bộ công thơng
tập đoàn công nghiệp than khoáng sản việt nam
viện cơ khí năng lợng và mỏ-vinacomin
báo cáo tổng kết
đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ
nghiên cứu thiết kế
chế tạo máy đập đá kiểu trục
năng suất 100 - 120 t/h
8457
2
bộ công thơng
tập đoàn công nghiệp than khoáng sản việt nam
viện cơ khí năng lợng và mỏ-vinacomin
hà nội 2010
3
Những ngời tham gia
TT Họ và tên Học vị Chức vụ Đơn vị công tác
1 Nguyễn Minh Thanh Kỹ s Cán bộ
Viện CKNL& Mỏ-
Vinacomin
2 Hồ Công Trân Kỹ s Cán bộ
Viện CKNL& Mỏ-
Vinacomin
3 Nguyễn Huy Toàn Kỹ s Cán bộ
Viện CKNL& Mỏ-
Vinacomin
4 Đỗ Trọng Hùng Kỹ s Cán bộ
Viện CKNL& Mỏ-
Vinacomin
5 Lê Hồng Trung CN cơ khí Công nhân
Viện CKNL& Mỏ-
Vinacomin
đập đá phục vụ công tác sử lý đá quá cỡ trớc khi rót lên các tuyên băng tải của
Vinacomin là rất cần thiết.
Đề tài "Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy đập trục năng suất 100 - 120 t/h"
đã thực hiện các bớc công việc sau:
* Nghiên cứu tổng quan về đá mỏ; nghiên cứu sơ lợc về cơ học đá, dẫn
dắt đa ra quan hệ về độ bền của đá với hệ số bền chắc Protodjakonov - một
thông số quan trọng thờng dùng trong nghành Mỏ Việt Nam; đa ra quan hệ
của các thông số độ bền thờng dùng trong ngành mỏ Việt Nam ảnh hởng tới
quá trình phá hủy đá - một mục tiêu chính của đề tài. Đề tài đã thu thập các số
liệu về chủng loại đá tại vùng mỏ Quảng Ninh và các thông số chính về chỉ tiêu
cơ lý của chúng ảnh hởng trực tiếp tới quá trình phá hủy đá.
* Tổng quan về các loại máy đập đang sử dụng trên thế giới, các loại máy
đập đang đợc sử dụng tại Việt Nam; Vấn đề sử lý đá quá cỡ tại các đơn vị trong
Vinacomin.
* Trên cơ sở máy mẫu và các tài liệu, xây dựng mô hình thiết kế, tính toán
và lập bản vẽ thiết kế máy đập đá kiểu trục năng suất 120 t/h theo yêu cầu đặt ra
của đề tài.
* Sản phẩm của đề tài là bộ bản vẽ thiết kế chế tạo máy đập trục.
Do thời gian có hạn, máy mẫu đã qua sử dụng không còn nguyên bản, các
tài liệu tham khảo về máy đập đá rất ít nên đề tài không tránh khỏi những sai sót.
Từ khóa của đề tài:
+ Máy nghiền đá
+ Thiết kế máy nghiền đá
+ Mineral sizer 5
Mục lục
Phụ lục A.
Kết quả chạy chơng trình tính toán kiểm tra
bền trục máy đập đá 87
Tài liệu tham khảo 94 6
Lời nói đầu
Với yêu cầu tăng năng suất ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu về năng lợng
cho đất nớc, ngành Than và khoáng sản hiện nay đang tiến hành việc đa ngày
càng nhiều các tuyến băng tải liên tục với năng suất cao vào lĩnh vực vận tải than
và đất đá. Vận tải bằng băng tải cho năng suất cao và ít ảnh hởng tới môi
trờng.
