Thực trạng vận chuyển Hàng hóa trấn tuyến đường sắt Hà Nội – vinh - Pdf 13

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ TRÊN TUYẾN
ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI – VINH
2.1. MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHỐI VẬN TẢI THUỘC TỔNG CÔNG TY
ĐSVN.
Trước năm 1989, toàn bộ hệ thống Đường sắt do một cơ quan Trung ương chi
phối, lúc đó được gọi là Tổng cục Đường sắt với trụ sở tại Hà Nội. Từ năm 1989 đến
ngày 4-3-2003, ngành Đường sắt được cơ cấu lại thành một doanh nghiệp Nhà nước
với tên là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, hoạt động trên nguyên tắc thị trường mở.
Từ ngày 7-7-2003 Đường sắt Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo mô
hình tổ chức mới: Tổng Công ty đường sắt Việt Nam, trong đó khối vận tải bao gồm
4 đơn vị chính là Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, Công ty vận tải hành
khách đường sắt Sài Gòn, Công ty vận tải hàng hoá đường sắt và Trung tâm điều
hành vận tải đường sắt.
1.Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội : bao gồm 18 đơn vị:
Xí nghiệp đầu máy Hà Nội.
Xí nghiệp đầu máy Đà Nẵng.
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội.
Xí nghiệp sửa chữa toa xe Hà Nội.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Lạng.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Hải.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Vĩnh Phú.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Ninh.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Thanh Hoá.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Nghệ Tĩnh.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Bình.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Trị - Thừa Thiên.
Xí nghiệp vận tải đường sắt Hải Vân.
Ga Hà Nội ( gồm cả ga Long Biên ).
Ga Vinh.

Ga Thịnh Châu.
Ga Bút Sơn.
Ga Bỉm Sơn.
Ga Hoàng Mai.
Ga Đông Hà.
Ga Sóng Thần.
Ga Yên Viên.
Ga Đồng Đăng.
Ga Tiên Kiên.
Ga Lâm Thao.
Ga Lào Cai.
Ga Xuân Giao.
Ga Hải Phòng.
4.Trung tâm điều hành vận tải đường sắt : bao gồm các đơn vị:
Phòng điều hành vận tải trung tâm.
Sở điều hành vận tải đường sắt Đà Nẵng.
Sở điều hành vận tải đường sắt Đà Nẵng.
Cơ quan của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đóng trụ sở tại 118 đuờng Lê
Duẩn, Hà Nội, là một tổ chức tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty và có nhiệm vụ
giám sát và cộng tác với các Công ty và Trung tâm điều hành vận tải cũng như các
đơn vị trực thuộc trong các lĩnh vực liên quan đến Đường sắt. Cơ quan này cũng chịu
trách nhiệm về chiến lược phát triển Đường sắt và các dự án đầu tư nước ngoài cũng
như chương trình hiện đại hoá Đường sắt.
2.2. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI – VINH.
Tuyến đường sắt Hà Nội – Vinh nằm trên tuyến đường sắt Bắc – Nam, có tổng
chiều dài 319 Km, đường đơn, khổ đường 1000mm, gồm 36 ga và 5 ga đường nhánh,
trong đó:
Ga hạng 1: gồm 4 ga: Hà Nội, Giáp Bát, Bỉm Sơn, Vinh.
Ga hạng 2: gồm 4 ga: Nam định, Thanh Hoá, Thịnh Châu, Bút Sơn.
Ga hạng 3: gồm 7 ga: Văn Điển, Phủ Lý, Ninh Bình, Đồng Giao, Trường Lâm,

18 7.266
Tác nghiệp HH, giải thể,
lập tàu hàng
3
Văn Điển
Km 80 + 930
4 1.440
Là ga tác nghiệp HH, HK,
ga có 3 hướng chạy tàu
4
Thường Tín
Km 17 + 500
3 970 Tác nghiệp hành khách
5
Chợ Tía
Km 25 + 600
2 760 Tác nghiệp hành khách
6
Phú Xuyên
Km 33 + 500
3 1.220 Tác nghiệp hành khách, HH
7
Đồng Văn
Km 44 + 600
3 1.115 Tác nghiệp hành khách, HH
8
Phủ Lý
Km 56 + 860
6 1.835
TN hành khách, HH, ga có

2 892 Tác nghiệp hành khách
16
Ninh Bình
Km 114 + 300
9 2.185 Tác nghiệp HK, lập tàu thoi
17
CẦU YÊN
Km 120 + 290
3 1.340 Tác nghiệp hành khách
18
Ghềnh
Km 125 + 040
3 1.330
Tác nghiệp hành khách,
lập tàu thoi
19
Đồng Giao
Km 133 + 800
5 1.878 Tác nghiệp hành khách, HH
20
Bỉm Sơn
Km 141+ 500
8 2.886
Tác nghiệp hành khách, hàng
hoá, ga hàng hoá phục vụ nhà
máy xi măng Bỉm Sơn
21
Đò Lèn
Km 152 + 300
3 1.451 Tác nghiệp hành khách, HH

