Giáo án - Bài giảng học tập công nghệ thông tin user và group trong active directory windows server 2003 - Pdf 13

TRƯỜNG CĐ CNTT HỮU NGHỊ
VIỆT-HÀN
Giảng viên: DƯƠNG THỊ THU HIỀN
Email:
Website: www.viethanit.edu.vn
Hệ điều hành Windows Sever 2003
- 2 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

Giới thiệu về AD

Cài đặt AD

User và Group trong môi trường AD

Tạo và quản lý OU
- 3 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

User và Group trong môi trường AD

User
- 4 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

User và Group trong môi trường AD

User
- 5 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY


Vd: Administrator, Guest
- 7 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

User

Quản lý tài khoản người dùng

Chuẩn về độ phức tạp của mật khẩu:

Độ dài tối thiểu của mật khẩu

Khuyến cáo: độ dài tối thiểu 8 kí tự

Độ phức tạp của mật khẩu.

Khuyến cáo: bao gồm kí tự thường và kí tự đặt biệt,
số.
- 8 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

User

Quản lý tài khoản người dùng

Khi tạo tài khoản người dùng cần tuân theo một chuẩn
mực để thuận tiện trong việc quản lý, cũng như đảm bảo
an ninh.

Chuẩn về thời gian hết hạn của mật khẩu:

Tạo mới tài khoản người dùng

Start – Programs - Administrative Tools – Active Directory
User and Computers
- 11 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

User

Tạo mới tài khoản người dùng

Chọn vị trí để
tạo tài khoản
người dùng.

Right click chọn
New - User
- 12 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

User

Tạo mới tài khoản người dùng

Điền thông tin người
dùng

Đặt tên truy nhập

Next

Quản lý tài khoản người dùng – Xóa User :

Right click vào User cần thực hiện, click chọn Delete:
- 17 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

Group

Tạo Group

Chọn vị trí để tạo
tài khoản nhóm.

Right click chọn
New - Group
- 18 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

Group

Tạo Group

Đặt tên cho nhóm.

Chọn loại nhóm và phạm
vi nhóm.

Click OK để kết thúc.
- 19 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

Forest.

Có thể sử dụng để gán quyền truy cập đến tài nguyên tại
bất cứ Domain nào trong Forest.

Khi tạo nhóm chúng ta nên tuân theo quy định chuẩn để dễ
dàng thuận tiện trong việc quản lý.

Đặt tên nhóm mang ý nghĩa đại diện cho nhóm chức năng
hoạt động, vị trí hoạt động hoặc kết hợp cả hai yếu tố trên.

Cần đơn giản trong việc kết nạp nhóm vào làm thành viên
của nhóm khác (Nested Group).
- 21 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

Group

Tạo Group

Nhóm miền (None Local Security Group)

Được tạo ra và lưu giữ tại cơ sở dữ liệu miền trên các DC.

Dùng để gán quyền truy cập và quyền quản lý ở phạm vi
rộng.

Có giá trị sử dụng trên toàn miền hoặc rừng (forest)

Nhóm miền được phân ra một số loại dựa trên phạm vi kết nạp


Group

Quản lý tài khoản nhóm – Kết nạp thành viên vào Group

Chuyển qua thẻ Members, thực hiện click vào Add… để thêm
các thành viên vào nhóm hiện hành:
- 25 -
Bài 5: ACTIVE DIRECTORY

Group

Quản lý tài khoản nhóm – Phân quyền cho Group

Chuyển qua thẻ Members Of, thực hiện click vào Add… để
thêm nhóm này có thể là thành viên của các nhóm khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status