DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CHẠY THAN 2x220 MW MẠO KHÊ – VIỆT NAM - Pdf 13

Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
CHẠY THAN 2x220 MW
MẠO KHÊ – VIỆT NAM
BÁO CÁO CÔNG VIỆC
THỰC HIỆN TRONG TUẦN
(22/4-28/4)
Họ và tên : Phạm Bạch Long
Vị trí thực hiện : TK lò máy
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 1
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
A- YÊU CẦU
Phần 1 : Tìm hiểu về hệ thống nước cấp, hệ thống nước ngưng hệ thống nước
tuần hoàn, hệ thống nước làm mát kiểu kín, hệ thống xả khí và xả đọng các
bình gia nhiệt, hệ thống chân không khu vực gian máy
Phần 2 : Hệ thống hơi nước hệ thống quá nhiệt , hệ thống khói, hệ thống gió
của gian lò hơi.
Yêu cầu chung: Xem và hiểu bản vẽ công nghệ, hiểu rõ chức năng nhiệm vụ
cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống, hiểu rõ quy trình vận hành của từng thiết
bị trong hệ thống
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 2
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
B-THỰC HIỆN
PHẦN 1
TUABINE
I. HỆ THỐNG NƯỚC CẤP
a. Hệ thống nước cấp (FW).
1. Chức năng nhiệm vụ: Hệ thống nước cấp bao gồm tất cả thiết bị và ống dẫn từ
đầu ra bộ khử khí tới đầu vào bộ hâm bên lò hơi. Chức năng chính của hệ thống
nước cấp là tăng áp suất nước cấp trong khoang nước bộ khử khí bởi bơm cấp
nước và gia tăng nhiệt độ cho nước cấp từ bộ gia nhiệt HP để cấp cho lò hơi; nước

3. Cấu tạo bơm tăng áp
Bơm tăng áp là loại bơm ly tâm nằm ngang một tầng đơn chia hướng trục, với một giá
đỡ ở vỏ gần đường tâm, cho phép dãn nở tự do hướng tâm và hướng trục, cũng như
duy trì độ đồng tâm. Bơm tăng áp chứa các chi tiết như là vỏ bơm, cánh gạt, trục,
vòng chặn cánh gạt, khớp nối, vòng đệm bơm,…
Vỏ được đúc từ thép các-bon chất lượng cao hình xoắn ốc kép, đường tâm nằm ngang,
cửa vào, xả ở phần dưới vỏ. Các cánh được đúc theo kết cấu hút kép.
Thông số và đặc tính kỹ thuật của bơm tăng áp
Thiết kế Cụm Điều kiện về tốc độ
Kiểu QG500-80
Số tầng Tầng 1 tầng
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 4
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
Nhiệt độ của nước đầu vào
0
C 173.8
Tỷ trọng của nước đầu vào kg/m3 893.41
Dòng t/h 430
Nâng M 84
NPSH(Compulsory) M 4
Hiệu suất % 81.36
Công suất trục kW 120
Tốc độ vòng/phút 2985
4. Bơm cấp.
Bơm chính có dạng trống, ly tâm đa tầng nằm ngang. Bơm chính có một rô-to cứng để
đảm bảo độ tin cậy cơ khí và giảm khả năng va chạm với các phần bên trong. Đệm
bơm chính bao gồm 2 vòng chặn và trống ở lõi vỏ máy và có dạng hướng trục bên
ngoài lớp vỏ thứ 2. Các lỗ được xếp thành vòng tròn trên lớp vỏ thứ 2 cho phép cấp
nước đã được tăng áp theo chu vi; một lỗ xả được đặt trên trống để nối lỗ thứ hai tới
lỗ trung gian trong khoảng trống bơm. Lỗ trung gian nằm ở bên trái trống (nhìn từ đầu