Một vấn đề quan trọng đợc đặt ra khi sử dụng băng tải vận tải đất đá sau
bắn mìn trong quá trình khai thác là sử lý đá quá cỡ. Đá quá cỡ khi tham gia vào
quá trình vận tại bằng băng tải sẽ va đập gây hỏng con lăn, kẹt rách băng và
nhiều sự cố khác. Phơng pháp thờng dùng nhất ở các nớc công nghiệp phát
triển là dùng các máy đập đá sử lý đá quá cỡ trớc khi rót lên băng tải.
Các loại máy đập đá hiện có trên thị trờng Việt Nam nh máy nghiền
hàm, nghiền côn, nghiền roto đều không đáp ứng đợc yêu cầu do kích thớc
cồng kềnh, độ rắn chắc của đá cho phép nghiền thấp hơn độ rắn chắc của đá mỏ.
Cho tới nay, việc nghiên cứu thiết kế các máy đập để sử lý đá quá cỡ cho các
tuyến băng tải nói chung và trong Vinacomin nói riêng vẫn cha có đơn vị nào
thực hiện.
Trong bối cảnh các tuyến băng tải đang đợc đa vào sử dụng ngày càng
1.1.2. Tính chất cơ học của đá 11
1.2. Đá mỏ và các chỉ tiêu cơ lý 16
1.3. Vấn đề vận tải đá quá cỡ trong Vinacomin 20
Chơng 2: Tổng quan về các loại máy đập đá 22
2.1. Tổng quan về các loại máy đập đá 22
2.1.1 Máy đập má (đập hàm) 24
2.1.2. Máy đập côn 28
2.1.3. Máy đập trục trơn hoặc răng pháp tuyến 30
2.1.4. Máy đập rôto và đập búa 31
2.1.5. Máy đập trục răng tiếp tuyến 33
2.2. Các loại máy đập đá trên thế giới 36
2.3. Tình hình sản xuất và sử dụng máy đập đá tại Việt Nam 37
Chơng 3: Lựa chọn mô hình thiết kế 40
3.1. Lựa chọn loại máy 40
3.2. Lựa chọn cỡ máy: 44
3.3. Lựa chọn mô hình thiết kế 44
3.3.1. Thiết lập các thông số kỹ thuật 45
3.3.2. Lựa chọn mô hình thiết kế 49
Chơng 4: Tính toán thiết kế 57
4.1 Lựa chọn trục để kiểm tra bền: 57
4.4 Xác định tải trọng: 60
4.5 Xác định phản lực (R
a
, R
b
): 66
4.6 Xây dựng biểu đồ mô men - lực (MTQN): 67
đá magma dạng vô định hình có nhiều lỗ rỗng nh đá Bazan, đá Bọt
Đá trầm tích: Đợc tạo thành có thể theo ba cách:
- Do sự lắng đọng và gắn kết của các mảnh vụn (là các sản phẩm
phong hóa của đá gốc hay các vụn núi lửa).
- Do sự kết tủa của các chất hóa học có trong nớc.
- Do sự nén chặt của các di tích động thực vật.
Đá trầm tích chỉ chiếm 5% khối lợng vỏ trái đất nhng nó bao phủ tới
75% bề mặt vỏ trái đất với các chiều dày khác nhau.
Đá biến chất: Tạo thành do sự biến đổi sâu sắc của đá magma, đá trầm
tích và cả đá biến chất có trớc dới tác động của nhiệt độ cao, áp suất lớn và
các chất có hoạt tính hóa học.
Dựa vào các nhân tố tác động chủ yếu, ngời ta phân ra:
- Biến chất tiếp xúc xảy ra ở giáp gianh của khối magma nóng chảy với
đá vây quanh. Nhiệt độ cao làm thay đổi thành phần, kiến trúc và tính chất của
đất đá. Càng xa khối magma mức độ biến chất của đá càng giảm.
