Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về chính sách tiền tệ - Pdf 13

1. Lời mở đầu
Trong bất cứ nền kinh tế nào, hệ thống các ngân hàng đã trở thành một phần
không thể thiếu. Các ngân hàng thơng mại là kênh thông tin huy động vốn của các
doanh nghiệp; điều tiết các hoạt động kinh tế của xã hội; là công cụ của chính phủ
trong việc tài trợ vốn cho các mục tiêu chiến lợc hoạt động của các trung gian tài
chính. Trong những năm qua hệ thống của các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam đã
phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng và lớn mạnh cả về số lợng và chất lợng. Hoạt động
của các NHTM liên quan đến hầu hết các chủ thể kinh tế trong xã hội nên sự sụp đổ
của một ngân hàng sẽ làm ảnh hởng đến quyền lợi của ngời gửi tiền đồng thời đến
toàn hệ thống. Bản chất hoạt động của các ngân hàng là chứa đựng những rủi ro. Vì
thế sự điều tiết chặt chẽ và giám sát thờng xuyên của NHTW và sự điều chỉnh của
chính sách tiền tệ sẽ ngăn cản xu hớng theo lợi nhuận quá mức. Chính sách tiền tệ sẽ
quyết định trực tiếp đến phơng hớng hoạt động của các ngân hàng.
2. Nội dung chính
A. Gii thiu mụn hc, v trớ mụn hc trong chng trỡnh hc i hc.
Cỏc vn kinh t xut hin do chỳng ta mong mun nhiu hn so vi cỏi m
chỳng ta cú th nhn c. Chỳng ta mun mt th gii an ton v hũa bỡnh. Chỳng ta
mun cú khụng khớ trong lnh v ngun nc sch. Chỳng ta mun sng lõu v khe.
Chỳng ta mun cú cỏc trng i hc, cao ng v ph thụng cht lng cao. Chỳng
ta mun sng trong cỏc cn h rng rói v y tin nghi. Chỳng ta mun cú thi
gian thng thc õm nhc, in nh, chi th thao, c truyn, i du lch, giao lu
vi bn bố,
Vic qun lớ ngun lc ca xó hi cú ý ngha quan trng vỡ ngun lc cú tớnh
khan him. Kinh t hc l mụn hc nghiờn cu cỏch thc s dng cỏc ngun lc khan
him nhm tha món cỏc nhu cu khụng cú gii hn ca chỳng ta mt cỏch tt nht cú
th.
Chi phớ c hi ca vic thc hin mt hnh ng l phng ỏn thay th tt nht,
hay cú giỏ tr nht, m bn phi t b thc hin hnh ng ú.
Kinh t hc v mụ l mt phõn ngnh ca kinh t hc, nghiờn cu v cỏch ng
x núi chung ca mi thnh phn kinh t, cựng vi kt qu cng hng ca cỏc quyt
nh cỏ nhõn trong nn kinh t ú. Loi hỡnh ny tng phn vi kinh t hc vi mụ ch

kinh doanh. Những thời kì sản lượng giảm thường đi kèm với tăng thất nghiệp và
ngược lại. Một mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản đối với mọi quốc gia là đảm bảo trạng
tahí đầy đủ việc làm, sao cho mọi lao động sẵn sàng và có khả năng làm việc tại mức
tiền lương hiện hành đều có việc làm.
Biến số then chốt thứ ba mà cá nhà kinh tế vĩ mô đề cập đến là lạm phát. Lạm
phát là hiện tượng phổ biến trên toàn thế giới trong những thập kỉ gần đây. Vấn đề đặt
ra là điều gì quyết định tỉ lệ lạm phát dài hạn và những dao động ngắn hạn của lạm
phát trong một nền kinh tế? Sự thay đổi tỉ lệ lạm phát có liên quan như thé nào đến
chu kì kinh doanh? Lạm phát có tác động đến nền kinh tế như thế nào và phải chăng
ngân hàng trung ương nên theo đuổi mục tiêu lạm phát bằng không?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa đã trở thành một trong những xu
thế phát triển chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, tất cả các nước trên thế
giới đều điều chỉnh chính sách theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ hàng rào
thuế quan và phi thuế qua, làm cho việc trao đổi hàng hóa, luân chuyển các yếu tố sản
xuất như vốn, lao động và kĩ thuật trên thế giới ngày càng thông thoáng hơn, một vấn
đề được kinh tế học vĩ mô hiện đại quan tâm nghiên cứu là cán cân thương mại. Tầm
quan trọng của cán cân thương mại là gì điều gì quyết định sự biến động của nó trong
ngắn hạn và dài hạn? Để hiểu cán cân thương mại vấn đề then chốt cần nhận thức là
mất cân bằng thương mại liên quan chặt chẽ với dòng chu chuyển vốn quốc tế. Nhìn
chung, khi một nước nhập khẩu nhiều hàng hóa hơn từ thế giới bên ngoài so với xuất
khu, nc ú cn phi trang tri cho phn nhp khu dụi ra ú bng cỏch vay tin t
th gii bờn ngoi, hoc phi gim lng ti sn quc t hin nm gi. Ngc li, khi
xut khu nhiu hn nhp khu, thỡ nc ú s tớch t thờm ti sn ca th gii bờn
ngoi. Nh vy, nghiờn cu v mt cõn bng thng mi liờn quan cht ch vi vic
xem xột ti sao cỏc cụng dõn mt nc li i vay hoc cho vay cỏc cụng dõn nc
khỏc vay tin.
Cng nh cỏc lnh vc nghiờn cu khỏc, kinh t hc núi chung v kinh t hc v
mụ núi riờng cú nhng cỏch núi v t duy riờng. iu cn thit l phi hc c cỏc
thut ng ca kinh t hc bi vỡ nm dc cỏc thut ng ny s giỳp cho bn trao i
vi nhng ngi khỏc v cỏc vn kinh t mt cỏch chớnh xỏc. Vic nghiờn cu