Đặc tính kỹ thuật thông số bơm cấp
Thiết kế Cụm Bơm nước cấp chính
Kiểu FK6G32AM
Các tầng Tầng 6 tầng bánh công tác
Nhiệt độ của nước đầu vào
0
C 173.8
Tỷ trọng của nước đầu vào kg/m3 893.41
Dòng đầu ra t/h 410
Nâng M 2194
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 6
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
NPSH (cưỡng bức) M 24.3
Dòng t/h 20
Nâng MPa.g 9.5
Hiệu suất % 81.18
Công suất trục kW 3088
Tốc độ Vòng/phút 4743
• Khớp nối
Thiết kế Cụm Bộ nối
Kiểu 17K.2E
Tốc độ đầu vào

ng/phút
2985
Tố độ đầu ra

ng/phút
4743
Công suất đầu ra lớn

b) Đảm bảo các tín hiệu về nhiệt, thiết bị, và nguồn điện hoạt động đảm bảo.
c) Bình khử khí cần nạp nước và nhiệt ở mức bình thường.
d) Hệ thống áp suất nước làm mát được sử dụng, các motor bơm cấp, nước làm mát,
bộ làm mát dầu bôi trơn… bình thường
e) Mở hoàn toàn bằng bằng tay van tái tuần hoàn bơm cấp.
f) Kiểm tra các khớp nối để đảm bảo chất lượng dầu và mức dầu.
g) Hệ thống nước chèn bình thường, mở van nước chèn áp suất, xả nước hồi không
có áp suất của nước chèn tới bể xả.
h) Nạp và xả bơm cấp: Mở van xả của bơm tăng áp, bơm cấp và đường ống, mở nhẹ
van vào gắn motor của bơm tăng áp, đóng van xả sau khi xả, mở hoàn toàn van đầu
vào.
i) Đưa vào nươc làm mát chèn trục tới bơm cấp và bơm tăng áp.
j) Đảm bảo kết nối nguồn điện tới hệ thống bơm cấp.
2. Khởi động bơm cấp:
1.1. Các quy tắc để khởi động bơm cấp nước gắn motor
a. Để khởi động lạnh motor, có thể khởi động liên tiếp hai lần.
b. Để khởi động nóng motor, chỉ khởi động 1 lần, khởi động lại sau 4 tiếng.
1.2.Trước khi khởi động bơm tăng áp cần kiểm tra tính an toàn, bảo vệ, đóng hệ thống
sấy, và kiểm tra điều kiện khởi động
a. Van gắn motor đầu vào bơm tăng áp mở hoàn toàn
b. Có thể khởi động bơm cấp từ xa.
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 8
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
c. Khởi động bơm dầu phụ, kiểm tra áp suất dầu bôi trơn thông thường trong phạm vi
0.15MPa, nước làm mát bộ làm mát dầu bình thường.
d. Điều chỉnh RV không ở chế độ đóng.
e. Ống lấy nước ở vị trí 0
f. Van đầu ra bơm cấp đóng;
g. Không có tín hiệu bảo vệ chế độ ngắt
h. Đảm bảo bơm cấp nước không có tín hiệu bất thường.

4.4.4. Đảm bảo nước chèn có áp suất thông thường >>0.35MPa>
4.4.5. Đảm bảo khóa liên động luôn chế độ bật
4.4.6. Đảm bảo bơm dầu phụ khớp nối thủy lực luôn trong tình trạng hoạt động, chất
bôi trơn có áp suất thông thường
4.4.7. Tự động tạo đường ống vét khớp nối thủy lực ở vị trí 40%
4.4.8. Van đầu vào gắn motor mở
4.4.9. Van đầu ra gắn motor mở
4.4.10.Van RV tái tuần hoàn không đóng (Duy trì 20%)
4.4.11.Đảm bảo hệ thống bơm không có chế độ ngắt
5. Thay đổi tải bơm cấp
5.1. Tăng tốc độ của bơm để thay đổi, khi áp suất đầu ra của bơm thay đổi phù hợp
với áp suất cấp chính. Mở van động cơ đầu ra.
5.2. Tăng tốc độ của bơm để thay đổi, giảm nhẹ tốc độ của bơm đến khí ngắt, kiểm
soát chênh lệch áp suất giữa bộ cấp và trống; khi áp suất đầu ra của bơm ngắt thì giá
trị nhỏ hơn áp suất cấp nước chính; kiểm tra van điều chỉnh đang mở để đóng lại.
5.3. Ngát bơm để tắt hệ thống hoặc chuyến sang chế độ chờ trong một vài trường hợp.
6. Kiểm tra và chuẩn bị trước khi khởi động bộ gia nhiệt HP
6.1. Đảm bảo đầy đủ các thiết bị đã được lắp đặt, bảo dưỡng, làm sạch khỏi các chất
bụi bẩn ngoại lai, kiểm tra các nguồn nối, cấp điện cấp hơi cho tất cả hệ thống van
trong hệ thống gia nhiệt HP.
6.2. Đảm bảo các nguồn cung cấp nhiệt được kết nối, các van lấy mẫu sơ cấp và các
kim chỉ thị đều hoạt động.
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 10
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
6.3. Đảm bảo hệ thống xả đang ở chế độ sẵn sàng hoạt động
6.4. Kiểm tra và đóng van xả nước của hệ thống
7. Khởi động ngẫu nhiên bộ gia nhiệt HP
7.1. Để khởi động ngẫu nhiên gia nhiệt HP, thì quá trình hoạt động của gia nhiệt HP
tương tự như trong quá trình sau bảo dưỡng.
7.2. Dưới điều kiện bình thường, khởi động ngẫu nhiên hệ thống hơi nước.

