Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
MụC LụC
Mục lục
1
Lời mở đầu
4
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công ty về công ty chế biến thuỷ sản xuất
khẩu Hải Phòng và nhà máy chế biến thuỷ sản (F42)
6
1) Quá trình hình thành, phát triển của công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải
Phòng và chi nhánh của công ty Nhà máy chế biến thuỷ sản F42
6
1.1) Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng (CBTSXK HP)
6
1.2) Nhà máy chế biến thuỷ sản F42
7
2) Sơ lợc về nhà máy chế biến thủy sản F42
7
2.1) Chức năng
7
2.2) Nhiệm vụ
8
2.3) Sơ lợc về trang thiết bị
8
2.4) Hệ thống quản lý chất lợng
15
5) Quy trình của một hoạt động xuất khẩu
15
Phần 2: Thực trạng xuất khẩu của Nhà máy trong thời gian qua
17
1) Tình hình xuất khẩu của nhà máy
17
1.1) Tình hình chung
17
1.2) Tình hình xuất khẩu theo sản phẩm
18
1.2.1) Cơ cấu sản phẩm
18
1.2.2) Tình hình xuất khẩu
18
1.3) Tình hình xuất khẩu Thuỷ sản theo thị trờng
19
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
2
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
1.3.1) Các thị trờng chính
19
1.3.2) Tình hình xuất khẩu
20
2.1.3) Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin
28
2.2) Nâng cao khả năng cạnh tranh
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
3
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
2.2.1) Lựa chọn mặt hàng chiến lợc
29
2.2.2) Nâng cao chất lợng sản phẩm
30
2.2.3) Đa dạng hoá sản phẩm
30
2.3) Huy động tối đa nguồn vốn kinh doanh
30
2.4) Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh
31
2.5) Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự và nâng cao chất lợng
tay nghề công nhân
31
2.5.1) Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự
31
2.5.2) Nâng cao chất lợng tay nghề công nhân
10. Thành lập các trung tâm, các cơ sở xúc tiến
37
11. Kiện toàn bộ máy cán bộ hải quan
38
12. Chính sách tín dụng nâng cao khả năng quản lí hệ thống ngân hàng
38
Tài liệu tham khảo
39
Kết luận
40
lời mở đầu
Cùng với xu hớng quốc tế hoá toàn cầu của hầu hết tất cả các nớc trên thế
giới, Việt nam đã và đang cố gắng để có một tiền đề vững chắc cho riêng mình bớc
vào xu thế này một cách tự tin và dành nhiều thắng lợi.Với mục tiêu căn bản là tiếp
tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng
chính sách mới nhằm phát huy nội lực, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, nâng cao chất l-
ợng phát triển toàn diện. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cả nớc là đẩy
mạnh sản xuất và xuất khẩu, gắn với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Đặc biệt là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức th-
ơng mại thế giới WTO.
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
5
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Nền kinh tế Việt nam đã và đang từng bớc đi lên nhờ vào các thế mạnh căn
bản của mình nh các lĩnh vực về nông- lâm- ng nghiệp, trong đó thuỷ sản đợc ghi
nhận là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc và là ngành không
thể thiếu trong cơ cấu ngành của chính phủ nớc ta. Thuỷ sản đã chứng tỏ đợc khả
năng của mình thông qua kim ngạch xuất nhập khẩu tăng cao qua các năm, đặc biệt
là hoạt động xuất khẩu.
Với sự phát triển và tầm quan trọng nh vậy, cùng tiến trình hội nhập của đất n-
6
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Phần 1
giới thiệu tổng quan về công ty chế biến thuỷ sản xuất
khẩu hảI phòng và nhà máy chế biến thuỷ sản (F42)
1) Quá trình hình thành, phát triển của công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu
Hải Phòng và Nhà máy chế biến thuỷ sản F42
1.1) Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng (CBTSXK HP)
Thuỷ sản là ngành xuất khẩu mũi nhọn trong các ngành kinh tế chiến lợc Việt
Nam. Với đờng biển dài hơn 3000 km và hệ thống sông ngòi ao hồ chằng chịt, tiềm
năng của Thuỷ sản Việt nam là vô cùng to lớn. Từ sau khi tiến hành công cuộc đổi
mới, xây dựng Đất nớc đến nay, ngành Thuỷ sản Việt nam đã nỗ lực phấn đấu phát
triển bằng chính năng lực tự có của bản thân, đẩy mạnh việc khai thác- nuôi trồng-
chế biến các mặt hàng Thuỷ sản có giá trị, mở rộng thị trờng tiêu thụ khắp nơi trên
thế giới nhằm gia tăng kim ngạch giá trị xuất khẩu góp phần không nhỏ vào tăng
thu ngoại tệ cho Đất nớc, thông qua hoạt động xuất khẩu Thuỷ sản, cũng nh góp
phần vào việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, trong đó có sự góp
mặt của công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng.