- Biến chất động lực xảy ra dới tác động của áp suất cao không chỉ do
trọng lợng của các lớp đất đá nằm trên mà còn do áp lực sinh ra trong quá trình
9
tạo sơn của các quá trình kiến tạo. Do vậy đất dá bị mất nớc, độ rỗng của chúng
giảm đi, sự liên kết giữa chúng tăng nên làm thay đổi kiến trúc và cấu tạo đá.
- Biến chất khu vực thờng xảy ra dới sâu do tác động đồng thời của
nhiệt độ cao và áp suất lớn làm thay đổi kiến trúc và thành phần của đá.
10
Nh vậy, theo nguồn gốc hình thành của đá, ngời ta chia ra làm ba loại
đá: đá magma, đá trầm tích và đá biến chất. Trong mỗi loại đá đó tùy theo vị trí,
11
điều kiện thành tạo và kích thớc hạt mà ngời ta lại chia ra nhiều loại đá với các
kỳ, ngời ta phải nêu ra các giả thuyết để giải thích các nguyên nhân, cơ chế
xuất hiện trạng thái ứng suất nguy hiểm dẫn tới phá hủy vật liệu. Khi ở trạng
thái nguy hiểm, ứng suất trong vật đã đạt tới giá trị giới hạn. Quá giá trị này, vật
sẽ bị phá hủy. Những giả thuyết nh vậy gọi là các lý thuyết về độ bền và sau
này cũng đ
ợc coi là các tiêu chuẩn bền của vật rắn đợc thể hiện dới dạng một
phơng trình để biểu diễn điều kiện phá hủy dới tác dụng của các ứng suất khác
nhau. Tới nay, đã có tới 20 thuyết bền khác nhau. Dới đây chỉ nêu một trong
những thuyết bền thờng đợc sử dụng tính toán trong cơ học đá.
12
- Thuyết ứng suất tiếp lớn nhất.
Thuyết này do CA.de Coulomb đề ra năm 1776 cho rằng vật liệu bị phá
hủy khi ứng suất tiếp lớn nhất tại một điểm nào đó của nó đạt tới một trị số giới
hạn gọi là độ bền cắt của vật liệu.
max
[] (1-1)
Trong đó:
max
là ứng suất tiếp lớn nhất, có thể tính theo giá trị của các ứng suất
chính
1
,
2
và
3
- Nếu
1
>
2
o + (1-5)
trong đó:
olà độ bền cắt ban đầu của vật liệu đặc trng cho lực liên kết
của nó, sau này thờng ký hiệu là c.
là hệ số ma sát trong, đợc tính theo góc ma sát trong theo
công thức:
= tg (1-6)
Và công thức (1-5) sẽ đợc viết dới dạng:
= tg+ c (1-7)
Các đại lợng và có thể tính theo giá trị của các ứng suất chính
1
và
3
theo các công thức:
2sin
2
31
= (1-8)
Navier dới dạng:
sin1
sin1
+
=
k
n
(1-10)
13
1.1.2.2. Hệ số bền chắc f của Protodjakonov
M.M. Protodjakonov đã biến đổi công thức (1-7) bằng cách chia cả hai vế
cho đợc:
c
tg +=
(1-11)
đặt: f =
, suy ra: f = tg+
nn
f
+= (1-14)
Theo công thức này, khi
n
đạt tới 3000 kG/cm
2
thì f cũng chỉ bằng 20
thỏa mãn với giới hạn trên của độ bền chắc của Protodjakonov. Gần đây, trong
"Sổ tay công nghệ mỏ" của V.A.Grebenjuk (1983), ngời ta nêu ra công thức:
140
n
f
=
(1-15) Bảng phân loại đất đá theo hệ số bền chắc của M.M. Protodjakonov
Bảng 1-2
Cấp đất
đá
Mức độ bền chắc Loại đất đá f
I Chắc nhất Quaczit, Bazan chặt xít, chắc nhất 20
II Rất chắc Granit, porphyr thạch anh, đá phiến silic, 15
14
quarzit rất chắc, cát kết và đá vôi chắc nhất
k
,
n
và
. Hợp của các lực này sẽ
tạo nên mặt phá hủy mới ở mẫu đá
S.