I- HỆ THỐNG NƯỚC NGƯNG
1. Hệ thống nước ngưng
Nhiệm vụ chính của hệ thống nước ngưng là cung cấp nước ngưng tới bình khử khí,
điền đầy sự tái nhiệt nước ngưng LP, cấp nước khử khoáng tới cửa xả xilanh LP; 3 bộ
giảm ôn và các bộ tiết lưu và đi tắt LP, và cung cấp nước chèn tới bơm cấp.
1.1. hệ thống nước ngưng:
Hệ thống nước ngưng được trang bị một hộp nước ngưng, 2×100%bơm ngưng, 1 bộ
gia nhiệt hơi chèn và 4 bộ gia nhiệt LP.
Các bơm ngưng được đặt ở gian tuabin, bình thường một bơm vận hành một bơm dự
phòng. Bơm ngưng là loại bơm ly tâm 6 tầng cánh; lõi bơm được thiết kế để dễ dàng
tháo gỡ và thay thế các chi tiết của bơm. Vỏ bơm được thiết kế theo dạng chân không.
Cánh sơ cấp của bơm có cấu trúc hút kép có khả năng chống ăn mòn hơi nước tốt; lực
dọc trục của bơm được cân bằng nhờ lỗ cân bằng và hốc cân bằng ở mỗi cánh. Lực
dọc trục còn lại sẽ được chịu nhờ ổ đỡ chặn được gắn giữa thân bơm và mô-tơ; dầu
tua-bin số 32 được dùng để bôi trơn; nước làm mát dầu bôi trơn ổ đỡ là nước công
nghiệp; Nước chèn trục bơm ngưng được đảm nhiệm nhờ hệ thống tự làm kín; khi vận
hành bình thường, nước chèn từ đầu ra của bơm ngưng và giảm áp trước khi cấp tới
dầu trục của 2 bơm ngưng để chèn trục. Khi khởi động, nước chèn từ hệ thống bổ
sung nước ngưng. Ổ đỡ trên và dưới của động cơ bơm ngưng được bôi trơn bằng mỡ
bôi trơn gốc li-ti.
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 12
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
Để tránh hiện tượng ăn mòn hơi nước trong bơm ngưng tụ, một ông tuần hoàn được
đặt sau nắp trục gia nhiệt và nối với bộ ngưng tụ, hoạt động khi khởi động và vận
hành ở tải thấp. Bộ lọc 40 lỗ dạng chữ T được đặt vào ống vào bơm ngưng tụ để làm
sạch cơ khi hơi nước vào.
Bộ gia nhiệt chèn trục nằm ở buồng +6,3, có áp suất chân không khá nhỏ được duy trì
trên đường hơi nhờ một máy quạt để lấy lại hơi rò rỉ từ ổ trục và không cho thất thoát
hơi. Có một ống nối tắt; ống tuần hoàn ngưng tụ được dùng để đảm bảo quay vòng
cùng chiều kim đồng hồ trong khi tổ hợp vận hành ở tải trọng thấp; nước ngưng được