Công ty CBTSXK HP là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Sở thuỷ sản
Hải Phòng. Công ty đợc thành lập từ năm 1960 với tên gọi là Công ty hải sản, sau
đó đổi thành Công ty thủy sản. Thời gian đầu thành lập đến năm 1983, Công ty chỉ
sản xuất kinh doanh nội địa với các sản phẩm chủ yếu là tôm, cua, cá, mực, nớc
mắm. cá khô
Đến năm 1983, công ty bắt đầu chuyển hớng sang các mặt hàng xuất khẩu
bằng cách thuê gia công chế biến tại nhà máy cá hộp Hải Phòng.
Đặt trụ sở tại: 13 Võ Thị Sáu, phờng Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng.
Tên giao dịch quốc tế: Haiphong Export Seaproducts Company (SPC
Haiphong)
ĐT: 0313836082
dùng khác theo nhu cầu của thị trờng trong nớc.
Đồng thời công ty còn làm tăng thu ngân sách cho Nhà nớc thông qua nộp
thuế cho Nhà nớc ta và làm tròn nghĩa vụ của một doanh nghiệp đối với xã hội.
2.2) Nhiệm vụ
*) Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà
nớc đợc phép thực hiện chế độ tự chủ về tài chính có t cách pháp nhân và đăng ký
kinh doanh có ngành nghề.
- Có nguồn vốn kinh doanh
- Có nguồn vốn ngân sách cấp và tự bổ sung
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
8
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
*) Nhà máy chế biến thuỷ sản F42 hoạt động theo uỷ quyền của công ty chế
biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng.
- Ngành nghề kinh doanh là:
+ Thu mua và chế biến các mặt hàng thuỷ, hải sản nông sản
+ Phục vụ tiêu dùng nội địa
+ Phục vụ xuất khẩu
+ Cung ứng dịch vụ xuất nhập khẩu vật t, thiết bị nghề cá, con giống thức
ăn và thuốc phòng dịch động thực vật.
2.3) Sơ lợc về trang thiết bị
- 1 hệ thống cấp đông rời IQF, công suất 200 kg/ giờ
- 1 tủ đông gió
- 1 tủ đông tiếp xúc: 1000 kg/ mẻ
- 1 tủ đông tiếp xúc: 2000kg/ mẻ
- 1 tủ đông tiếp xúc: 500 kg/ mẻ
- 1 hệ thống sản xuất nớc đã cây, công suất 25 tấn/ ngày
- 1 hệ thống sản xuất đá vảy, công suất 10 tấn/ ngày
- Hệ thống trạm phát điện, trạm biến áp.
- 4 kho lạnh
châm Chlorine tự động khi chảy vào bể (d lợng 0,5- 1 ppm).
Nớc đợc bơm lên tháp, từ tháp dẫn vào phân xởng chế biến bằng ống mạ kẽm,
đờng kính 110mm (nguồn 1).
Từ bể chứa nớc đợc bơm lên hệ thống sục Ozon, lọc khử mùi dẫn vào phân x-
ởng chế biến bằng đờng ống Inox, đờng kính 40mm (nguồn 2).
Từ bồn sục Ozon, một nhánh đợc dẫn vào hệ thống làm lạnh và đợc bơm vào
phân xởng chế biến bằng đờng ống Inox đờng kính 40mm (nguồn 3).
Hệ thống bể chứa, tháp nớc, hệ thống sục Ozon thờng xuyên đợc làm vệ sinh
theo tần suất đã quy định, có máy bơm dự phòng.
