BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ Chủ đề 3 – Lạm phát - Pdf 13

Ngành Quản trị Kinh doanh
Lớp C17A - Nhóm 1
o0o
KINH TẾ VĨ MÔ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
CHỦ ĐỀ 3:
Lạm phát có ảnh hưởng tới tất cả các đối tượng từ người tiêu dùng, doanh nghiệp,
đến chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế hay không? Để kiềm chế lạm phát chính phủ các nước
thường sử dụng các biện pháp nào? Ở Việt Nam hiện nay có lạm phát không? Nếu có
thì chính phủ Việt Nam sử dụng những biện pháp nào?
Thực hiện:
1. Lê Đại Dương (Nt) – 0909947488 –
2. Phan Thị Tuyết Hằng
3. Khương Trường Hợp
4. Đoàn Thị Cẩm Hương
5. Trần Minh
6. Phạm Thị Nam Thương
7. Lê Tấn Toàn
8. Lê Ngọc Viên
9. Phan Văn Ý
- TP. Hồ Chí Minh - Ngày 07/06/2012
Bài tập nhóm môn ECO102 Chủ đề 3 – Lạm phát
Nhóm 1 – C17A – Ngành QTKD – Chương trình Cử nhân Topica Trang - 1
Bài tập nhóm môn ECO102 Chủ đề 3 – Lạm phát
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Phần 1 - MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.2 Các nguyên nhân gây ra lạm phát 5
1.3 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế thế giới 6
1.4 Phương hướng điều chỉnh lạm phát của Chính phủ các nước 8

ấy, nền kinh tế có thể bị trì trệ hoặc hiện tượng “giá cả leo thang”, khiến người dân phải sống
cực khổ với mức lương có hạn. Nhân tố ấy được biết đến với cái tên Lạm phát.
Vậy bản chất của lạm phát là gì? Lạm phát xuất phát từ đâu? Biểu hiện của nó như thế
nào? Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế ra sao? Và lạm phát có ảnh hưởng tới tất cả các
đối tượng từ người tiêu dùng, doanh nghiệp, đến chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế hay không?
Để kiềm chế lạm phát chính phủ các nước thường sử dụng các biện pháp nào? Ở Việt Nam
hiện nay có lạm phát không? Nếu có thì chính phủ Việt Nam sử dụng những biện pháp nào?
Để trả lời cho những câu hỏi trên, chúng ta cùng nhau nghiên cứu chủ đề Lạm phát và ảnh
hưởng của nó đến nền kinh tế Việt Nam năm 2007 sau. Nội dung được trình bày trong đề tài
này sẽ giúp mọi người có được cái nhìn khái quát về lạm phát, hiểu được nguyên nhân, hậu
quả và các biện pháp kiềm chế lạm phát để từ đó cùng nhau xây dựng kinh tế nước nhà phát
triển một cách bền vững.
v
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Sơ lược những lý luận cơ bản về lạm phát.
- Sơ lược thực trạng và những nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở Việt Nam trong giai
đoạn 2007.
- Nhìn nhận các giải pháp của Chính phủ và rút ra những thành công cũng như hạn chế
của các giải pháp đó.
- Đề xuất một số giải pháp.
v
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài vấn đề lạm phát trong nền kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu: tình hình lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2007.
v
Phương pháp nghiên cứu: Tiếp cận các số liệu từ các nguồn tin tin cậy. Đưa ra các vấn đề
lý luận, phân tích, tổng hợp, so sánh, mô hình hóa và sơ đồ hóa dựa trên cơ sở các số liệu
tổng hợp được.

Nhóm 1 – C17A – Ngành QTKD – Chương trình Cử nhân Topica Trang - 3

t
tt
t
CPI
CPICPI
π
Trong đó, CPI
t
(CPI- Consumer Price Index) là chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t, CPI
t-1
là chỉ
số giá tiêu dùng thời kỳ t-1, được tính như sau:
100.
00








