, 125 1250 v./ ph. đã có sẵn
+ Hộp giảm tốc PM 300 , I = 20.6. đã có sẵn

23
+ Cặp bánh răng m5, Z1 = 38, Z2 = 50 vào đầu trục HGT, I = 3.8 của lô
sấy. đã có sẵn
+ Bộ vi chỉnh tốc độ phạm vi điều chỉnh từ 1 1,2. đã có sẵn.
+ Bộ bánh đai thang 3 rãnh 17 có tỷ số truyền I = 1.4 1 = 130, 2 =
182 lắp đầu trục mô tơ và đầu trục vào của hộp giảm tốc PM 300, 2
bánh đai làm từ gang xám. C 15 32.
+ Một trục cơ chính nối từ đầu ra hộp giảm tốc đến đầu trục lô cao
su300 nằm dới cặp ép trung gian, trên đoạn giữa và 2 đầu có rãnh
then 20, để lắp bộ vi chỉnh tốc độ đai thang 17 lai lên truyền chuyển


2.4.1. Thiết kế dây truyền xeo lới nghiêng
Hiện nay trong Viện Giấy đang có các thiết bị phụ trợ nh một trạm điện
320 KVA, một trạm nớc sạch 50 m
3
/ h và một lò hơi đốt than công suất

24
1000 kg hơi/ h hoàn toàn đáp ứng yêu cầu hoạt động cho máy xeo lới
nghiêng hoạt động bình thờng
Về nớc sạch vì nớc còn hệ thống thu hồi trong quá trình sản xuất, nên
lợng nớc pha loãng chủ yếu thu hồi.
Về lò hơi thì mỗi giờ chỉ phải sấy khô lợng giấy có độ khô từ 30% thành
9 kg giấy có độ khô 95% nghĩa là mỗi giờ có lợng nớc bay hơi là:
G = (9x0.95) : 0.3 9x0.05 = 28.1 kg.
Nên năng suât của lò 1000 kg/h là hoàn toàn đáp ứng cho máy xeo lới
nghiêng
Nh phần trên đã nêu các thiết bị công nghệ sẵn có của Viện với năng
suất nh vậy đã đáp ứng cho năng lực của máy xeo lới nghiêng đã thiết kế
trong dây chuyền sản xuất giấy có xơ sợi dài là hoàn toàn đáp ứng.
2.4.2. Các thiết kế có các bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

Bản vẽ thiết kế mặt bằng bố trí thiết bị trong dây chuyền máy xeo lới
nghiêng.
- Bản vẽ thiết kế tổng thể máy xeo lới nghiêng .
- Bản vẽ thiết kế cụm hòm phun bột và các chi tiết của nó để chế tạo.
- Bản vẽ thiết kế cụm dàn lới nghiêng và các chi tiết của nó để chế
tạo.
- Bản vẽ thiết kế cụm ép trung gian và các chi tiết của nó để chế tạo.
- Bản vẽ thiết kế cụm truyền lực và các chi tiết của nó để chế tạo.


5
,
5 m
3
mô tơ 5
,
5 kw
Máy bơm bột 35 m
3
/ h
mô tơ 4.5 kw
Thùng cao vị ( điều tiết)
Máy xeo lới nghiêng,
200 kg/ ngày, mô tơ chính
5,5 kw
Bơm thu hồi
Q = 10 m
3
/h,
mô tơ 3,7Kw
Bơm hút chân
không, Q = 10 m
3
/h
mô tơ 11 Kw

Trích đoạn Về chất l−ợng giấy:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status