3)Cơ cấu tổ chức của nhà máy F42
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
Giám đốc
Phó giám
đốc sản xuất
Phó giám đốc
Kinh doanh
Các
phân x
ởng
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kinh
Chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốc về hoạt động kinh doanh nh: Ký kết hợp
đồng, lựa chọn, tìm kiếm bạn hàng, xuất nhập khẩu thủy sản, liên lạc với các phân
xởng sản xuất về tình hình sản xuất để kịp thời thông tin cho khách hàng.
* Chức năng của bộ phận kinh doanh
- Tổ chức tốt khâu kinh doanh- xuất nhập khẩu, phơng tiện vận tải kho bãi
theo giấy phép kinh doanh của công ty phù hợp quy chế hiện hành của nhà nớc.
- Tổ chức tiêu thụ hàng hoá tiêu dùng nội địa, và hàng nhập khẩu vào trong n-
ớc.
- Tổ chức tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế và trong nớc.
- Quản lý phòng mẫu, trực tiếp chỉ đạo tổ mẫu thực hiện và triển khai mẫu mã,
đáp ứng kịp thời với khách hàng.
* Nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh
- Triển khai công tác xúc tiến thơng mại, quảng cáo thơng hiệu của công ty
trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
- Trực tiếp làm các thủ tục xuất, nhập khẩu của công ty, xuất nhập khẩu uỷ
thác. Trực tiếp ký kết, khai thác hàng gia công xuất khẩu, gia công sản xuất và phải
chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về hiệu quả công việc.
- Đàm phán và dự thảo hợp đồng thơng mại trong nớc, quốc tế, trình Giám đốc
duyệt.
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
11
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
- Xây dựng bảng giá bán hàng trong nớc, xây dựng Catologue cho hàng hoá,
xây dựng chơng trình quảng ba thơng hiệu của công ty.
- Lập kế hoạch sản xuất hàng hoá nội địa, lập các đơn hàng hợp đồng xuất
khẩu.
- Hớng dẫn các phân xởng kế hoạch sản xuất và giám sát, kiểm tra phòng kế
hoạch sản xuất thực hiện từng hợp đồng, đơn hàng (đảm bảo đúng chất lợng, chủng
loại, số lợng, thời gian).
- Trực tiếp giao nhận hàng hoá với khách hàng (đợc biểu hiện bằng các bảng
của ngành theo đúng chế độ pháp quy của Nhà nớc.
- Tham gia thẩm định các dự án đầu t dài hạn, đầu t bổ xung mở rộng sản xuất
kinh doanh.
- Kiểm tra chứng từ thanh quyết toán của công ty (kể cả của các đơn vị thành
viên) đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nớc trớc khi trình
Giám đốc duyệt.
- Hớng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên đang đợc hạch toán kinh tế nội bộ
trong công ty thực hiện đúng quy định về tài chính kế toán của nhà nớc, của
công ty.
- Đợc phép đề nghị duyệt các phơng án kinh doanh, đề nghị cấp vốn, cho vay
vốn đối với các phơng án của từng đơn vị lên công ty đúng thời hạn và theo chỉ
số quy định.
- Chỉ đạo các kế toán viên của các đơn vị trong việc hạch toán, lập bảng biểu,
ghi chép sổ sách chứng từ theo đúng quy định của nhà nớc, của công ty.
- Đợc phép đề nghị thay đổi kế toán của các đơn bị thành viên khi không làm
đúng chức năng, làm sai nguyên tắc, làm sai quy định và hớng dẫn của công ty.
- Chủ động quan hệ với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan nghiệp vụ
(tài chính, thuế, ngân hàng).
- Trình duyệt lơng hàng tháng của CBCNV đảm bảo chính xác và đúng kỳ
hạn.
4.4) Phòng tổ chức hành chính
Chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về hoạt động hành chính nh: bảo vệ tài
sản cho công ty, quản lý lao động, tính lơng ngời lao động. Cung cấp nhân sự cho
các phòng ban, phân xởng.
* Chức năng
- Tổ chức tốt bộ máy quản lý điều hành công ty có hiệu quả.
- Công tác tổ chức lao động, chế độ tiền lơng, Bảo hiểm xã hội và thờng trực
hội đồng thi đua
- Công tác quản trị hành chính, văn th, phục vụ.
* Nhiệm vụ
ơng, các đơn vị trong địa bàn và với cơ quan quản lý cấp trên.
- Kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên chăm la tới đời sống, văn hoá xã
hội, thăm nom ốm đau, hiếu hỉ của cá nhân, gia đình cán bộ công nhân viên công
ty.
- Bí mật mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán số liệu,
tài liệu khi cha có ý kiến của lãnh đạo.
4.5) Các phân xởng
Bao gồm:
- Phân xởng chế biến
- Phân xởng cơ điện lạnh: đảm bảo an toàn về điện cho công ty;sửa chữa bảo
trì máy móc,thiết bị trong phân xởng
- Phân xởng bao gói bảo quản
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
14
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
- Phân xởng KCS: Chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về tình hình kĩ thuật,
kiểm tra chất lợng sản phẩm.
5)Quy trình của một hoạt động xuất khẩu,
Sơ đồ quá trình hoạt động xuất khẩu của công ty.
(Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu Tổng hợp)
Theo sơ đồ trên để hoàn tất một quá trình xuất khẩu một lô hàng nào đó, Công
ty phải tiến hành các bớc:
1. Công ty phải kí hợp đồng thu mua và uỷ thác với khách hàng.
2. Xin giấy phép xuất khẩu: do Thuỷ sản là mặt hàng xuất khẩu phi hạn
ngạch nên Công ty chỉ cần giấy phép chứ không bắt buộc phải xin quota.
3. Chuẩn bị hàng xuất khẩu: bao gồm các công việc nh: tập trung hàng,
đóng gói, bảo quản.
4. Kiểm tra chất lợng gồm có: kiểm nghiệm tại địa phơng do chi nhánh
KTCL & VSTSI Hải phòng phụ trách và kiểm dịch tại cửa khẩu.
5. Ký hợp đồng thuê vận chuyển và mua bảo hiểm.
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Phần 2
thực trạng xuất khẩu của Nhà máy trong thời gian
qua
1)Tình hình xuất khẩu của nhà máy
1.1) Tình hình chung
Ngành Thuỷ sản là một ngành kinh tế mũi nhọn của Nhà nớc, đặc biệt là trong
hoạt động xuất khẩu. Nhà máy chế biến thuỷ sản F42 đã xác định rõ nhiệm vụ
chiến lợc của đơn vị là tập trung sản xuất chế biến xuất nhập khẩu thuỷ sản đồng
thời thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, tổng hợp nhằm đạt
doanh thu, doanh số xuất nhập khẩu cao có hiệu quả kinh tế, bảo toàn vốn trong
sản xuất kinh doanh và từng bớc nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
Công ty đã kịp thời chỉ đạo, đề ra biện pháp tổ chức, tăng cờng quản lý, động viên
cán bộ công nhân viên, khuyến khích những nhân tố tích cực, tâm huyết, hăng hái
công tác, phấn khởi thi đua lao động thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch đợc giao.
Nhiều chỉ tiêu đã hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch. Hầu hết các kế
hoạch đều đạt vợt mức chỉ tiêu so với cùng kì năm trớc.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng tăng một phần do sản lợng tăng
đồng thời trị giá của mặt hàng thuỷ hải sản ngày càng tăng vì những năm gần đây
thì đầu t trong công nghệ chế biến thuỷ hải sản ngày càng nhiều, do đó việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc chú trọng vào đổi mới công nghệ nâng
cao chất lợng sản phẩm để ngày càng có vị thế cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Tổng giá trị nhập khẩu vật t ngày càng tăng, khẳng định vị trí quan trọng của
mình trong nền kinh tế thông qua việc nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ cho chế
biến thuỷ sản và còn phục vụ cho một số ngành kinh tế khác.
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
16
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Để có thể thấy đợc một cách rõ nét hơn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mà Công ty đã đạt đợc trong những năm gần đây. Chúng ta hãy xem bảng số liệu
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm năm 2008, 2009 và 9 tháng
đầu năm 2010 ( đơn vị USD)
(Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu Thuỷ sản).
Mực đông lạnh và tôm đông lạnh là hai mặt hàng chủ yếu của Công ty để xuất
khẩu sang các thị trờng truyền thống của Công ty, trong đó mực đông lạnh chiếm vị
trí chủ đạo trong cơ cấu mặt hàng, có giá trị kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu
chủ yếu của Công ty (chiếm tới 70%-85% kim ngạch xuất khẩu). Mực đông lạnh
chiếm 70,5% (2008); 83,62% (2009); 88,5% (9 tháng đầu năm 2010) tổng kim
ngạch xuất khẩu. Sản lợng mực và tôm trong các năm đều tăng cao.