29
Trường Lâm
Km 237 + 790
3 1.652 Tác nghiệp hành khách
30
Hoàng Mai
Km 245 + 440
3 1.652 Tác nghiệp hành khách
31
Cầu Giát
Km 260 + 960
7 3.402
Tác nghiệp hành khách, ga
chân dốc của đường nhánh
Cầu Giát – Nghĩa Đàn
32
Yên Lý
Km 271+600
2 960 Tác nghiệp hành khách
33
Chợ Sy
Km 279+000
3 1.376 Tác nghiệp hành khách
34
Mỹ Lý
Km 291+610
3 1.620 Tác nghiệp hành khách
35
Quán Hành
Km 308+210

thống nhất, xe 2 tầng
3 2 399
Đón gửi tàu khách phía Nam,
hàng phía Bắc
4 3 424
Đón gửi tàu khách phía Nam,
hàng Nam Bắc
5 2,5 376
Đón gửi tàu khách phía nam, tàu có xe 2
tầng, tàu hàng Nam Bắc
6 3 354
Máy lên xuống, đón gửi tàu hàng,
tàu khách phía Nam và Bắc
7 3,5 369
Đón gửi tàu khách phía Bắc,
tàu có xe 2 tầng, tàu hàng
8 2,5 372
Đón gửi tàu khách phía Bắc,
tàu có xe 2 tầng, tàu hàng
9 3 315
Đón gửi tàu khách phía bắc,
tàu có xe 2 tầng, tàu hàng
10 2 315
Đón gửi tàu khách phía bắc,
tàu có xe 2 tầng, tàu hàng
11 350
Đón gửi tàu khách phía Bắc,
tàu hàng, gá xe XD
- Thiết bị đóng đường chạy tàu:
+ Khu gian Hà Nội – Gia Lâm: đóng đường bằng phương pháp tự động.

Chẵn
Lẻ
5.180
3.750
Bán tự động
Bán tự động
Khu gian đặc biệt
Khu gian đặc biệt
c) Đường ga và cố định sử dụng đường.
Số hiệu
đường
Độ
dốc
Lsd
( m)
Phân công
sử dụng
Đặc điểm
1 345 Đón gửi tàu thông qua
2 450 Đón gửi tàu có tránh nhau
3 450 Xếp dỡ các loại hàng hoá
4 470 Đón gửi tàu hàng, chứa xe
5 470 Đón gửi tàu hàng. lập tàu
6 470 Đón gửi tàu hàng. lập tàu
7 470 Đón gửi tàu hàng. lập tàu Để hàng nguy hiểm
8 470 Đón gửi tàu hàng. lập tàu Để hàng nguy hiểm
9 470 Đón gửi tàu hàng. lập tàu Để hàng nguy hiểm
10 490 Đón gửi tàu hàng. lập tàu Để hàng nguy hiểm
11 430 Đón gửi tàu hàng. lập tàu Để hàng nguy hiểm
12 446 Đón gửi tàu hàng. lập tàu Để hàng nguy hiểm

chữa toa xe Giáp Bát quản lý.
Đường 14 phục vụ đầu máy.
Đường Quang Trung 1 dài 710 m là đường điều dẫn Bắc, đồng thời là đường
rút dồn xe xếp dỡ ở đường nhánh Quang Trung 3, cuối đường có bục chắn.
Ga Giáp Bát là ga lập tàu hàng là chính có nhiều loại hàng đặc biệt như hàng
nguy hiểm nên ga quy định chỉ được để từ đường số 7 trở vào.
Đường Quang Trung 3 dài 382 m của chủ hàng Xi Măng cuối đường có bục
chắn.
f) Sơ đồ ga: (Trang bên).
3. Ga Nam Định.
a) Vị trí, đặc điểm.
Ga Nam Định là ga hạng 2, nằm tại Km 86 +760 trên tuyến đường sắt Hà Nội –
Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc địa phận phường Trần Đăng Ninh, Thành phố Nam
Định, Tỉnh Nam Định. Nhiệm vụ chủ yếu là đón gửi tàu, giải thể lập lại các đoàn tàu
hàng đường ngắn, tàu thoi, tàu khu đoạn, tàu khách địa phương, cắt lấy xe, đưa lấy xe
vào địa điểm xếp dỡ, vận chuyển hành khách, hàng hoá.
b) Đường ga và cố định sử dụng đường.
Số hiệu
đường
Phân công sử dụng
Độ dốc

Chiều dài giữa 2
MTVC (m)
1 Đón gửi tàu khách, hàng 2,5 370
2 Đón gửi tàu khách, hàng 2,5 370
III Đón gửi tàu khách, hàng 2,5 430
4 Đón gửi tàu hàng, gá xe 2,5 480
5 Đón gửi tàu hàng, gá xe 2,5 390
6 Gá gửi xe 2,5 393