tồn và cất giữ giá trị. Tất nhiên, tiền không phải là phơng tiện cất giữ giá trị duy nhất
trong nền kinh tế, bởi vì một ngời có thể chuyển sức mua từ hiện tại đến tơng lai bằng
cách nắm giữ các tài sản khác. Thuật ngữtài sản đợc dung để chỉ ngững phơng tiện
cất giữ giá trị trong đó có tiền và các tài sản khác không phải tiền. Nh vậy, taiền là một
loại tài sản tài chính mà nhờ nó đã mở ra hoạt động tín dụng, thúc đẩy quá trình tích tụ
để mở rộng sản xuất.
c.Đơn vị hạch toán
Với hai chức năng trên tiền trở thành một đơn vị hạch toán rất tiện lợi và hiệu quả vì
nó đợc chấp nhận rộng rãI trong mọi giao dịch. Tiền cung cấp một đơn vị tiêu chuẩn
giá trị, đợc dùng để đo lờng giá trị của các hàng hoá khác. Đặc biệt, nó cần thiết cho
mọi nền kinh tế, vì khả năng so sánh các chi phí và lợi ích của các phơng án kinh tế.
Nó còn là cơ sở để hạch toán mọi hoạt động kinh tế từ sản xuất đến lu thông và tiêu
dùng của mọi quốc gia.
2. Các nhân tố hình thành thị trờng tiền tệ
Bất cứ một thị trờng nào cũng hai chiều hoạt động đó là cung và cầu; trong thị trờng
chứng khoán thì có cung của ngời bán chứng khoán và cầu ngời mua chứng khoán hay
trong thị trờng việc làm có cug ngời muốn thuê, tuyển dụng lao động và cầu ngời lao
động. Và trong thị trờng tiền tệ cũng nh vậy, có cung tiền và cầu tiền. Đây chính là hai
nhân tố giúp hình thành thị trờng tiền tệ.
2.1.Cung tiền
a. Phân loại: tiền theo khả năng chuyển đổi từ tài sản tài chính thành phơng tiện để
thanh toán
M
0
: Tiền mặt (tiền lỏng), L: Tiền lỏng
M
1
=M
0
+ tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn+tiền gửi có thể rút bằng séc

Đặc điểm hoạt động của NHTM: khi NHTM nhận đợc một khoản tiền gửi thì nó phải
giữ lại để dự trữ theo một tỷ lệ % nào đó do NHTW quy định nhằm:
+)Đảm bảo khả năng chi trả thờng xuyên của NHTM
+)Theo yêu cầu quản lý tiền tệ của NHTW
e. Xác định mức cung tiền MS
*) Các nhân tố tác động đến mức cung tiềndanh nghĩa bao gồm
- Tiền cơ sở; số nhân tiền (m
n
)
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong dân (s): s càng nhỏ thì MS càng lớn và tỷ lệ này phụ
thuộc thoi quen thanh toán của xã hội, phụ thuộc tốc độ tăng của tiêu dùng. Tốc độ
tiêu dùng cang tăng thì s càng tăng
+) Khả năng đáp ứng tiền mặt của các NHTM càng cao thì s càng thấp
-Tỷ lệ dự trữ thực tế(r
a
): ngân hàng dữ lại nhiều thì mức cung tiền càng giảm
Tỷ lệ dự trữ thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố
+) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW
+) Tính không ổn định của lợng tiền vào ra khỏi các NHTM
Ngoài ra có thể xác định MS theo phơng trình trao đổi tiền tệ
M*V=P*Q
Trong đó: M là mức cung tiền; khối lợng tiền
V là vận tốc lu thông tiền tệ
P là giá trung bình
Q là sản lợng thực tế và do đó P*Q = GNPn
Do đó ta có thể có công thức xác định mức cung tiền nh sau:
Nếu tốc độ lu thông tiền tệ là ổn định thì MS phảI đợc điều chỉnh theo sự quy mô của
tổng sản lợng.
f. đồ thị MS