Bên cạnh các sản phẩm xuất khẩu của nhà máy F42, Công ty chế biến thủy
sản xuất khẩu Hải Phòng còn chế biến các sản phẩm tiêu dùng nội địa và xuất khẩu
khác nh: lợn choai siêu nạc đông lạnh, dừa nớc, bánh tráng, sản phẩm gia cầm,
mực, cá khô, cá khô tẩm gia vị
1.3) Tình hình xuất khẩu Thuỷ sản theo thị trờng
1.3.1) Các thị tr ờng chính
- Nhật Bản là thị trờng quen thuộc và thờng xuyên
- Mỹ và Hàn Quốc
- Thị trờng EU
- Hồng Kông và Trung Quốc
1.3.2) Tình hình xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng (đơn vị USD)
Năm
Thị trờng
2008 2009 9 tháng đầu năm
2010
Hồng Kông 392 493,27 439 148,53
Trung Quốc 1 279 900,30 494 905,71 110 811,28
Châu Âu 2 572 264,64 4 203 600,46 4 236 485,49
Australia 486 228 328 194
đã đặc biệt chú ý đến và bớc đầu tổ chức thực hiện tốt một số công việc của công
tác này.
Công ty đã nghiên cứu, khai thác và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên
các thị trờng mới, mở rộng thị trờng xuất khẩu của mình. Đồng thời Công ty cũng
tổ chức nắm bắt tốt các thông tin về thị trờng, có những hình thức xuất khẩu và
thanh toán phù hợp với điều kiện kinh doanh linh hoạt trên thế giới.
Công ty cũng thờng xuyên tham dự các hội thảo liên quan đến mở rộng thị
trờng và xúc tiến thơng mại do Bộ thơng mại tổ chức. Ngoài ra, Công ty còn thờng
xuyên cử các cán bộ tham gia các hội chợ quốc tế tại Nhật Bản, Thái Lan, Trung
Quốc, Hồng Kông thu đợc kết quả tốt. ở tất cả các hội chợ này công ty đều tìm
kiếm đợc khách hàng và ký kết đợc các hợp đồng xuất khẩu năm này nhiều hơn
năm khác. Công ty cũng đã thực hiện việc in ấn lịch và bu thiếp phục vụ cho việc
giao dịch đối ngoại và quảng bá công ty. Công tác khai thác hiệu quả nguồn khách
thông qua mạng Internet, cơ quan xúc tiến thơng mại.
Các thị tr ờng tiềm năng.
Mỹ, thị trờng Châu Âu, Trung Quốc có thể nói là những thị trờng tiềm năng
mà các ngành hàng của Việt nam nói chung và của thuỷ sản nói riêng cần có những
biện pháp, những chính sách cụ thể nhằm phát huy cao nhất nguồn lực của mình để
đạt kết quả cao trong kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản ở 3 thị trờng đầy tiềm
năng này.
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
19
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Việc xuất khẩu các sản phẩm Thuỷ sản vào thị trờng Châu Âu và Mỹ bên cạnh
những cái đã đạt đợc còn có nhiều khó khăn cho ngành Thuỷ sản Việt Nam. Hiện
tại số lợng các xí nghiệp đủ tiêu chuẩn xuất khẩu hàng sang hai thị trờng này chỉ
đạt xấp xỉ 10% kim ngạch xuất khẩu hàng năm.
Vì vậy Công ty cần phải có kế hoạch vừa đảm bảo giữ đợc thị phần ở thị trờng
Nhật Bản, lại vừa nâng cao sản lợng xuất khẩu sang các thị trờng tiềm năng trong
môi trờng cạnh tranh vơí các nớc xuất khẩu khác có công nghệ chế biến cao và có
2.1.2) Thị tr ờng nguồn hàng.