Tốc độ định mức: 1480 vòng/phút
Lưu lượng:550m3/h Điện áp định mức:6000V
Chiều cao cột nước:204m Dòng định mức: 53.5A
Hiệu suất:82% Tần số dòng diện:50Hz
Công suất trục:372.6 kW Số đôi cực:4P
Tốc độ:1480 vòng/phút Chỉ tiêu bảo vệ:IP44
NPSH:2.1m Chỉ số cách điện:cấp F
1.2 Yêu cầu đối với nước chèn trục
Dạng chèn trục: Nắp chèn; chất lượng nước: Nước công nghiệp nguyên chất
Lưu lượng nước:6~9 lít/phút; áp suất thủy lực: 0.1~0.2MPa
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 14
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
1.3 Loại dung môi
Dung môi làm việc của bơm ngưng là hơi nước ngưng, nhiệt độ nước không lớn hơn
80
0
C
2. Quy trình vận hành hệ thống nước ngưng
• Kiểm tra và chuẩn bị trước khi khởi động bơm ngưng
1 Kiểm tra thanh chặn bơm ngưng đảm bảo mức dầu trung bình (Dầu tuốc bin số 32
được nạp vào).
2 Hệ thống nước làm mát trong bơm ngưng phải kín, van khí bơm mở, (Khí van
cũng không nên mở quá)
3 Các hố nước ngưng đã được điền tới mức bình thường, đặt chế độ để trong hố
nước nóng khiến van điều chỉnh tự động hoạt động.
• Điều kiện để khởi động bơm ngưng
1 Hố ngưng tụ có mức nước thông thường
2 Van ra của bơm ngưng đóng;
3 Không có tín hiệu báo bảo vệ
4 Hệ thống gia nhiệt LP trạng thái bình thường; hệ thống này cần được nạp và xả,

chất ngoại lai.;
2 Đảm bảo hệ thống điều khiển nén khí hoạt động bình thường
3 Đảm bảo các kim báo nhiệt hoạt động bình thường
4 Đảm bảo hệ thống xả hoạt động bình thường
5 Đảm bảo các van kiểm tra không bị kẹt, van gắn motor nối điện.
6 Đảm bảo van xả nước, hoặc hơi nước trong bộ gia nhiệt LP đóng.
7 Khởi động hệ thống gia nhiệt LP
8 Quy trình hoạt động của hệ thống gia nhiệt LP
8.1Khởi động mặt bên của hệ thống
8.1.1 Mở van xả khoang nước bình gia nhiệt LP, mở van vào/ra nước nước bộ gia
nhiệt LP, đóng van đi tắt nước gia nhiệt LP.
8.1.2 Điền đầy nước khoang bộ gia nhiệt LP, mở van tay giữa bơm bổ sung
nước ngưng và chèn trục bơm cấp, mở van tay gữa nước ngưng tới bộ lọc nước chèn
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 16
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
trục; khởi động bơm bổ sung nước, đóng van xả cho đến khi không khí liên tiếp được
đẩy vào nhờ van xả khoang nước bình gia nhiệt.
8.1.3 Kiểm tra và mở van xả trên đường ống trích và va xả bộ gia nhiệt.
8.1.4 Sau khi nước được đổ đầy, kiểm tra hệ thống sấy LP để đảm bảo không có
mức tăng đột biến nào.
8.2 . Đảm bảo hơi bộ gia nhiệt
8.2.1 Sau khi tuốc bin quay, mở van gắn motor của bộ gia nhiệt #3&#4, kiểm tra
van 1 chiều cửa trích mở.
8.2.2 Khi tải tổ máy lên tới 30%, kiểm tra van xả trên hệ thống gia nhiệt
#3&#4LP, các đường ống từ cửa trích tự động đóng.
9 Khởi động hệ thống gia nhiệt LP sau khi bảo dưỡng
9.1 Sau khi bảo dưỡng, đóng van xả nước/ hơi, và khởi động van xả của hệ thống gia
nhiệt LP.
9.2 Từ từ mở van nhiệt bằng tay, và mở van xả nước ra cùng một thời điểm, khi nhiệt
độ nước ra xấp xỉ đạt mức nước vào, đóng van xả đầu ra.