-Sự thay đổi thu nhập dẫn sự dịch chuyển sang phải hoặcđôlà những khoản chi tiêu
cần thiết nhng cha có khả năng dự tính trớc.Nên cần phải giữ một lợng tiền nào đó để
dự phòng.Khi tính mức cầu tiền dự phòng ngời ta thờng so sánh giữa thiệt hại của việc
không có sẵn tiền và khoản lãi suất bị mất nếu giữ tiền lại vi nhu cầu này
b:Mối quan hệ giữa mức cầu về tiền và câu trái phiếu
-cầu về trái phiếu:là mức cầu về những loại tài sản có thể sinh lời,các loịa trái phiếu
hay sinh lời nhng chứa những rủi ro giá của chúng đợc xác định trên thị trờng nên rất
khó dự đoán .Giữ tiền thì không tạo ra lãi suất nhng lại không gặp rủi ro trừ trờng hợp
lạm phát
Mỗi ngời giữ tài sản tài chính cả 2 dạng:tiền và trái phiếu để phân tán rủi ro.Mỗi ngời
tự quyết định lựa chọn phân phối tài sản theo 2 dạng sao cho có thu nhập cao và an
toàn nhất
LP +DB =WN/P
Trong đó:
LP_mức cầu tiền thực tế
DB_mức cầu tiền trái phiếu thực tế
P_mức giá
WN_tổng giá trị tài sản tài chính của nền kinh tế
_tổng giá trị tài sản tài chính (WN) còn đợc tính = tổng giá trị của các loại trái phiếu
đợc cung ứng trên thị trờng và mức cung ứng tiền tệ của nền kinh tế
WN/P =MS + SB
Do đó ta có biểu thức sau
LP MS =SB DB
-Nừu thị trờng tiền tệ cân bằng thì thị trờng trái phiếu cũng cân bằng hay nói cách
khác thị rờng tiền tệ cân bằng thì thị trờng tài chính nói chung cũng cân bằng
C. Phân tích hoạt động của hệ thống NHTM và vai trò điều tiết thị trờng tiền tệ của
NHTW.
1. Hoạt động của ngân hàng thơng mại (NHTM)
Nghiệp vụ căn bản nhất của ngân hàng là nhận tiền gửi của ngời tiết kiệm và cho vay
lại số tiền đó. Bên cạnh đó, ngân hàng cong có vai trò quan trọng thứ hai nữa: ngân

các ngân hàng thơng mại. Để thấy rõ vai trò tạo tiền của hệ thống ngân hàng thơng
mại, ta xem xét hai tình huống sau:
Tình huống 1:Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc dự trữ 100%
đầu tiên đặt giả thiết là thế giới không tồn tại bất kỳ một ngân hàng nào. Nếu
không có ngân hàng nào trong nền kinh tế, sẽ không có tiền gửi và do đó cung tiền
đơn giản chỉ bằng khối lợng tiền mặt. điều này hoàn toàn tơng tự xảy ra nếu nh có
tiền mặt đến gửi tại hệ thống ngân hàng thì sẽ không có tiền mặt trong tay công
chúng- toàn bộ tiền giấy và tiền kim loại sẽ đợc giữ dới dạng dự trữ- nhng trái lại l-
ợng tiền gửi đúng bằng khối lợng tiền mặt. Trong điều kiện thay đổi cung tiền.
Tình huống 2: Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc dự trữ một phần và quá trình
tạo tiền
Trong thực tế, các ngân hàng luôn cho vay. Bởi vì các ngân hàng dự trữ tính rằng
không phảI tất cả những ngời gửi sẽ rút toàn bộ tiền gửi ngay lập tức và cùng một
lúc, họ không cần dự trữ bằng số tiền gửi. Trái lại, họ chỉ giữ một phần số tiền huy
động đợc và cho vay phần còn lại. hệ thống ngân hàng nh vậy đợc gọi là hệ thống
ngân hàng dự trữ một phần. Mỗi ngân hàng khi nhận đợc một khoản tiền gửi , bắt
buộc phải để lại dự trự theo một tỷ lệ % nào đó do NHTW quy định. Số tiền dự trữ
này chủ yếu dùng để bảo đảm khả năng ổn định cho việc chi trả thờng xuyên của
NHTM và yêu cầu quản lý tiền tệ dự trữ bắt buộc ký hiệu là:r
b
r
b
=