+ Tác dụng của lực phá hủy có thể đánh giá bằng giới hạn bền khi
phá hủy
f
là thơng số của tổng các ngoại lực tác dụng và bề mặt bị phá hủy.
15
S
p
f
=
(1-16)
+ Trong quá trình phá hủy, sự tham gia của các thành phần lực kéo,
nén, cắt là không nh nhau và có thể đặc trng bằng các hệ số K tơng ứng:
đàn hồi trong mẫu đá). Do có khe nứt, giới hạn bền khi phá hủy khối đá có thể
tính theo công thức: ffk
SS
S
0
+
= hay
fifk
.
=
(1-19)
Trong đó:
0
S là diện tích tổng cộng của các khe nứt và lỗ rỗng có từ trớc.
+ Khi phá hủy đá bằng các phơng pháp khác nhau, nghĩa là lực
phá hủy phải thắng đợc lực hút giữa các hạt đá với nhau. Do vậy, phải kể đến
trọng lợng thể tích của đá. ảnh hởng này có thể biểu diễn bằng biểu thức
l
b
.
Trong đó:
nkicf
(1-20)
Tùy theo các giá trị của
cf
ngời ta phân chia sức chống phá hủy của đá
thành 5 loại và gồm 25 cấp.
Theo chỉ tiêu này có thể tính đợc gần đúng năng lợng cần thiết để phá
hủy đá thành cục, tính toán để vận chuyển chúng.
16
1.2. Đá mỏ và các chỉ tiêu cơ lý
Do mục tiêu của đề tài là thiết kế chế tạo máy đập đá sử dụng chủ yếu cho
các mỏ khai thác than tại Quảng Ninh nên đề tài chỉ tập trung khảo sát và thu
thập các số liệu về đá tại các mỏ nằm trong Vinacomin tại Quảng Ninh.
Đá tại vùng mỏ Quảng Ninh chủ yếu là các loại đá trầm tích. Phân bố các
loại đá và tính chất cơ lý của chúng đợc thể hiện trong các bảng số liệu sau.
Bảng 1-3. Đá và các chỉ tiêu cơ lý tại mỏ Mạo Khê
Chỉ tiêu cơ lý
Loại
đá
Dung trọng
(t/m
3
)
Độ bền
nén
n
(MPa)
Độ bền kéo
3
)
Độ bền nén
n
(MPa)
Độ bền
kéo
k
(MPa)
Lực kết
dính
c (MPa)
Góc
ma sát
(độ)
Hệ số
f
Bột
kết
2,67ữ2,7 42,4ữ68,7 2,6ữ4,3 3,8ữ12,2
28
4ữ7
Cát kết
2,66ữ2,68 44,7ữ132,8 3,6ữ16 3,6ữ38,8
30
4ữ13
Cuội,
sạn kết
2,66ữ2,74 43ữ72 3,7ữ4,5 3,8ữ7,6
29
4ữ7
Cát kết
2,65ữ2,72 65ữ82,5 4,3ữ5,1 4,5ữ7,8
30
6ữ8
Bảng 1-6. Đá và các chỉ tiêu cơ lý tại mỏ Vàng Danh
Chỉ tiêu cơ lý
Loại
đá
Dung trọng
(t/m
3
)
Độ bền nén
n
(MPa)
Độ bền kéo
k
(MPa)
Lực kết
dính
c (MPa)
Góc
ma sát
(độ)
Hệ
2,61
2,25ữ184,8
34
3ữ10,2
5,5
2,9ữ25,9
12,8
28
* Số liệu trong bảng trên là: giá trị nhỏ nhất ữgiá trị lớn nhất