2.5 Đóng van xả hệ thống giữa hệ thống LP và bình ngưng, và van trước/sau trước khi
xả thường và xả khẩn cấp RVs.
2.6 Xác nhận lại tất cả van vào/ra của hệ thống đều đóng, mở van xả nước , van xả,
van xả hơi của hệ thông để giải phóng áp suất.
2.7 Ngắt nối van gắn motor của hệ thống gia nhiệt, kiểm tra và đảm bảo không có bất
kỳ hơi nước, nước trước khi thực hiện các thao tác.
2.8 Sau khi xử lý bộ gia nhiệt LP, tự hồi phục quá trình hoạt động của hơi/nước.
II- HỆ THỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN
a. Hệ thống nước tuần hoàn (CW).
Chức năng chính của hệ thống CW là cung cấp nước làm mát tới bình ngưng và hệ
thống nước làm lạnh. Thiết bị chính của hệ thống TUầN HOÀN bao gồm tháp làm
mát thông gió cơ khí, bơm CW, van bướm điều khiển cửa ra bơm CW, van bướm
động cơ đầu vào/ra nước làm mát tuần hoàn bình ngưng, thiết bị làm sạch bi cao su …
Hệ thống CW sử dụng 3×100% bơm CW với chế độ 2 hoạt động – 1 dự phòng ứng
dụng cho điều kiện hoạt động của 2 tổ máy 220MW. Đường đi của hệ thống CW: Bể
tháp làm mát thông gió cơ khí → kênh hồi nước dựa vào trọng lực → bể phía trước →
nhà bơm CW → đường ống áp lực CW→ bình ngưng → đường ống ra CW → bộ trao
đổi nhiệt nước-nước → bể tháp làm mát thông gió cơ khí. Nước bổ sung để cấp cho
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 18
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
nhà máy điện được lấy từ sông Cầm thông qua bơm dự phòng bên cạnh sông Cầm
hoặc các nguồn nước dự trữ khác.
4.1. Đặc điểm kỹ thuật của thiết bị
Bơm CW
Tháp làm mát kiểu cơ khí.
b. quy trình vận hành hệ thống nước tuần hoàn
1. Công tác kiểm tra và chuẩn bị trước khi khởi động hệ thống CW
1.1. Kiểm tra lượng nước bổ sung từ hệ thống nước bổ sung để đảm bảo lượng nước
làm mát trong bể tháp làm mát luôn ở mức bình thường.
1.2. Cổng xả của bình ngưng chứa nước luôn mở.

2.1.1. Mở van đầu vào bình ngưng A/B CW.
2.1.2. Van đầu ra của bình ngưng A/B CW không được đóng.
2.1.3. Mức nước dòng ra A/B bình thường
2.1.4. Van thủy lực tại đầu ra của bơm A/B không có bất cứ tín hiệu bất thường nào.
2.1.5. Áp suất thông thường của nước bôi trơn và làm mát là >0.12MPa
2.2. Khởi động bơm CW
2.2.1. Ngắt bộ gia nhiệt bằng điện của motor bơm A (B) (C) CW,
2.2.2. Khởi động bơm A (B)(C) CW, kiểm tra đầu ra của van cánh bướm thủy lực tự động
mở 30%, mở đầu ra của van cánh bướm thủy lực mở hoàn toàn khi bơm hoạt động.
2.2.3. Hệ thống bơm A (B) CW liên động;
2.2.4. Chọn bơm xả A CW để khóa liên động bơm xả CW, dựa theo mức nước trong
bể CW.
2.3. Kiểm soát quá trình hoạt động của hệ thống CW.
2.4. Kiểm tra bơm CW xem tình trạng thông thường, áp suất đầu ra thông thường,
bình ngưng khi có những chuyển động bất thường
2.5. Kiểm soát bơm CW xem có âm thanh và chuyển động bất thường, mức dầu bình
thường trong motor bằng que thăm, sự lưu thông của nước làm mát trong nhiệt độ
dầu.
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 20
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
2.6. Khởi động hệ thống bơm CW khi chưa chuẩn bị kỹ là điều cấm kỵ.
3. Bảo dưỡng đều đặn trong quá trình vận hành hệ thống CW.
3.1.
Một bơm tuần hoàn thì sẽ đáp ứng dòng/cột nước cần thiết cho một tổ máy, và có 1
bơm tuần hoàn làm nhiệm vụ dự phòng.
3.2. Mức nước trong bình chứa đầu vào của hệ thống bơm CW trong phạm vi bình
thường.
3.3. Nhiệt độ của gối trục bơm <75
0
C; nhiệt độ của quạt motor <115