Trong đó: R
b
:lợng tiền dự trữ
D : tiền gửi
Ta xét ví dụ sau: r
b

mang tính chất cỡng chế lu hành,vì vậy mọi ngời không có quyền từ chối nó trong
thanh toán nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của NHTW trong việc
phát hành, thời điểm phát hành cũng nh phơng thức phát hành để đảm bảo ổn định tiền
tệ và phát triển kinh tế.
b. NHTW là ngân hàng của các ngân hàng thơng mại
- Mở tài khoản và nhận tiền của các ngân hàng trung gian. NHTW nhận tiền gửi từ các
ngân hàng trung gian dới hai dạng: tiền gửi dự trữ bắt buộc (là khoản tiền mặt dự trữ
mà các ngân hàng trung gian bắt buộc phải gửi tại NHTW để nhắm đảm bảo khả năng
chi trả của các ngân hàng này trớc nhu cầu rút tiền của các khách hàng.Tiền dự trữ bắt
buộc đợc tính toán trên cơ sở số d tiền gửi huy độngbình quân trong kỳ tại ngân hàng
trung giannhân với tỷ lệ dự trữ bắt buộc đợc NHTW quy định theo từng thời kỳ.
Khoản tiền gửi này không đợc NHTW trả lãi); tiền gửi thanh toán.
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian. NHTW cấp tín cho các ngân hàng trung
gian dới hình thức chiết khấu lại các chứng từ có giá ngắn hạn do ngân hàng trung
gian nắm giữ. Thông qua hành vi mua lại này, NHTW đã làm tăng lợng vốn khả dụng
cho hoạt động của ngân hàng trung gian, tạo điều kiện cho các ngân hàng này mở
rộng các hoạt động tín dụng.
Ngoài ra NHTW còn góp phần quan trọng trong việc đảm bảo cho sự an toàn của hệ
thống ngân hàng thông qua hoạt dộng cấp tín dụng khi đóng vai trò ngời cho vay
cuối cùng của các ngân hàng. Trong trờng hợp một ngân hàng có nguy cơ phá sản,
NHTW có thể sẽ cung cấp những khoản tín dụng không hạn chế nhằm giúp cho ngân
hàng đó thoát khỏi sự đổ vỡ.
- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian. Thông qua dịch
vụ thanh toán bù trừ, NHTW góp phần tiết kiệm đợc chi phí thanh toán cho các ngân
hàng trung gian và toàn xã hội, đảm bảo vốn luân chuyển nhanh chóng trong hệ thống
ngân hàng và phản ánh chính xác quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế trong xã
hội. Một khác, thông qua hoạt động này NHTW có thể kiểm tra sự biến động vốn khả
dụng của từng ngân hàng trung gian, là cơ sở để có những kiến nghị kịp thời.
c. NHTW là ngân hàng của Chính phủ
- Là thủ quỹ cho kho bạc nhà nớc thông qua quản lý tài khoản của kho bạc

dụng của hệ thống ngân hàng vì thế bị ảnh hởng, dẫn đến làm tăng (hoặc giảm) lợng
tiền cung ứng. NHTW thực hiện biện pháp này khi nền kinh tế ở trong tình trạng suy
thoái.
Thứ hai, khi vốn khả dụng của từng ngân hàng tăng (hoặc giảm) do tác động của
nghiệp vụ thị trờng mở, mức cung vốn trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng tăng lên
(hoặc giảm xuống). Trong điều kiện các yếu tố liên quan không thay đổi, lãi suất thị
trơng lien ngân hàn sẽ giảm xuống (hoặc tăng lên). NHTW thực hiện biện pháp này
khi nền kinh tế ở trong tình trạng phát đạt quá mức.
Chúng ta cần lu ý rằng, chỉ khi NHTW mua hoặc bán trái phiếu của Chính phủ mới
làm thay đổi cơ sở tiền tệ. Hoạt động của NHTM không làm thay đổi cơ sở tiền tệ do
vậy không làm thay đổi cung tiền nếu tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi
không đổi.
b. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTG buộc phải duy trì trên một tài khoản tiền gửi
không hởng lãi tại NHTW. Nó đợc xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên
tổng số d tiền trong một khoảng thời gian nào đó.
Cơ chế tác động: việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc và do đó mức dự trữ bắt buộc ảnh
hởng đến lợng tiền cung ứng theo ba cách:
Thứ nhất, khi NHTW quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, bộ phận dự trữ d thừa trớc
đây của các ngân hàng thành dự trữ bắt buộc, làm giảm khả năng cho vay của hệ
thống ngân hàg
Thứ hai, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một phần trong mẫu số của hệ số mở rộng tiền gửi. Vì
thế sự tăng lên của tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm hệ số mở rộng tiền gửi và do đó
là khả năng mở rộng tiền gửi của hệ thống ngân hàng.
Thứ ba, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên là giảm mức cung ứng của các NHTG trên thị tr-
ờng liên ngân hàng, từ đó dẫn đến tăng các mức lãi suất dài hạn và giảm khối lợng tiền
cung ứng.
c. Lãi suất chiết khấu.
Công cụ thứ ba mà NHTW có thể sử dụng để kiểm soát cung tiền là lãi suất chiết
khấu, tức lãi suất mà NHTW áp dụng khi cho NHTM vay tiền. Khi không đủ dự trữ