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
20
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Với mục tiêu cải tạo, nâng cấp các cơ sở chế biến đạt tiêu chuẩn HACCP và
có Code vào EU, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm của thị trờng tiêu thụ,
đủ điều kiện sản xuất các mặt hàng có giá trị gia tăng, Công ty đã thực hiện đầu t
cải tạo, nâng cấp, bổ sung máy móc trang thiết bị cho các xí nghiệp chế biến trực
thuộc và cho đến nay đã cơ bản hoàn thành, bắt đầu đa vào sử dụng có hiệu quả cơ
sở vật chất và trang thiết bị máy móc vừa đầu t bổ sung.
Qua đầu t nâng cấp, cải tạo điều kiện sản xuất, công nghệ hiện đại đã thu hút
đợc thêm hàng trăm lao động mới tại đơn vị sản xuất chế biến, khích lệ ng dân tăng
cờng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, tạo nhiều nguyên liệu phục vụ sản xuất chế
biến. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục có phơng án đầu t xây dựng đồng bộ
hoàn chỉnh, bổ xung thêm các máy móc trang thiết bị phục vụ cho điều hành, quản
lý sản xuất, chế biến sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu để tổ chức chế biến các sản
phẩm có giá trị cao tại các đơn vị chế biến trực thuộc.
Ngoài những kết quả đã đạt đợc về việc tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa
học kỹ thuật hiện đại cho việc sản xuất chế biến thuỷ sản, thì nguồn nguyên liệu
cho chế biến luôn trong tình trạng thiếu và không ổn định, giá nguyên liệu thay đổi
liên tục và cạnh tranh gay gắt dẫn tới các xí nghiệp không cân đối đợc nguyên liệu
cho sản xuất của đơn vị, các chi phí thu mua, chi phí sản xuất tăng lên làm cho giá
thành sản phẩm cao hơn giá xuất khẩu. Có những lúc có nơi có nguyên liệu nhng xí
nghiệp không mua đợc để sản xuất vì giá nguyên liệu quá cao so với giá xuất khẩu,
cộng với công tác tổ chức thu mua, bảo quản nguyên liệu, tổ chức sản xuất cha tốt
nên sản xuất chế biến không đa lại hiệu quả nh mong muốn. Đặc biệt với nhà máy
chế biến thủy sản F42, vấn đề giá cả và chất lợng nguyên liệu, chất lợng sản phẩm
cha đợc quan tâm đúng mức, công tác thu mua bảo quản nguyên liệu cha có sự sát
sao với công việc, định mức tiêu hao vào chi phí nguyên liệu cao, cùng với các chi
phí khác trong sản xuất chế biến cha tiết kiệm hợp lý dẫn đến sản xuất kinh doanh
giá bán thấp, ảnh hởng hiệu quả sản xuất kinh doanh và tính bền vững của xuất
khẩu thủy sản.
Bên cạnh đó, còn chịu sự cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp
xuất khẩu, bị đối tác lợi dụng đa giá xuất khẩu xuống mức giá thấp, chất lợng thấp
(tỷ lệ mạ bng cao, dùng hóa chất giữ nớc). Điều này không những làm tổn hại
đến hiệu quả và lợi ích của ngời nuôi trồng thủy sản mà còn ảnh hởng tới uy tín
xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, tạo cớ cho thông tin không tốt của báo chí các n-
ớc, dẫn đến nguy cơ làm mất thị trờng.
Ngoài ra nguồn nguyên liệu không ổn định, tình hình sản xuất khai thác
không thuận lợi cũng làm giảm thị trờng xuất khẩu.
2.2) Tình hình lao động, tiền lơng thởng trong doanh nghiệp.
* Về nhân lực:
- Sau đại học: 2 ngời
- Đại học: 30 ngời
- Cao đẳng: 10 ngời
- Trung cấp: 50 ngời
- Công nhân qua đào tạo: 200 ngời
- Công nhân cha qua đào tạo: 4 ngời
Trong những năm gần đây, công tác tổ chức bảo vệ, thanh tra lao động tiền l-
ơng đã có nhiều cố gắng thực hiện đợc nhiều việc, đóng góp vào kết quả, thành tích
chung của nhà máy nói riêng và công ty nói chung; đã chủ động tuyển dụng, bổ
xung nhiều cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn kiến thức, nghiệp vụ cho các phòng
và các đơn vị trực thuộc Công ty.