giá trị trung bình
Bảng 1-7. Đá và các chỉ tiêu cơ lý tại mỏ Hà Lầm
Chỉ tiêu cơ lý
Loại
đá
Dung trọng
(t/m
3
)
Độ bền nén
n
(MPa)
Độ bền
kéo
k
(MPa)
n
(MPa)
Độ bền kéo
k
(MPa)
Lực kết
dính
c (MPa)
Góc ma
sát
(độ)
Hệ số
f
Bột kết
2,55ữ2,7 44ữ55 5,2ữ8,4 9,4ữ21,3
29
4ữ6
18
Cát kết
2,55ữ2,7 65ữ128 5,6ữ10 10,8ữ55,3
32
6ữ13
Sạn kết
2,58ữ2,63 80ữ160 7,2ữ12,5 18,2ữ68,7
32
8ữ16
Bảng 1-9. Đá và các chỉ tiêu cơ lý tại mỏ Thống Nhất
Chỉ tiêu cơ lý
6ữ10
Cuội,
sạn kết
2,55ữ2,64 63,8ữ124 5,7ữ93 8,8ữ37,4
32
6ữ13
Bảng 1-10. Đá và các chỉ tiêu cơ lý tại mỏ Khe Chàm
Chỉ tiêu cơ lý
Loại
đá
Dung trọng
(t/m
3
)
Độ bền
nén
n
(MPa)
Độ bền
kéo
k
(MPa)
Lực kết
dính
c (MPa)
Góc ma
sát
(độ)
Góc ma
sát
(độ)
Hệ
số
f
Cuội,
sạn kết
2,55ữ2,65
2,6
90ữ176,6
157,3
5,9ữ16,8
9,5
63ữ140
68,2
27
0
ữ37
0
33
0
20'
15,7
Cát kết
2,69ữ2,75
2,72
ữ36
0
33
0
4,6
19
* Số liệu trong bảng trên là: giá trị nhỏ nhất ữgiá trị lớn nhất
giá trị trung bình
Bảng 1-12. Đá và các chỉ tiêu cơ lý tại mỏ Cao Sơn
Chỉ tiêu cơ lý
Loại
đá
Dung trọng
(t/m
3
)
Độ bền
nén
n
(MPa)
Độ bền
kéo
k
(MPa)
Lực kết
dính
2,59
89ữ190
140
6,7ữ14,8
8,9
30ữ60
51
30
0
ữ33
0
31
0
14
Bột
kêt
2,54ữ2,71
2,67
43,9ữ86,2
55
4,2ữ8,3
130
25,7ữ55
49
28
0
k
(MPa)
Lực kết
dính
c (MPa)
Góc ma
sát
(độ)
Hệ
số
f
Cuội,
sạn kết
2,51ữ2,62
2,6
95ữ156,1
145
7,4ữ15,2
9,3
16,5 30 14,5
Cát kết
2,63ữ2,7
2,65
90,5ữ121,7
104,7
8,3ữ16,6
10,4
. Hệ số rắn chắc f của đất đá
vùng Quảng Ninh dao động từ 4-16; Vùng Vàng Danh có độ rắn chắc đất đá
20
trung bình f < 11 nhng cá biệt có những điểm đất đá có độ rắn chắc vợt trên
16.
Độ rắn chắc f của đất đá vùng Quảng Ninh qua các bảng số liệu trên là
khá cao, trung bình khoảng 12 -14. Nh đã thấy trong phần Cơ học đá, việc phá
hủy đá phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh các ứng suất kéo, nén, cắt và cả dung
trọng của đá. Đây là các thông số của vật liệu đợc quan tâm hàng đầu khi tính
toán thiết kế các máy đập đá. Ngoài ra, các loại đá cát kết và cuội kết chiếm tỷ lệ
lớn trong phân bố đất đá cũng là yếu tố rất quan trọng khi lựa chọn vật liệu chế
tạo các tấm răng nghiền.