xut khu tng trng khỏ cao (20,5%) trong nm u gia nhp WTO.
Cỏc cõn i kinh t v mụ c bn c bo m. Tng thu ngõn sỏch nh nc vt
k hoch ra, t l huy ng t thu v phớ vo ngõn sỏch nh nc t 23,4% GDP.
Cỏn cõn thanh toỏn quc t cú thng d khỏ, d tr ngoi t tng t gn 12 tun nhp
khu vo cui nm 2006 lờn gn 20 tun nhp khu vo cui nm 2007, ỏp ng c
cỏc nhu cu v ngoi t v bỡnh n th trng ngoi hi. N ca Chớnh ph v n
nc ngoi ca quc gia tip tc c duy trỡ mc an ton[5].
u t phỏt trin ca nn kinh t tng mnh, nhiu cụng trỡnh h tng v c s sn
xut c a vo s dng, to tin quan trng phỏt trin t nc trong cỏc
nm tip theo. Tng s vn u t ton xó hi nm 2007 c t khong 464,5 nghỡn
t ng, bng 40,6% GDP, tng 16,4% so vi nm 2006; trong ú, ngun vn ca
Nh nc tng 17,5%, vn h tr phỏt trin chớnh thc (ODA) tng 12%, vn u t
trc tip nc ngoi (FDI) tng 17,1%, vn u t dõn doanh tng 19,5%. Th trng
chng khoỏn phỏt trin khỏ nhanh, ang tr thnh mt kờnh huy ng vn u t di
hn quan trng trong nn kinh t. Chớnh ph ó thc hin nhiu bin phỏp bo m
cho th trng ti chớnh[6] phỏt trin nhanh v bn vng.
2. Cỏc lnh vc vn húa - xó hi cú nhng chuyn bin tin b. Cỏc ch tiờu v tuyn
sinh, ph cp giỏo dc, to vic lm, gim t l tr em suy dinh dng, cung cp nc
sch u t v vt k hoch. Kt qu bc u ca cuc vn ng chng tiờu cc
trong ngnh giỏo dc ó c xó hi ng tỡnh. Hot ng dy ngh v a lao ng
i lm vic nc ngoi c chỳ trng hn. Cỏc ch cụng ngh - thit b v sn
giao dch cụng ngh c t chc mt s ni, thỳc y hỡnh thnh th trng khoa
hc v cụng ngh. Cỏc hot ng thụng tin, bỏo chớ, xut bn v thụng tin i ngoi
có bước tiến bộ. Đã xử lý quyết liệt để ngăn chặn dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm
long móng, dịch lợn tai xanh. Tăng cường kiểm soát thị trường dược và vệ sinh, an
toàn thực phẩm. Thể thao Việt Nam đang hướng tới chuyên nghiệp, có tiến bộ và đạt
được một số thành tích cao. Các cơ quan chức năng, lực lượng vũ trang, các tổ chức
chính trị - xã hội và đồng bào ta đã có nhiều nỗ lực, với tinh thần trách nhiệm cao,
giúp đỡ đùm bọc lẫn nhau trong phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
Công tác xoá đói giảm nghèo tiếp tục đạt được kết quả nổi bật. Các chương trình đầu

6. Quan hệ đối ngoại tiếp tục được mở rộng, vị thế quốc tế của nước ta không ngừng
được nâng cao. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO),
Chính phủ đã triển khai chương trình hành động về hội nhập kinh tế quốc tế và mở
rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
Ngày 16 tháng 10 năm 2007, Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 - 2009 với số phiếu tín nhiệm cao. Sự
kiện này đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình chủ động và tích cực hội nhập
quốc tế của đất nước ta, khẳng định sự đúng đắn của đường lối đối ngoại độc lập, tự
chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế của Đảng và nhà nước ta, góp
phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Đây là vinh dự lớn, thể hiện
sự tin cậy của cộng đồng quốc tế; đồng thời đặt cho nước ta nhiệm vụ quan trọng là
trực tiếp đóng góp cho hoà bình và an ninh của toàn thế giới.
Những yếu kém của nền kinh tế và những khuyết điểm trong công tác điều hành
Một là, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm và của cả nền kinh tế
tuy đã có bước tiến bộ nhưng vẫn còn thấp; hiệu quả đầu tư còn kém, chi phí sản xuất
còn cao; sản xuất và cung ứng điện chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển; công nghiệp
gia công vẫn chiếm tỷ trọng lớn, công nghiệp phụ trợ chưa có tiến bộ rõ nét. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch còn chậm.
Hai là, một số cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc. Bội chi ngân sách nhà nước tuy vẫn
trong giới hạn cho phép, nhưng tỷ lệ này còn khá cao và đã kéo dài trong nhiều năm,
chưa có chiều hướng cải thiện. Tình trạng trốn thuế, lậu thuế, chi tiêu ngân sách sai
quy định chưa được ngăn chặn có hiệu quả. Một số khoản chi chưa bố trí đủ nguồn
như: bù lỗ kinh doanh dầu [9] và cấp vốn điều lệ cho một số tổ chức tài chính nhà
nước phải chuyển sang ngân sách các năm sau. Công tác phân tích, dự báo và giám
sát hoạt động của thị trường tài chính chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển nhanh và
bền vững của nền kinh tế thị trường.
Kim ngạch xuất khẩu tuy vượt kế hoạch đề ra nhưng mức tăng thấp hơn năm 2006,
kim ngạch nhập khẩu tăng cao hơn so với năm 2006, nhập siêu ước bằng 18,8% tổng
kim ngạch xuất khẩu[10]. Kim ngạch nhập khẩu tăng chủ yếu do tăng nhập khẩu máy
móc, thiết bị và vật tư nguyên liệu; mặt khác, giá thế giới tăng cao cũng góp phần làm