=


ii
t
i
t
i

chấm dứt lạm phát.
1.2 Các nguyên nhân gây ra lạm phát
Tỷ lệ lạm phát cao hay thấp do nhiều nguyên nhân chi phối. Trong đó, nổi bật nhất gồm
các nguyên nhân chính sau:
$
Lạm phát cầu kéo (Demand - pull inflation). Là nguyên nhân xảy ra khi tổng
cầu tăng nhanh hơn so với sản lượng tiềm năng của nền kinh tế. Từ đó kéo theo sự tăng lên
của mức giá ở điểm cân bằng giữa tổng cung và tổng cầu. Bản chất của lạm phát cầu kéo là
chi tiêu quá nhiều tiền để mua một lượng cung hàng hóa hạn chế trong điều kiện nền kinh tế
đã đạt cân bằng trên thị trường lao động. Có 3 nguyên nhân làm cho tổng cầu tăng là: sự gia
tăng cung tiền, tăng chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu tăng.
Hình 1: Lạm phát cầu kéo
Hình 1 biểu thị trường hợp đơn giản nhất của lạm phát cầu kéo. Khi đường cầu dịch
chuyển từ AD
0
đến AD
1
, nền kinh tế ở trạng thái vượt quá trạng thái sản lượng tiềm năng.
Trong trường hợp này đường cung vẫn giữ nguyên. Mức giá tăng tiếp từ P
0
đến P
1
, nền kinh tế
lại chuyển về trạng thái đạt mức sản lượng từ Q
0
đến Q
1
. Cứ như thế, sau khi đường tổng cầu
dịch chuyển về bên phải trái kéo theo mức giá tăng liên tục.
$

là tỷ lệ lạm phát ỳ (inertial inflation). Trong trường hợp này, mọi người có thế dự tính trước
mức độ của lạm phát nên gọi là lạm phát dự kiến.
Hình dưới cho ta thấy khi đầu vào tăng, đường cung trong ngắn hạn dịch chuyển từ
ASS
0
đến ASS
1
rồi ASS
2
do giá đầu vào tăng một cách đều đặn. Khi đó, Chính phủ cần can
thiệp bằng cách kích thích tăng tổng cầu và nhiều biện pháp khác. Khi đường tổng cầu dịch
chuyển từ AD
0
đến AD
1
và AD
2
một cách đều đặn như hình dưới thì loại lạm phát này có thể
dự tính được. Trong trường hợp như vậy, sản lượng cân bằng vẫn giữ nguyên.
Hình 3: Lạm phát dự kiến
$
Lạm phát và lãi suất: Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát.
Khi tỷ lệ lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa tăng theo, tăng chi phí cơ hội của việc giữ
tiền, càng giữ nhiều tiền càng thiệt. Điều này đặc biệt đúng trong các cuộc siêu lạm phát, tiền
mất giá càng nhanh, tăng mức độ gửi tiền vào Ngân hàng, vào quỹ tiết kiệm hoặc đẩy ra thị
trường để mua về mọi hàng hoá có thể dự trữ, gây thêm mất cân bằng cung cầu trên thị trường
hàng hoá và tiếp tục đẩy giá lên cao.
$
Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác gây ra lạm phát như:
- Để đảm bảo mức lợi nhuận, các ngành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá thành

tế và lạm phát dự kiến càng cao thì mức độ phân phối càng nhiều.
* Tác động giữa người hưởng lương và ông chủ:
Nói chung tốc độ tăng tiền công hầu như chậm hơn so với tốc độ tăng của giá. Vì vậy
những người lao động hưởng lương bao giờ cũng bị thiệt thòi và người được lợi là các ông
chủ. Quá trình phân phối này chỉ không diễn ra khi tốc độ tăng của tiền công bằng với tốc độ
tăng của giá.
* Tác động giữa người mua và người bán tài sản thực
Những người bán tài sản thực để lấy tiền mặt trước khi lạm phát xảy ra thì khi có lạm
phát những người bán sẽ bị thiệt thòi và người được lợi là người mua.
* Tác động giữa các doanh nghiệp với nhau
Do tỷ lệ tăng giá hàng hóa trong khi lạm phát không giống nhau, vì vậy những doanh
nghiệp nào mà sản xuất và tồn kho những mặt hàng có tỷ lệ tăng giá chậm sẽ bị thiệt thòi.
* Giữa Chính phủ và công chúng
Đa phần, khi xảy ra lạm phát thu nhập của công chúng sẽ chuyển sang tay chính phủ.
Vì 3 lý do sau: (1) Chính phủ nợ dân chủ yếu là dưới dạng tài sản tài chính (ví dụ như trái
phiếu chính phủ). Món nợ này là rất lớn; (2) các khoản chi trả lương, trợ cấp… thường cố
định trong một thời gian dài, kể cả có thay đổi thì cũng không kịp tốc độ thay đổi của giá; (3)
các hoạt động thu thuế (như thuế thu nhập) sẽ tăng lên nhanh chóng, vì lạm phát đẩy thu nhập
của dân chúng tăng lên và chịu ở mức thuế cao hơn.
Nhìn chung “ lạm phát không dự kiến được thường có xu hướng chuyển của cải từ tay
người chủ nợ sang tay con nợ, giúp người đi vay và làm thiệt người cho vay. Trong trường
hợp lạm phát giảm xuống không lường trước được thì sẽ có ảnh hưởng ngược lại.
1.3.2 Tác động đối với sản lượng và công ăn việc làm
Nếu lãi suất thực là số âm thì khả năng huy động vốn của các tổ chức tín dụng sẽ rất
khó khăn. Bên cạnh đó, lạm phát làm cho nội tệ mất giá. Để đảm bảo thu nhập của mình,
nhiều nhà đầu tư nước ngoài có khuynh hướng chuyển tiền kinh doanh của mình về nước,
điều này càng làm cho thị trường vốn thêm suy yếu. Điều này càng khiến sản lượng sụt giảm
nhanh chóng và tạo ra hiện tượng thất nghiệp do dư cung lao động.
1.3.3 Tác động đến cơ cấu kinh tế và phân bổ tài nguyên
Trong thời kỳ lạm phát diễn ra, giá cả của tất cả các hàng hóa không thay đổi theo