1.3. Vấn đề vận tải đá quá cỡ trong Vinacomin
Việc vận tải đất đá trong quá trình khai thác than của nghành Than Việt
nam trong những năm trớc đây vẫn dùng phơng tiện vận tải truyền thống là
ôtô và đờng sắt. Trong các mỏ lộ thiên, đất đá sau khi bắn mìn đợc bốc xúc
lên ôtô vận chuyển ra bãi thải. Trong các mỏ hầm lò, đất đá đợc bốc xúc lên
các toa goòng dẫn động bằng tời trục hay tàu điện để vận chuyển ra khỏi đờng
lò đa thẳng tới bãi thải hoặc rót nên ôtô vận chuyển ra bãi thải.
Gần đây, do yêu cầu tăng sản lợng trong ngành than, đáp ứng nhu cầu về
năng lợng ngày càng lớn của đất nớc, các mỏ than hầm lò của Vinacomin
ngày càng mở rộng, công suất các mỏ tăng rất nhanh nên khối lợng đất đá yêu
cầu vận chuyển trong quá trình đào lò khai thác cũng tăng theo. Do yêu cầu về
năng suất vận tải ngày càng cao, chiều dài các đờng lò ngày càng lớn lên tới
hàng nghìn mét làm cho phơng tiện vận tải truyền thống trong hầm lò là đờng
sắt không còn đáp ứng đợc dẫn tới việc phải đa các hệ thống vận tải liên tục
với năng suất cao là băng tải vào phục vụ cho việc vận tải đất đá trong các mỏ
hầm lò. Cho đến nay, hầu hết các mỏ hầm lò trong Vinacomin đã sử dụng các hệ
thống băng tải đá phục vụ công tác đào lò với các cỡ chiều rộng băng khác nhau
hiện nay là sử dụng các máy đập để đập đá sau nổ mìn trớc khi rót lên băng tải.
Ngoài ra, việc xử lý đá quá cỡ bằng các máy đập đá, giảm cỡ hạt đá xuống một
giới hạn nào đó còn giúp tăng hệ số chất tải trên băng dẫn tới tăng hiệu suất vận
tải. Việc đập nhỏ đá trớc khi đổ thải còn tạo thuận lợi cho công tác hoàn
nguyên môi trờng sau khai thác - một vấn đề đang đợc đặt ra với Vinacomin -
tại các bãi thải.
Cho đến nay, tất cả các tuyến băng tải đá dùng tại các đơn vị khai thác
trong Vinacomin đều không có thiết bị xử lý đá quá cỡ. Việc loại đá quá cỡ ra
khỏi tuyến vận tải hoàn toàn thực hiện bằng nhãn quan của ngời công nhân.
Trong điều kiện làm việc thiếu ánh sáng tại các đờng lò thì công việc này thực
sự là khó khăn và không triệt để.
Nh đã nói trên, tại các tuyến băng tải này thờng xảy ra các sự cố kẹt
băng do đá quá cỡ, tuổi thọ làm việc của các rulô và dây băng thấp. Nhiều trờng
hợp đá quá cỡ kẹt vào các con lăn gạt toàn bộ đất đá xuống nền lò, gây ách tắc
toàn tuyến vận tải. Tại tuyến băng tải đá giếng nghiêng, để tránh nguy cơ đá lăn,
ngời ta phải làm các rào chắn dọc các tuyến băng gây mất không gian thao tác
trong các đờng lò và cũng cha ngăn ngừa hoàn toàn các nguy cơ gây tai nạn.
Các rào chắn chỉ hạn chế đợc nguy cơ tai nạn do đá lăn cho con ng
ời làm việc
bên ngoài rào chắn nhng không hạn chế đợc nguy cơ phá hỏng thiết bị nằm
bên trong rào chắn.
Trong những năm 80, ngành Than có nhập về 01 hệ thống băng tải dự kiến
dùng để vận tải đất đá sau nổ mìn ra bãi thải, nhng không hoạt động đợc phải
chuyển sang dùng vận tải than. Một trong những nguyên nhân là do thiết bị đợc
nhập về không đồng bộ, thiếu thiết bị xử lý đá quá cỡ.