thời, qua điều tra, sẽ làm rõ những yếu kém để hoàn thiện thể chế, góp phần nâng cao
hiệu lực quản lý nhà nước về các lĩnh vực này.
Tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông đã gây thiệt hại lớn về người, tài sản, làm hạn
chế sự phát triển và đang là vấn đề bức xúc của toàn xã hội. Chính phủ đã thảo luận
đánh giá thực trạng tình hình, nguyên nhân và đã ra Nghị quyết chuyên đề[13] với
nhiều giải pháp cơ bản và cấp bách để kiềm chế và đẩy lùi tai nạn giao thông. Các
ngành, các địa phương, các cơ quan chức năng đã và đang tích cực triển khai thực
hiện nhưng chưa có nhiều chuyển biến.
Đời sống của một bộ phận nông dân, đặc biệt là đồng bào ở vùng núi cao, vùng sâu,
vùng biên giới, hải đảo còn rất nhiều khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc
thiểu số cao gấp 4 lần tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước. Mức vay vốn tín dụng ưu đãi
của Nhà nước còn thấp[14] và thời gian vay còn ngắn, cùng với nhiều hạn chế yếu
kém khác nên người nghèo chưa thoát nghèo một cách bền vững.
Những vướng mắc, yếu kém trong quyết định thu hồi đất, đền bù, tái định cư không
những đã làm chậm trễ, mất cơ hội của các nhà đầu tư mà còn làm cho đời sống một
bộ phận dân cư trong diện thu hồi đất gặp nhiều khó khăn và là nguyên nhân chính
trong nhiều vụ khiếu kiện kéo dài.
Năm là, công tác bảo vệ môi trường còn nhiều yếu kém. Kinh tế tăng trưởng cùng với
quá trình đô thị hóa và dân số tăng nhanh đã làm gia tăng ô nhiễm và gây áp lực lớn
đối với môi trường sống. Nhiều hệ thống sông, như sông Sài Gòn, Đồng Nai, Thị Vải,
sông Cầu, sông Nhuệ, sông Đáy… bị ô nhiễm nghiêm trọng; nhiều khu công nghiệp
xây dựng trước đây với công nghệ và máy móc lạc hậu, nhiều vùng khai thác khoáng
sản, làng nghề thủ công và khu đô thị bị ô nhiễm nặng, đang ở mức báo động đỏ.
Nhiều nơi rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ vẫn tiếp tục bị chặt phá.
Sáu là, công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã
có những kết quả bước đầu nhưng vẫn còn nghiêm trọng. Nhiều cơ quan, đơn vị và
người đứng đầu chưa coi đây là nhiệm vụ công tác trọng tâm, thường xuyên của cơ
quan, đơn vị mình; chưa tập trung chỉ đạo và chưa có kế hoạch hành động thiết thực
cụ thể. Hầu hết các vụ việc tham nhũng là do các cơ quan chức năng và nhân dân phát
hiện. Tiến độ điều tra, xử lý một số vụ án tham nhũng vẫn còn chậm.

10,8 - 10,9 tỷ USD, bằng 18,6 - 18,7% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 567,3 nghìn tỷ đồng, tăng 22,1% so
với ước thực hiện năm 2007, bằng 42% GDP.
Tổng thu ngân sách nhà nước 321,4 nghìn tỷ đồng, tăng 11,5% so với ước thực hiện
năm 2007; tổng chi ngân sách nhà nước 397,38 nghìn tỷ đồng, tăng 7,8% so với năm
2007. Bội chi ngân sách nhà nước bằng 5% GDP.
Chỉ số giá tiêu dùng thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)[17].
2. Các chỉ tiêu xã hội
Nâng số tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở lên 46. Tuyển mới đại học,
cao đẳng tăng 13%; trung học chuyên nghiệp tăng 16,5%; cao đẳng nghề và trung cấp
nghề tăng 18%.
Duy trì mức giảm tỷ lệ sinh năm 2008 là 0,3‰. Dân số 86,3 triệu người.
Tạo việc làm cho khoảng 1,7 triệu lượt người lao động, trong đó xuất khẩu lao động
8,5 vạn người. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 11 - 12%.
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 22%. Số giường bệnh
trên 1 vạn dân: 25,7 giường.
Nâng diện tích nhà ở lên 12 m
2
sàn/người.
3. Các chỉ tiêu môi trường
Cung cấp nước sạch cho 75% dân số nông thôn và cho 85% dân số đô thị.
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường đạt 60%.
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: 80%. Tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại: 64%. Tỷ lệ xử
lý chất thải y tế: 86%.
Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: 60%.
Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2008 đạt 40%.
II. T×nh h×nh kinh tÕ – x· héi th¸ng 10 vµ10 th¸ng n¨m 2008
Kinh tế-xã hội nước ta 10 tháng năm 2008 chịu tác động lớn từ những bất ổn của
kinh tế thế giới, đặc biệt khủng hoảng tài chính kéo theo sự suy giảm của nhiều nền