Sử dụng chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thắt chặt. Cụ thể là tăng lãi suất
tiền cho vay của ngân hàng, thắt chặt chi tiêu công cộng, tiền lương…

Cắt giảm cầu tiêu dùng bằng cách nâng thuế thu nhập.

Giảm chi tiêu của Chính phủ, giảm thâm hụt NSNN.

Giảm giá thành các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, dịch vụ, tăng chi tiêu cho đầu tư sản xuất bằng nhiều
biện pháp như giảm thuế sản xuất, giảm lãi suất cho vay nhằm tăng cung.

Giảm cung tiền, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán trái phiếu trên thị trường mở,
hoặc tăng lãi suất chiết khấu,

Nhóm 1 – C17A – Ngành QTKD – Chương trình Cử nhân Topica Trang - 8
Bài tập nhóm môn ECO102 Chủ đề 3 – Lạm phát
Phần 2 - LẠM PHÁT VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2007
2.1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2007
Theo số liệu của TCTK-VN, CPI tháng 2 năm 2007 tăng 2,17%, tháng 12 tăng 2,91%.
Tháng 12.2007 so với tháng 12.2006, giá tiêu dùng tăng 12,63%, cao nhất trong 11 năm qua.
Tốc độ tăng trưởng GPD tiên tục tăng:
Hình 4. Tốc độ tăng trưởng GDP theo số liệu của TCTK-VN
Trong đó, hầu hết 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đều tăng:

Nhóm thực phẩm - nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong "rổ" hàng hóa, dịch vụ
tiêu dùng đồng thời cũng là nhóm hàng hóa có giá tăng cao nhất: tháng 12 tăng
tới 4,69%, cả năm tăng tới 21,16%.