Nhiệm vụ chủ yếu của ga là đón gửi tàu, giải thể lập lại các đoàn tàu hàng đường
ngắn, tàu thoi, tàu khu đoạn, cắt lấy xe, đưa lấy xe vào các địa điểm xếp dỡ, vận
chuyển hàng hoá, hành khách.
b) Đường ga và cố định sử đường trong ga và khu vực cảng.
Số hiệu
đường
Phân công sử dụng
Độ dốc

Chiều dài giữa 2
MTVC (m)
1 Đón gửi tàu khách, hàng 0,5 425
II Đón gửi tàu khách, hàng 0,5 425
3 Đón gửi tàu khách, hàng 0,5 502
4 Đón gửi tàu hàng, xếp dỡ 0,5 445
A5 Chứa xe hỏng 80
C1 Xếp than 2 150
C2 Đường hỏng 2 150
C3 Dỡ Lanh ke, xếp than 2 300
C4 Kho ĐM, đường AT 2 75
c) Thiết bị phục vụ hàng hoá.
Số hiệu
đường
Tên thiết bị
Diện tích
(m
2
)
Sức chứa
(xe)

Độ dốc

Ch.dài giữa 2
MTVC (m)
1
Đón gửi tàu khách, hàng có đỗ, thông qua
(tr,hợp ĐB) hướng chính tuyến, gá gửi xe
2 421
II
Đón gửi tàu khách, hàng thông qua, có đỗ
hướng chính tuyến
2 396
3
Đón gửi tàu khách, tàu hàng có đỗ 3 hướng
hoặc thông qua (tr.hợp ĐB)
2 347
4
Đón gửi tàu khách ko có tn hành khách, tàu
hàng có đỗ 3 hướng, tập kết, gá gửi xe
2,5 330
5
Tập kết xe đi các hướng, Đ-G gửi tàu hàng
hướng Đồng Giao, hướng CN, S.chữa TX
2,5 376
6
Tập kết xe, S.chữa xe, chứa xe hỏng, để xe
cứu viện, xếp dỡ hàng
2,5 401
Rút
dồn

438
Nhà Máy
1 Hiện nay đã tháo dỡ không sử dụng 0 -
2 Gá gửi xe, giao tiếp toa xe 0 654
3 cụt Gá gửi xe, giao tiếp toa xe 2,5 634
4 Dỡ thạch cao, gá gửi xe, giao tiếp và cân TX 0 790
5 Dỡ than, gá gửi xe, giao tiếp toa xe 0 706
6 Xếp xi măng, clinke, giao tiếp toa xe 0 730
7 Xếp xi măng bao 0 765
7B Xếp ximăng bao (chưa sd), gá gửi xe G 0 460
8 Xếp clinke, dỡ thạch cao, thiết bị 0 276
8B Dỡ thạch cao xuống bãi 2,5 76
9 Dỡ thiết bị vào phân xưởng sửa chữa 0 160
10 Dỡ xỉ, dỡ đá 8 510
11 cụt Dỡ thiết bị (hiện không sd) 0 148
12 cụt Dỡ xăng dầu (hiện không sd) 0 247
c) Thiết bị phục vụ hàng hoá.
Số hiệu
đường
Tên thiết bị
Diện tích
( m
2
)
Sức chứa
( tấn )
Chiều dài
( m )
6 Bỉm Sơn Bãi dỡ hàng 4.000 100
1 Công

10 Xếp dỡ 0 650
H1 Chứa xe, xếp dỡ 0 100
H2 Chứa xe 0 100
H3 Chứa xe 0 140
H4 Chứa xe 2,5 40
6 cụt Xếp vật liệu đường sắt 2,5 40
c) Thiết bị phục vụ vận chuyển hàng hoá.
Số hiệu đường
bên cạnh
Tên thiết bị
Diện
tích (m
2
)
Sức chứa
(tấn)
Chiều dài
(m)
8 Kho 8 500 600 55
8 Bãi hàng 450 500 30
10 Bãi hàng 5.500 800 550
H2 Bãi đất tự nhiên 1.000 2.000 100
H3 Bãi đất tự nhiên 1.000 2.000 100
H4 Bãi đất tự nhiên 1.500 3.000 90
d) Sơ đồ ga: (Trang bên).
7. Ga Hoàng Mai
a) Vị trí , đặc điểm.
Ga Hoàng Mai là ga hạng 4, nằm tại Km 245 + 450 trên tuyến đường sắt Hà
Nội – Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc địa phận xã Quỳnh Vinh, huyện Quỳnh Lưu,
tỉnh Nghệ An. Nhiệm vụ chủ yếu là đón gửi tàu, vận chuyển hàng hoá, hành khách.

tích (m
2
)
Sức chứa
(tấn)
Chiều dài
(m)
Đường số 1
(phía bắc)
Bãi 200 200 40
Đường nhánh
NM Xi măng
Ga N.Máy xi măng
Hoàng Mai
- -
Ga có 5
đường
e) Sơ đồ ga: (Trang bên)

Trích đoạn Phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch một số trọng điểm chủ yếu trờn tuyến :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status