tháng qua với 512 dự án, vốn đăng ký 32,5 tỷ USD, chiếm 53,7% số dự án và chiếm
55,7% tổng vốn đăng ký; dịch vụ 400 dự án với 25,6 tỷ USD, chiếm 42% số dự án và
chiếm 43,9% tổng vốn đăng ký; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 41 dự án với 222,4
triệu USD, chiếm 4,3% số dự án và chiếm 0,4% tổng vốn đăng ký.
Số dự án trên được cấp phép tại 43 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó
Ninh Thuận dẫn đầu với 9,8 tỷ USD, chiếm 16,8% tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Bà
Rịa-Vũng Tàu 9,3 tỷ USD, chiếm 16%; thành phố Hồ Chí Minh hơn 8 tỷ USD, chiếm
13,7%; Hà Tĩnh 7,9 tỷ USD, chiếm 13,5%; Thanh Hóa 6,2 tỷ USD, chiếm 10,6%;
Phú Yên 4,3 tỷ USD, chiếm 7,5%; Hà Nội 2,9 tỷ USD, chiếm 5%.
Trong số 43 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam 10 tháng qua, có 11 quốc
gia và vùng lãnh thổ đạt số vốn đăng ký trên 1 tỷ USD là: Ma-lai-xi-a dẫn đầu với
14,9 tỷ USD, chiếm 25,5% tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Đài Loan 8,6 tỷ USD, chiếm
14,8%; Nht Bn 7,3 t USD, chim 12,5%; Bru-nõy 4,4 t USD, chim 7,5%; Ca-na-
a 4,2 t USD, chim 7,3%; Xin-ga-po 4 t USD, chim 6,9%; Thỏi Lan gn 4 t
USD, chim 6,8%; Qun o Virgin thuc Anh 3,2 t USD, chim 5,4%; Sớp 2,2 t
USD, chim 3,8%; Hn Quc 1,5 t USD, chim 2,6%; Hoa K 1,4 t USD, chim
2,4%.
2. Thu chi ngõn sỏch Nh nc
Tng thu ngõn sỏch Nh nc t u nm n ngy 15/10/2008 c tớnh t
102,2% d toỏn nm, trong ú thu ni a t 96,5%; thu t du thụ t 98,9%; thu
cõn i ngõn sỏch t hot ng xut nhp khu t 121,7%. Trong thu ni a, thu t
khu vc doanh nghip Nh nc t 95,2%; thu t doanh nghip cú vn u t nc
ngoi (khụng k du thụ) t 87,3%; thu thu cụng, thng nghip v dch v ngoi
Nh nc t 89,2%; thu thu nhp i vi ngi cú thu nhp cao t 118%; thu phớ
xng du t 77,9%; thu phớ, l phớ t 83,5%.
Tng chi ngõn sỏch Nh nc t u nm n 15/10/2008 c tớnh t 87,8% d
toỏn nm, trong ú chi u t phỏt trin t 75,7% (riờng chi u t xõy dng c bn
t 71,9%); chi phỏt trin s nghip kinh t-xó hi, quc phũng, an ninh, qun lý Nh
nc, ng, on th (gm c chi ci cỏch tin lng) t 87,5%; chi tr n v vin
tr t 86,6%.

t giỏ, mi quan h nhõn qu ca gia bin s tin t v lm phỏt, s chuyn dch ca
cỏc lung vn i vi chớnh sỏch iu hnh tin t ca Vit Nam, nhng nm gn
õy, ó cú s thay i ln theo hng chuyn dn sang iu tit tin t giỏn tip, duy
trỡ n nh tin t, gúp phn kỡm ch lm phỏt nhng luụn úng vai trũ ũn by cho s
phỏt trin kinh t. Ngoi ra, vic iu hnh t giỏ cng hon ton theo nguyờn tc th
trng nhng vn m bo mc tiờu khuyn khớch xut khu, hn ch nhp khu
tng cng nng lc d tr ngoi hi. Mc dự vy, do va b em va xay thúc, phi
thc hin nhiu mc tiờu gia chng lm phỏt nhng khụng c nh hng ti
tng trng, nờn t l lm phỏt ngn hn vn cha thc s n nh dự mc tiờu kim
soỏt lm phỏt di hn ngy cng cú xu hng gim.
V vn ny, Phú Thng c Nguyn ng Tin cho rng: m bo cõn i
v mụ, hn ch tỏc ng s chuyn dch ca cỏc lung vn n din bin kinh t tin
t trong nc, vic thc thin CSTT tin cy, cú tớnh minh bch v cựng vi vic qun
lý ngoi hi nht l qun lý ngoi hi d tr nh nc mt cỏch hiu qu v ỏp dng
chớnh sỏch t giỏ phự hp cú ý ngha vụ cựng quan trng.
iu ny cng c nh hng mt cỏch rừ nột trong ỏn phỏt trin ngnh ngõn
hng Vit Nam n 2010 v nh hng n 2020 ti Quyt nh s 112/2006/Q-
TTg ngy 24/5/2006 ca Th tng chớnh ph: To lp cỏc iu kin cn thit sau
2010, NHNN chuyn sang iu hnh CSTT theo c ch lm phỏt mc tiờu v Tng
nhanh d tr ngoi hi nh nc. Thc hin cỏc bin phỏp qun lý tp trung, thng
nht d tr ngoi hi nh nc ti NHNN. Tp trung cỏc ngun ngoi t vo h thng
ngõn hng. Thc hin chớnh sỏch ngoi hi m khuyn khớch xut khu v thu hỳt
ngun ngoi t chy vo nn kinh t thụng qua h thng ngõn hng. Vào thời kỳ mới
hiện nay chính sách tiền tệ tập trung vào mục tiêu ổn định kinh tế chống lạm phát, tạm
gác mục tiêu tăng trởng kinh tế. Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kìm chế
lạm phát với chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ giúp giảm lợng tiền cung ứng và tăng lãi
suất. Với việc các ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất tiền sẽ dẫn tới: hạn chế các doanh
nghiệp vay tiền ngân hàng để đầu t; ngời dân sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn từ
đó rút bớt tiền lu hành trong dân chúng. Nh vậy trong tình hình lạm phát tăng cao thì
tổng cầu sẽ giảm do đó sản lợng giảm dẫn tới giá giảm. Với chính sách tiền tệ thắt