Xếp thứ 2 là giá nhà ở và vật liệu xây dựng (gồm tiền thuê nhà ở, điện, nước,

hàng lương thực, thực phẩm tăng, trong khi cung về nhóm hàng này giảm mạnh, đẩy
lạm phát lên cao trào vào tháng 12 cùng năm.
Ø
Nguyên nhân thứ 2 là trong giai đoạn 2001 - 2006, sách tài khoá và chính
sách tiền tệ liên tục mở rộng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước. Chính phủ
đẩy mạnh chi tiêu công, các ngân hàng liên tục tăng lãi suất, chính sách giảm thuế kể
từ khi gia nhập WTO… tất cả đều góp sức tạo nên lạm phát phi mã năm 2007 ở Việt
Nam.
Ø
Ngoài ra, cũng từ khi Việt Nam gia nhập WTO, lượng vốn đầu tư nước
ngoài tăng mạnh. Cùng với những cải cách về cơ chế chính sách và môi trường đầu
tư đã tạo điều kiện cho các luồng vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam. Năm 2007 luồng
vốn FDI tăng 20,3 tỷ USD vốn đăng ký, cao hơn nhiều so với mức 10,2 tỷ USD của
năm 2006.
Ø
Một nguyên nhân nữa đến từ người dân Việt Nam đó là thói quen tiết kiệm
chưa trở thành văn hóa. Nhiều công ty, nhà xưởng, thậm chí đại đa số các hộ gia đình
chưa sử dụng điện, nước và các nhóm hàng khác một cách hợp lý và hiệu quả. Điều
này dẫn tới cầu quá cao trong khi nhu cầu thực sự lại thấp, đẩy chi phí tăng, hiệu quả
kinh tế giảm tạo cơ hội cho giá cả leo thang dẫn tới lạm phát phi mã.
Ø
Còn nhiều nguyên nhân khác có thể kể đến. Trong đó, một nguyên nhân nổi
cộm từ hằng chục năm qua tại Việt Nam mà bất kể người dân nào cũng biết là tham
nhũng ngày càng tăng mạnh dù cho các biện pháp chống tham nhũng vẫn được tuyên
truyền. Điều này dẫn đến nhiều hậu quả như: thâm hụt NSNN, kinh tế bị sút kém do
các công trình công kém chất lượng dù đã được đầu tư vốn rất nhiều…
2.3 Các biện pháp của Chính phủ Việt Nam
Trước tình hình giá cả leo thang, tỷ lệ lạm phát tăng mạnh, trong giai đoạn 2007-2008,
Chính phủ Việt Nam đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của đất nước là: Kiềm chế lạm phát,
giữ vững ổn định kinh tế Vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững, trong đó

Đẩy mạnh xúc tiến thương mại đối với hàng xuất khẩu, xúc tiến tại các thị trường
truyền thống và mở rộng thị trường mới để tăng xuất khẩu. Ngoài ra, cũng để giảm nhập siêu,
Chính phủ tăng cường các giải pháp khuyến khích sản xuất trong nước để thay thế hàng nhập
khẩu, thúc đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ và du lịch.
2.3.5 Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu và gian lận
thương mại, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá
Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường các biện pháp nhằm ngăn chặn
tình trạng gian lận thương mại, đầu cơ, trốn lậu thuế và buôn lậu qua biên giới, đặc biệt là
buôn lậu xăng, dầu, khoáng sản, lương thực, v.v
2.3.6 Tăng cường các biện pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân.
Các Bộ, ban, ngành, địa phương và cơ quan liên quan tăng cường các biện pháp hỗ trợ
an sinh xã hội, ổn định đời sống nhân dân thông qua đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo
và giải quyết công ăn việc làm, hỗ trợ bảo đảm đời sống nhân dân, nhất là vùng nghèo, hộ
nghèo, vùng bị thiên tai, người lao động có mức thu nhập thấp.
2.3.7 Đẩy mạnh công tác thông tin và tuyên truyền
Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo tuyên truyền, tạo sự đồng thuận cao trong tất cả
các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và trong các tầng lớp nhân dân để thực hiện
các mục tiêu và giải pháp đã đề ra nhằm đưa nền kinh tế nước ta vượt qua khó khăn, phát
triển ổn định.

Nhóm 1 – C17A – Ngành QTKD – Chương trình Cử nhân Topica Trang - 11
Bài tập nhóm môn ECO102 Chủ đề 3 – Lạm phát
Nhóm 1 – C17A – Ngành QTKD – Chương trình Cử nhân Topica Trang - 12
Bài tập nhóm môn ECO102 Chủ đề 3 – Lạm phát
Phần 3 - KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
3.1 Đối với chính phủ
Chính phủ Việt Nam trong những năm qua đã rất cố gắng để khống chế lạm phát nhằm
tăng cường phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Tuy nhiên cũng có
những biện pháp chưa thể thực hiện được đến mục tiêu vì nhiều lý do.
Xét trên toàn thể nền kinh tế Việt Nam, lạm phát vẫn đang diễn ra với mức độ 2 con số.