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
22
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
Về đời sống cán bộ công nhân viên đã đợc cải thiện hơn. Mặc dù hoạt động
sản xuất kinh doanh đang còn gặp nhiều khó khăn, nhng công ty vẫn tìm mọi biện
pháp để giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, đảm bảo thu nhập cho cán
là sẽ không đem lại lợi nhuận, công ty sẽ không thể tồn tại và phát triển đợc. Vì thế
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
23
Báo cáo kiến tập GVHD: đỗ đức phú
một câu hỏi đặt ra cho mỗi công ty xuất khẩu nói chung và đối với Công ty chế
biến thủy sản Hải Phòng nói riêng: làm thế nào để có đợc nhiều thị trờng cho hàng
thủy sản Việt Nam có thể thâm nhập vào?
Để trả lời đợc câu hỏi này thì cần phải làm tốt công tác thị trờng. Điều đó
cũng có nghĩa là Công ty phải nghiên cứu và xây dựng một chiến lợc thị trờng toàn
diện nhằm có thể tìm đợc đầu ra an toàn cho sản phẩm xuất khẩu. Nghiên cứu thị
trờng cho phép chúng ta nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng trên thị trờng: về giá
cả, dung lợng thị trờng từ đó có thể lựa chọn khách hàng, đối tợng giao dịch, phơng
thức kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất đối với công ty. Đây cũng chính là chức
năng của nhân viên thị trờng trong phòng kinh doanh. Và theo em, để công tác này
có hiệu quả thì trớc hết là phòng kinh doanh phải luôn có mục tiêu, kế hoạch cụ thể
và thực hiện linh hoạt theo kế hoạch đó.
Công ty cần có những biện pháp để giữ vững thị trờng. Các định hớng mục
tiêu cụ thể có thể là:
- Duy trì và củng cố quan hệ với khách hàng thờng xuyên.
- Đẩy mạnh doanh số tiêu thụ.
- Thờng xuyên thay đổi mẫu mã, bao bì xuất khẩu.
- Thu mua những sản phẩm thủy sản có chất lợng cao.
- Nghiên cứu kỹ nhu cầu, thị hiếu của khách hàng trong các khu vực thị tr-
ờng.
- Tăng cờng đầu t cho quảng cáo.
- Thúc đẩy và mở rộng xuất khẩu sang thị trờng mới.
- Liên doanh với các bạn hàng nhng cũng cần tìm hiểu rõ đâu là đối thủ cạnh
tranh của mình để có chính sách ứng phó kịp thời.
Do phạm vi hoạt động của công ty lớn, bạn hàng có ở trên khắp thế giới. Tuy
nhiên bạn hàng lớn lại ít, chỉ có một số nớc CNTB. Hơn nữa công tác nghiên cứu và
mình. Công ty có thể quảng bá sản phẩm, khuyếch trơng danh tiếng thông qua lời
giới thiệu, quảng cáo trong các th giao dịch, catalog, báo, tạp chí nh ngày này ngời
ta vẫn thờng làm. Sản xuất các mặt hàng dùng để tặng hoặc bán một cách hợp lý
đến tay khách du lịch. Công ty có thể tạo trang Web quốc tế để khách hàng có thể
có thêm hiểu biết về công ty và các sản phẩm cũng nh dịch vụ của công ty. Trang
Web này cần đợc thiết kế sinh động, hấp dẫn và tiện lợi cho ngời xem có thể truy
nhập và tìm kiếm thông tin.
Chính sách giao tiếp, khuyếch trơng và quảng bá sản phẩm cần đợc Công ty
đầu t thích đáng để có thể đạt hiệu quả cao nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty.
2.1.3) Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin.
Hiện tại, Công ty khai thác thông tin chủ yếu qua các trung tâm kinh tế, các
cơ quan đối ngoại, các loại báo, tạp chí trong và ngoài nớc; thông qua mạng
internet, qua quá trình tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế.
Đánh giá một cách khái quát thì đây là nguồn thông tin phổ cập, nhiều khi
thiếu tính kịp thời. Do đó để giành đợc quyền chủ động cũng nh các lợi thế về
thông tin, công ty có thể tiến hành một số giải pháp sau:
- Thiết lập và tạo mối quan hệ chặt chẽ với các nhà phân phối, quy định
quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên nếu nh nhà phân phối cung cấp thông tin nhanh
và chính xác.
Sinh viên thực hiện: Phạm thị mai
25