Tên giao dịch tiếng Anh,
tên viết tắt
website
1
Ngân hàng Chính sách xã hội
Việt Nam
15000 VBSP />2
Ngân hàng Phát triển Việt
Nam
5000 VDB
Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị
STT
Tên ngân hàng
Vốn
điều lệ
tỷ
đồng
Tên giao dịch
tiếng Anh, tên viết
tắt
website Ghi chú
1
Ngân hàng Á
Châu
2630
AsiaCommercial
Bank, ACB
/>2 Ngân hàng Đại Á 500 Dai A Bank

/

Ngân hàng Hàng
hải
1500
Maritimebank,
MSB
/>12
Ngân hàng Kỹ
Thương Việt
Nam
3165 Techcombank

m.vn/
13
Ngân hàng Kiên
Long
580

m/
14
Ngân hàng Nam
Á
576 NamABank />15
Ngân hàng Nam
Việt
500 Navibank

/
16
Ngân hàng Các
doanh nghiệp

22
Ngân hàng Miền
Tây
1000
23
Ngân hàng Quốc
tế
2000 VIBBank, VIB
24
Ngân hàng
TMCP Sài Gòn
1200 SCB />25
Ngân hàng Sài
Gòn Công
Thương
1020 Saigonbank
.
vn/
26
Ngân hàng Sài
Gòn Thương Tín
5115 Sacombank />27
Ngân hàng Sài
Gòn-Hà Nội
2000 Sahabank, SHB />28
Ngân hàng Thái
Bình Dương
553 PacificBank />29
Ngân hàng Việt
Á

duy nhất trên thế
giới
[cần dẫn nguồn]
35
Ngân hàng Tiên
Phong
1000 TienPhongBank
website về văn
hóa nội bộ:
http://www.u2b.
com.vn
36
Ngân hàng
TMCP Ngoại
thương(*)
12000 Vietcombank
(*) Ngân hàng thương mại Nhà nước mới chuyển thành Ngân hàng cổ phần.
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn
Stt Tên ngân hàng
Vốn điều
lệ
tỷ VND
Tên giao dịch tiếng Anh, tên viết tắt Trang chủ
1
Ngân hàng Mỹ
Xuyên
500
My Xuyen Commercial Joint Stock
Bank, MXB
/>Ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài

ngân hàng tiên tiến. AGRIBANK là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự
án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng
Thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này. Hiện
AGRIBANK đã vi tính hoá hoạt động kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các
chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ
chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ
thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng
lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi
đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với
trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 2/2007.
Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình
Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội
Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội
nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín
dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm
Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án
nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD. Các dự án nước ngoài đã
tiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án với tổng số vốn trên 3,6
tỷ USD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân được 1,1 tỷ USD.
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã nỗ lực
hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.
Dự kiến chỉ tiêu tăng trưởng năm 2008 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam.
1 Nguồn vốn tăng tối thiểu 18-20% sơ với năm 2007
2 Dư nợ cho vay nền kinh tế ( không tính ủy thác đầu tư): tăng từ 16-18% so với
năm 2007, tỷ lệ dư nợ cho vay chiếm tối đa 80% tổng nguồn vốn.
Trong đó dư nợ cho vay-trung dài hạn: Chiếm tối đa 505 tổng dư nợ. Tỷ trọng cho
vay phục vụ nông nghiệp- nông thôn từ 65%-70%. Nợ xấu dưới 5%.

+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án,
chương trình lớn của Đất nước.
6.Mạng lưới:
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất trong hệ
thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:
6.1 - Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại:
+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và
hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ
mọi nhu cầu khách hàng.
+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam
Kì Khởi Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn
ODA (Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán : Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Bảo hiểm : Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi
nhánh
- Đầu tư – Tài chính :
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công
ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh
VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân
hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
6.2 - Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Đào tạo (BTC).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status