ngoài trong thời kỳ bão giá.
3.3 Đối với các hiệp hội
Thông thường, khi các mặt hàng nông phẩm của Việt Nam lên giá thì nông dân không
có hàng bán. Khi được mùa, năng suất cao thì giá cả lại giảm sút. Điều này một phần do quy
luật cung cầu, nhưng một phần cũng do nông dân Việt Nam thiếu thông tin kinh tế thế giới, vì
vậy thường chốt giá ở mức thấp hơn giá thị trường và gặp nhiều rủi ro ngay cả khi mất mùa
bởi nạn đầu cơ của các đại gia nước ngoài.
Để đối phó với chi phí tăng cao, các Hiệp hội cần giúp người dân, các doanh nghiệp
thành viên thực hành tiết kiện, chống lãng phí, gỡ bỏ các khâu trung gian không cần thiết. Có
biện pháp thu mua và tích trữ hàng hóa, giúp người dân cũng như bản thân các Hiệp hội thu
được lợi nhuận cao hơn từ sản phẩm của mình.
Đó là các biện pháp đối với các Hiệp hội sản xuất, kinh doanh như: Hiệp hội Cà phê
Cacao Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, Hiệp hội Chè Việt
Nhóm 1 – C17A – Ngành QTKD – Chương trình Cử nhân Topica Trang - 13
Bài tập nhóm môn ECO102 Chủ đề 3 – Lạm phát
Nam, Hiệp hội Cao su Việt Nam. Ngoài ra, Hiệp hội chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu
Việt Nam cần phải đẩy mạnh vai trò của mình, tích cực chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém
chất lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín và thương hiệu trong tất cả các khâu sản
xuất, kinh doanh của mình…
Cùng với chính phủ, các Hiệp hội cần phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình
lạm phát của Việt Nam. Cần phân tích các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan để từ
đó dự báo xu thế biến động của tỷ lệ lạm phát một các chính xác nhất. Dự báo chính xác để
có biện pháp đúng đắn và kịp thời hạn chế lạm phát trong phạm vi có lợi cho nền kinh tế đất
nước.
3.4 Đối với cộng đồng
Đại đa số người dân nước ta bước ra từ nghèo đói, đa số đã chịu cực, chịu khổ nhiều.
Nhưng khi tình hình kinh tế đất phát triển từ sau thời kỳ hội nhập, một phần không ít người
dân mình đã đánh mất tính chịu đựng gian khó, quyết tâm làm giàu. Đất nước phát triển cũng
là lúc chi tiêu kém hiệu quả, tình trạng lãng phí trong nhân dân vượt quá nhu cần cần thiết
của mình, từ đó nảy sinh ra hiện tượng cầu kéo mạnh, dẫn tới lãng phí. Nhân dân phải triệt để

được, nhóm tác giả vẫn chưa thực sự đi sâu vào từng thời điểm cụ thể để dự đoán được tỷ lệ
lạm phát trong tương lai. Về hạn chế này, khi có điều kiện, nhóm tác giả sẽ tìm hiểu sâu sát
hơn nữa để rút ra được những kiến thức bổ ích hơn, đưa ra các biện pháp kiềm chế lạm phát
cụ thể và đúng đắn hơn trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.
Tác giả luôn mong muốn sẽ nhận được phản hồi của người nghiên cứu để có kiến thức
sâu rộng hơn, để cùng nhau giúp ích cho xã hội, cho đất nước và cho nhân dân.
Xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp và sự quan tâm ủng hộ của độc giả cùng
quý thầy cô Bộ môn Kinh tế Vĩ mô – Chương trình Cử nhân Topica.

Nhóm 1 – C17A – Ngành QTKD – Chương trình Cử nhân Topica Trang - 15
Bài tập nhóm môn ECO102 Chủ đề 3 – Lạm phát
PHỤ LỤC
Danh mục từ viết tắt
WTO Tổ chức thương mại thế giới,
LTTP Lương thực thực phẩm,
NHNN Ngân hàng nhà nước,
NHTM Ngân hàng thương mại,
TCTK-VN Tổng cục thống kê Việt Nam,
NSNN Ngân sách nhà nước.
Danh mục hình ảnh
Hình 1: Lạm phát cầu kéo
Hình 2: Lạm phát chi phí đẩy
Hình 3: Lạm phát dự kiến
Hình 4. Tốc độ tăng trưởng GDP – Nguồn: TCTK-VN
Hình 5. Tình hình lạm phát ở nước ta qua các năm – Nguồn: Luận văn “Tình hình lạm
phát ở Việt Nam” – tháng 6 năm 2008 - Nguyễn Hương Trà.
Hình 6. Các thời điểm thay đổi giá xăng trong nước – Nguồn:
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kinh tế Vĩ mô – Chương trình Cử nhân Topica – Ths. Phan Thế
Công – Ths. Lê Quốc Hội.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status