Với dự án dùng băng tải để vận chuyển đất đá tới bãi đổ thải tại các mỏ lộ
thiên với giá trị lên tới hàng nghìn tỷ đồng đang đợc xây dựng trong
Vinacomin, vấn đề xử lý đá quá cỡ là một trọng tâm đợc quan tâm hàng đầu.
Cũng nh nói trên, thiếu thiết bị xử lý đá quá cỡ thì các hệ thống băng tải này sẽ
không khả thi.
thu đợc mà quá trình nghiền đợc phân thành các dạng: nghiền thô, nghiền vừa,
nghiền nhỏ và nghiền bột. Thông số đặc trng cho quá trình nghiền là độ nghiền
i là tỷ số giữa kích thớc lớn nhất của đá trớc khi nghiền Dmax và kích thớc
lớn nhất của đá sau khi nghiền dmax:
max
max
d
D
i =
Độ bền cơ học của đá là độ bền của đá trớc khi nghiền. Tùy theo độ bền
nén
n
, ngời ta phân đá thành các loại sau:
Đá có độ bền thấp (đá mềm)
8030 ữ
=
n
MPa
Đá có độ bền trung bình
15080 ữ
=
n
MPa
23
Đá có độ bền cao 250150 ữ
máy nghiền bi rung, máy nghiền con lăn
Khi chọn máy nghiền phải căn cứ vào cỡ hạt đầu vào - ra yêu cầu của đá,
năng suất cần thiết.
Đập có thể coi là trờng hợp riêng của quá trình nghiền chỉ quá trình phá
hủy vật liệu trong các máy nghiền vỡ. Sau đây, ta chỉ quan tâm tìm hiểu các loại
24
máy nghiền vỡ là loại máy phù hợp với mục tiêu sử dụng đặt ra và thống nhất gọi
chung là các máy đập.
2.1.1 Máy đập má (đập hàm)
Máy đập má hay còn thờng đợc gọi là đập hàm, dùng để nghiền thô và
nghiền vừa các loại đá có độ rắn chắc cao và trung bình. Đây là loại máy đập
đợc sử dụng nhiều nhất trong nghành khai thác đá tại Việt Nam do kết cấu máy
đơn giản, giá thành rẻ và dễ sử dụng. Đây cũng là loại máy đập đang đợc sử
dụng để xử lý than và đá kẹp quá cỡ ở công đoạn chế biến than tại một số đơn vị
thuộc Vinacomin.
Theo đặc điểm động học, các máy đập má đợc chia làm hai loại: máy
đập má với má nghiền chuyển động lắc đơn giản và máy đập má với má nghiền
chuyển động lắc phức tạp.
25
Hình 2-2: Máy đập má có má nghiền chuyển động lắc đơn giản
a/ Hình chung ; b/ Sơ đồ động học ; c/ Mặt cắt buồng nghiền
Máy đập má với má nghiền chuyển động lắc đơn giản (Hình 2-2) gồm
thân máy 1. Mặt trớc của thân máy đợc dùng làm má nghiền cố định. ở hai
bên thành của thân máy có các hốc để đặt ổ chính của trục lệch tâm 7. Trên phần
lệch tâm của trục 7có lắp biên 8. Phần dới của biên có rãnh ở cả hai bên để đặt
một đầu của các tấm đẩy 12 và 13. Má nghiền di động 3 đợc treo trên trục 5.
Hai đầu trục 5 đợc đặt trong các ổ ở hai bên thành của thân máy. phía dới mặt
sau má nghiền di động cũng có đặt rãnh để dặt đầu thứ hai của tấm đẩy trớc 13.
Đầu thứ hai của tấm đẩy sau 12 đợc tựa vào nêm điều chỉnh 9. Thanh giằng 11