5.1.2. Tắt hệ thống phụ trợ bơm nước làm mát.
5.1.3.Xi lanh LP xả nhiệt độ lên tới 50.
5.2. Dừng bơm CW.
5.2.1. Ngắt công tắc bơm liên động CW, đóng van cánh bướm thủy lực tại cổng van ra
để ngắt xuống mức mở < 30 % cùng với việc tăng dòng, sau đó bơm A (B) (C) CW
ngừng hoạt động, kiểm tra van cánh bướm thủy lực tại đầu ra của bơm CW, bơm này
tự động đóng về mức 0%.
6. Bật/tắt hệ thống làm sạch bi cao su bình ngưng
6.1. Kiểm tra và chuẩn bị trước khi khởi động
6.2. Trước khi khởi động thiết bị làm sạch bằng các bi cao su, cần ghi chép đều đặn các
áp suất bình ngưng, và nhiệt độ CW tăng.
6.2.1. Sử dụng bơm thổi bi cao su;
6.2.2. Kiểm tra và ngắt nguồn điện
6.2.3. Đóng van vào/ra của thiết bị thu hồi bi, mở van xả và thiết bị thu hồi bi, đổ bi cao
su và ghi lại số lượng bi cao su, đóng thiết bị thu hồi bi và đóng van tháo, mở van xả
khí, kiểm tra việc vận chuyển bi trước khi mở van vào của thiết bị thu hồi để đồ nước,
sau khi xả khí, mở van ra của thiết bị thu hồi bi.
6.3. Khởi động bằng tay
6.3.1. Chuyển công tắc từ Manual/ Auto sang chế độ Manual
6.3.2. Ấn nút Press COLLECTING NET BALL VALVE OPEN, kiểm tra đèn báo sáng.
6.3.3. Sau khi ấn nút BALL COLLECTOR OUTLET BALL VALVE OPEN, khởi động
bơm thổi bi cao su, sau đó ấn nút BALL COLLECTOR OUTLET BALL VALVE
OPEN, và tiếp theo là SWITCH VALVE OPEN.
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 22
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
6.4. Làm sạch các bên khác cũng theo cách trên
6.5. Ngắt thiết bị bằng tay
6.5.1. Sau 1 tiếng làm sạch, tắt chu trình làm sạch
6.5.2. Ấn nút SWITCH VALVE CLOSE để thu hồi bi; phải đảm bảo tất cả số lượng bi
được thu hồi.

cả các tổ máy với điều kiện hoạt động bình thường.
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị
Bơm nước làm mát kiểu kín cho phụ trợ:
Thiết kế Cụm Bơm nước làm mát kiểu kín
Kiểu OMEGA 250-370A
Thế hệ Đơn tầng 2 phần hút
Hướng quay Theo chiều kim đồng hồ nhìn từ động cơ tới bơm
Đệm trục Đệm kín cơ khí
Làm lạnh trung bình Nước khử khoáng
Tỷ lệ dòng m
2
/h 1021
Áp lực nâng mH
2
O 10
NPSH M 4.6
Tốc độ Vòng/phút 1480
Hiệu suất % 86.8
Công suất trục % 127.8
Động cơ cho bơm nước làm mát kiểu kín dùng cho phụ trợ
Thiết kế Unit Bơm nước làm mát kiểu kín cho phụ trợ
Kiểu 160KW4PIP54
Báo cáo công việc thực hiện trong tuần 24
Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê- Vinacomin
Tốc độ cô lập F
Điện thế tỷ lệ V 400
Tần số tỷ lệ Hz 50
Công suất tỷ lệ KW 160
Dòng tỷ lệ A 289
Hiệu suất % 94.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status